Tổng quan nghiên cứu

Tại tỉnh Nam Định với quy mô dân số gần 2 triệu người và mật độ dân số 1.196 người/km2, nhu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp (LLTP) của công dân và tổ chức đã gia tăng nhanh chóng cùng tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 12,5%/năm trong giai đoạn 2011 - 2015. Quản lý nhà nước về LLTP là một chế định pháp lý quan trọng nhằm ghi nhận tình trạng án tích, bảo đảm quyền công dân và duy trì trật tự an toàn xã hội. Tuy nhiên, trước đây nguồn thông tin LLTP phân tán tại nhiều cơ quan như Tòa án, Viện kiểm sát, Công an và Thi hành án dân sự, gây nhiều khó khăn cho việc tra cứu, xác minh và cấp Phiếu LLTP đúng thời hạn quy định.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công của tác giả Trần Văn Đức với đề tài nghiên cứu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực LLTP tại địa bàn tỉnh Nam Định đã giải quyết trực tiếp điểm nghẽn này. Đề tài hướng đến mục tiêu hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý công, đánh giá toàn diện thực trạng triển khai Luật Lý lịch tư pháp năm 2009 tại địa phương, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý và hiện đại hóa dịch vụ công. Phạm vi nghiên cứu bao quát toàn bộ 10 đơn vị hành chính cấp huyện với 229 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015, có định hướng đến năm 2020 - 2030. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn khi cung cấp các luận cứ khoa học giúp giảm thời gian xác minh liên ngành từ 15 - 20 ngày xuống dưới 10 ngày làm việc, nâng tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn lên trên 95% và thiết lập quy trình quản lý cơ sở dữ liệu số hóa đồng bộ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết Quản lý công mới (New Public Management) với trọng tâm là chuyển đổi nền hành chính quản trị truyền thống sang mô hình cung ứng dịch vụ công lấy người dân làm trung tâm, tối ưu hóa nguồn lực và ứng dụng công nghệ thông tin. Đồng thời, nghiên cứu kết hợp lý thuyết Mạng lưới quản trị chính sách (Network Governance) để phân tích cơ chế phối hợp liên ngành giữa các cơ quan hành pháp và tư pháp trong việc chia sẻ dữ liệu án tích. Mô hình quản lý nhà nước về cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp (CSDL LLTP) được xác định theo mô hình 2 cấp: cấp Trung ương do Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia thuộc Bộ Tư pháp quản lý và cấp tỉnh do Sở Tư pháp trực tiếp vận hành.

Khung khái niệm của luận văn tập trung làm rõ các thuật ngữ then chốt:

  • Án tích và ghi nhớ án tích: Dấu tích pháp lý thể hiện một cá nhân đã bị kết án bằng bản án có hiệu lực pháp luật và chưa được xóa án tích theo quy định của Bộ luật Hình sự.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2: Văn bản do cơ quan quản lý CSDL LLTP cấp nhằm chứng minh tình trạng án tích và các hạn chế quyền đảm nhiệm chức vụ, thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Lý lịch tư pháp năm 2009.
  • Cơ sở dữ liệu lý lịch tư pháp: Tập hợp dữ liệu thông tin về án tích, tình trạng thi hành án và các quyết định tuyên bố phá sản được tích hợp, xử lý trên môi trường điện tử.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết giai đoạn 2010 - 2015 của Sở Tư pháp tỉnh Nam Định, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát (C53 - Bộ Công an) và hệ thống Tòa án nhân dân tỉnh. Về dữ liệu sơ cấp, nghiên cứu tiến hành khảo sát với cỡ mẫu gồm 350 hồ sơ yêu cầu cấp Phiếu LLTP và 45 cán bộ tư pháp chuyên trách tại 10 huyện, thành phố thuộc tỉnh Nam Định. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp định ngạch được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện cao giữa các khu vực đô thị như Thành phố Nam Định và các huyện nông nghiệp ven biển như Giao Thủy, Hải Hậu.

Các phương pháp phân tích bao gồm thống kê mô tả, phân tích tổng hợp tài liệu, phương pháp so sánh đối chiếu với kinh nghiệm quản lý của Cộng hòa Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Nhật Bản và phương pháp logic lịch sử. Việc lựa chọn tổ hợp phương pháp này giúp tác giả đánh giá định lượng chính xác hiệu suất xử lý hồ sơ, chỉ ra nguyên nhân của tình trạng chậm trễ và bảo đảm tính khách quan cho các kết luận khoa học. Toàn bộ quá trình nghiên cứu và tổng hợp kết quả được thực hiện trong khung thời gian 24 tháng từ năm 2015 đến năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Quá trình khảo sát và phân tích thực tiễn công tác quản lý nhà nước về LLTP tại tỉnh Nam Định giai đoạn 2010 - 2015 đã mang lại những phát hiện quan trọng:

  • Thể chế quản lý tại địa phương được thiết lập bài bản thông qua việc ban hành Kế hoạch số 31/KH-UBND năm 2011, Kế hoạch số 84/KH-UBND năm 2013 và Quy chế phối hợp liên ngành số 01 năm 2012 giữa 5 cơ quan: Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân tỉnh và Cục Thi hành án dân sự tỉnh.
  • Hoạt động tiếp nhận và xử lý thông tin án tích có bước tiến rõ rệt nhưng vẫn tồn đọng khoảng 25% đến 30% dữ liệu án tích phát sinh trước ngày 01/7/2010 chưa được chuyển giao, số hóa đồng bộ từ các cơ quan lưu trữ cũ.
  • Nhu cầu cấp Phiếu LLTP tăng trưởng mạnh mẽ, trong đó Phiếu LLTP số 1 chiếm tỷ trọng áp đảo trên 85% tổng số yêu cầu (chủ yếu phục vụ xuất khẩu lao động, xin việc làm, du học và đăng ký kinh doanh), trong khi Phiếu LLTP số 2 chỉ chiếm khoảng 15% (phục vụ cơ quan tố tụng và nhu cầu cá nhân).
  • Ứng dụng công nghệ thông tin qua phần mềm dùng chung và giải pháp phối hợp trực tuyến liên ngành đã giúp kéo giảm tỷ lệ hồ sơ cấp Phiếu LLTP quá hạn từ mức 18,5% năm 2012 xuống dưới 4,2% vào cuối năm 2015.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của các hạn chế tồn tại là do quy trình chuyển giao thông tin thủ công bằng văn bản giấy giữa các ngành tố tụng và cơ quan tư pháp còn chậm trễ. Thêm vào đó, nguồn nhân lực làm công tác LLTP tại Sở Tư pháp Nam Định chỉ có từ 3 đến 5 công chức theo Quyết định số 2369/QĐ-TTg, dẫn đến tình trạng quá tải khi số lượng yêu cầu của công dân tăng đột biến.

Khi so sánh với kinh nghiệm quản lý tại Cộng hòa Pháp và Cộng hòa Liên bang Đức, nơi hệ thống lưu trữ tư pháp trung ương được tự động hóa hoàn toàn với 3 cơ quan đăng ký dữ liệu điện tử, hệ thống của Việt Nam vẫn còn gặp độ trễ ở khâu xác minh điều kiện đương nhiên xóa án tích và thi hành phần án phí dân sự. Các phát hiện này có thể được minh họa trực quan thông qua biểu đồ cột thể hiện sự gia tăng số lượng hồ sơ qua các năm 2011 - 2015, kết hợp với bảng ma trận đối sánh thời gian xử lý hồ sơ giữa quy trình giấy truyền thống và quy trình liên thông điện tử.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực chứng, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về LLTP tại địa phương:

  • Hoàn thiện cơ chế phối hợp liên ngành: Nâng cấp Quy chế phối hợp số 01 giữa Sở Tư pháp, Công an tỉnh, Tòa án nhân dân tỉnh và Cục Thi hành án dân sự tỉnh; bảo đảm 100% bản án hình sự có hiệu lực pháp luật được chuyển giao cho cơ quan quản lý CSDL LLTP trong thời hạn tối đa 10 ngày làm việc. Lộ trình triển khai thực hiện ngay từ giai đoạn 2018 - 2020 do Sở Tư pháp chủ trì tham mưu.
  • Tăng cường số hóa và hiện đại hóa công nghệ thông tin: Triển khai triệt để giải pháp liên thông "Kiềng ba chân" giữa Trung tâm LLTP quốc gia, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát và Sở Tư pháp Nam Định; phấn đấu đạt tỷ lệ 98% hồ sơ được xử lý đúng và trước hạn quy định. Trách nhiệm thực hiện thuộc về Cục Công nghệ thông tin - Bộ Tư pháp và Sở Tư pháp tỉnh Nam Định trong giai đoạn 2018 - 2022.
  • Mở rộng cung cấp dịch vụ công trực tuyến và bưu chính: Thực hiện nghiêm túc Kế hoạch số 83/KH-UBND về tiếp nhận và trả kết quả cấp Phiếu LLTP qua dịch vụ bưu chính công ích, đồng thời nâng cấp cổng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4, mục tiêu đạt trên 40% lượng hồ sơ nộp trực tuyến vào năm 2020 do Sở Tư pháp và Bưu điện tỉnh Nam Định phối hợp vận hành.
  • Kiện toàn bộ máy và đào tạo nhân lực: Bổ sung từ 02 đến 03 biên chế chuyên trách về LLTP cho Phòng Hành chính Tư pháp thuộc Sở Tư pháp theo đúng định mức tại Quyết định số 2369/QĐ-TTg; tổ chức định kỳ 02 lớp tập huấn chuyên sâu hàng năm cho 100% cán bộ tư pháp - hộ tịch tại 229 xã, phường, thị trấn do Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định phê duyệt kinh phí.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

  • Cán bộ quản lý và công chức ngành Tư pháp: Vận dụng mô hình tổ chức CSDL LLTP và quy trình liên thông dữ liệu để chuẩn hóa thủ tục cấp Phiếu LLTP tại 63 tỉnh, thành phố trên cả nước.
  • Cơ quan tiến hành tố tụng (Tòa án, Viện kiểm sát, Công an): Nắm vững cơ chế trao đổi thông tin án tích, phục vụ đắc lực cho công tác điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án theo đúng quy định tại Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp.
  • Học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Luật học: Khai thác hệ thống lý luận quản trị dịch vụ công, nguồn số liệu khảo sát thực tế giai đoạn 2010 - 2015 và các bài học so sánh quốc tế để phát triển đề tài nghiên cứu liên quan.
  • Doanh nghiệp bưu chính và công nghệ thông tin: Nghiên cứu phương thức kết nối kỹ thuật và quy trình cung ứng dịch vụ công ích nhằm tối ưu hóa trải nghiệm nộp hồ sơ của người dân tại cơ sở.

Câu hỏi thường gặp

  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1 và số 2 khác nhau như thế nào?
    Theo Điều 41 Luật Lý lịch tư pháp năm 2009, Phiếu số 1 cấp cho cá nhân và cơ quan, tổ chức với nguyên tắc không ghi các án tích đã được xóa nhằm hỗ trợ người dân tái hòa nhập cộng đồng. Ngược lại, Phiếu số 2 chỉ cấp cho cơ quan tiến hành tố tụng hoặc cá nhân có yêu cầu đặc biệt, ghi nhận đầy đủ 100% mọi án tích (bao gồm cả án tích đã xóa) để phục vụ công tác điều tra, xét xử.

  • Giải pháp "Kiềng ba chân" trong quản lý lý lịch tư pháp là gì?
    Đây là giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin liên thông dữ liệu điện tử giữa 3 đầu mối: Trung tâm Lý lịch tư pháp quốc gia, Cục Hồ sơ nghiệp vụ Cảnh sát (Bộ Công an) và các Sở Tư pháp. Cơ chế này rút ngắn thời gian xác minh tiền án từ 10 - 15 ngày xuống còn 3 - 5 ngày làm việc, giải quyết triệt để tình trạng chậm hạn cấp phiếu.

  • Tại sao việc xử lý thông tin án tích trước ngày 01/7/2010 lại gặp nhiều khó khăn?
    Trước thời điểm Luật Lý lịch tư pháp có hiệu lực ngày 01/7/2010, thông tin án tích được lưu trữ phân tán dưới dạng hồ sơ giấy tại 4 cơ quan khác nhau. Việc thiếu cơ sở dữ liệu số tập trung khiến khoảng 30% hồ sơ cũ phải tra cứu thủ công, làm tăng thời gian và chi phí xác minh.

  • Người dân tại tỉnh Nam Định có thể yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp bằng những cách nào?
    Theo Kế hoạch số 83/KH-UBND của Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định, công dân có thể nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Tư pháp, gửi qua đường bưu điện hoặc đăng ký trên cổng dịch vụ công trực tuyến. Hình thức nộp qua bưu chính giúp người dân tại 9 huyện vùng xa tiết kiệm trên 50% chi phí đi lại.

  • Luận văn đề xuất giải pháp gì để khắc phục tình trạng thiếu nhân sự làm công tác lý lịch tư pháp?
    Nghiên cứu kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện đúng Quyết định số 2369/QĐ-TTg bằng cách bổ sung ít nhất 3 biên chế chuyên trách cho Sở Tư pháp. Đồng thời, tỉnh cần tổ chức các khóa bồi dưỡng định kỳ cho 229 công chức tư pháp - hộ tịch cấp xã nhằm hỗ trợ xác minh thông tin xóa án tích từ cấp cơ sở.

Kết luận

  • Hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận quản lý công và khung pháp lý về quản lý nhà nước trong lĩnh vực lý lịch tư pháp tại Việt Nam.
  • Đánh giá toàn diện thực trạng công tác xây dựng CSDL LLTP và cấp Phiếu LLTP tại Nam Định giai đoạn 2010 - 2015 với nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy.
  • Khẳng định tính hiệu quả của mô hình quy chế phối hợp liên ngành giữa 5 cơ quan và ứng dụng công nghệ thông tin "Kiềng ba chân".
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao gắn liền với chỉ số định lượng, chủ thể thực hiện và lộ trình rõ ràng đến năm 2020 - 2030.
  • Cung cấp nguồn tài liệu học thuật và cẩm nang thực tiễn giá trị cho công tác cải cách thủ tục hành chính tư pháp tại các địa phương.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý luận quản lý công hiện đại và thực tiễn giải quyết thủ tục hành chính cho người dân tại địa bàn một tỉnh đồng bằng sông Hồng. Trong giai đoạn 2018 - 2025, việc khẩn trương triển khai các giải pháp số hóa CSDL LLTP và liên thông điện tử là yêu cầu cấp thiết để xây dựng nền hành chính công minh bạch, hiệu quả và phục vụ nhân dân ngày một tốt hơn. Các nhà nghiên cứu, cán bộ quản lý và học viên hãy tiếp tục khai thác toàn văn công trình để phát triển các sáng kiến quản trị tư pháp số trong tương lai.