Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 09 34 04 03) của nghiên cứu sinh Phou Thone Luang Vi Lay, được thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lương Minh Việt và PGS. Phạm Đức Chính (Hà Nội, 2019), tập trung nghiên cứu đề tài "Quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào".
- Tính cấp thiết của đề tài: Từ khi thực hiện đường lối đổi mới năm 1986, Đảng và Nhà nước Lào đã xác định du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn. Tỉnh Luang Prabang là trung tâm văn hóa, kinh tế, chính trị, xã hội của miền Bắc Lào, sở hữu huyện Mương Luang Prabang được UNESCO công nhận là Di sản thế giới vào ngày 09 tháng 12 năm 1995. Địa phương có nguồn tài nguyên phong phú về du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng núi, văn hóa và lịch sử. Tuy nhiên, hoạt động du lịch phát triển chưa tương xứng với tiềm năng so sánh; số lượng du khách chưa cao, thời gian lưu trú bình quân và công suất buồng phòng còn thấp, mức chi tiêu khiêm tốn, tỷ trọng đóng góp cho ngân sách còn hạn chế. Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ những bất cập trong quản lý nhà nước về quy hoạch, cơ chế, chính sách và thu hút đầu tư.
- Khoảng trống nghiên cứu: Các công trình nghiên cứu trước đây tại Lào chủ yếu tiếp cận hoạt động du lịch từ góc độ kinh tế học hoặc quản trị kinh doanh ở cấp độ luận văn thạc sĩ. Việc nghiên cứu có hệ thống và toàn diện hoạt động quản lý nhà nước về du lịch ở cấp địa phương dưới giác độ khoa học chuyên ngành Quản lý công (thực thi thẩm quyền công quyền, tổ chức bộ máy, thể chế chính sách và thanh tra, kiểm tra) vẫn là một khoảng trống cần được giải quyết.
- Mục đích nghiên cứu: Làm sáng tỏ lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với du lịch trên địa bàn tỉnh Luang Prabang, từ đó đề xuất định hướng và hệ thống giải pháp hoàn thiện hoạt động này.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước và quốc tế liên quan đến quản lý nhà nước về du lịch ở cấp địa phương.
- Xây dựng khung lý thuyết khoa học về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực du lịch.
- Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch của một số địa phương nước ngoài nhằm rút ra bài học áp dụng cho cấp tỉnh.
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Luang Prabang giai đoạn 2011–2018, chỉ rõ kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
- Xác định dự báo, phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Luang Prabang đến năm 2030.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Luang Prabang, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.
- Phạm vi nghiên cứu:
- Nội dung: Tập trung vào các chức năng, nội dung quản lý nhà nước về du lịch ở cấp địa phương (tỉnh).
- Không gian: Địa bàn tỉnh Luang Prabang, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào (có khảo cứu kinh nghiệm một số địa phương quốc tế qua tài liệu thứ cấp).
- Thời gian: Đánh giá thực trạng từ năm 2011 (thời điểm bắt đầu chiến lược du lịch giai đoạn 2011–2020) đến năm 2018 và xác định phương hướng, giải pháp với tầm nhìn đến năm 2030.
- Giả thuyết khoa học: Tỉnh Luang Prabang có thế mạnh tự nhiên và nhân văn để phát triển du lịch, nhưng hoạt động du lịch chưa được khai thác hiệu quả. Sự phát triển du lịch tự phát tiềm ẩn nguy cơ phát sinh tệ nạn xã hội, mất trật tự an ninh và xâm phạm cảnh quan di tích. Việc tăng cường và đổi mới quản lý nhà nước về du lịch là điều kiện tiên quyết để vừa khai thác tiềm năng kinh tế, vừa bảo đảm trật tự xã hội và giữ gìn các giá trị di sản.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Du lịch có vai trò như thế nào đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?
- Vì sao nhà nước phải thực hiện quản lý đối với hoạt động du lịch?
- Quản lý nhà nước về du lịch bao gồm những nội dung cấu thành nào?
- Những nhân tố nào tác động đến quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương cấp tỉnh?
- Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Luang Prabang giai đoạn qua diễn ra như thế nào?
- Cần thực hiện những giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Luang Prabang đến năm 2030?
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã phân loại và điểm luận có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành hai nhóm vấn đề chính:
Nhóm các nghiên cứu về hoạt động du lịch
- Các công trình tại Lào: Bun Hương Đuông Pha Chăn (2006) phân tích mối quan hệ giữa du lịch với giữ gìn văn hóa và làng nghề thủ công tại Luang Prabang; Mun Kẹo O La Bun (2007) nghiên cứu tài nguyên du lịch văn hóa; Sy Am Phay So La Thi (2007) luận giải vai trò kinh tế - xã hội của du lịch Lào; Viện Nghiên cứu Kinh tế Quốc gia Lào (2008) đánh giá tác động kinh tế, xã hội và xóa đói giảm nghèo của ngành du lịch; Sam Lan Bun Nha Xan (2014) khảo sát thực trạng và xúc tiến du lịch Lào; Hum Phăn Khưa Pa Sít (2008) phân tích phát triển du lịch Luang Prabang dưới góc độ quản lý kinh tế; Thong Sa Vẳn Bun Lơt (2013) nghiên cứu du lịch lịch sử ở Hủa Phăn; Khăm Kon Ua Nuôn Sa (2013) nghiên cứu phát triển du lịch gắn với giảm nghèo tại Xiêng Khoảng; Seng Ma Ni Phet Sa Vong (2012) phân tích quản lý đầu tư du lịch ở Luang Prabang.
- Các công trình quốc tế: Bùi Thị Hải Yến và Phạm Hồng Long (2011) hệ thống hóa lý luận về tài nguyên du lịch; Hoàng Văn Thành (2014) trình bày các chiến lược marketing du lịch; Kỷ yếu hội thảo Trường Đại học Thương mại (2004) gồm 55 chuyên đề về xúc tiến điểm đến du lịch; Đỗ Cẩm Thơ nghiên cứu xây dựng sản phẩm du lịch có tính cạnh tranh; Nguyễn Văn Lưu (2008) đề xuất 12 nhóm giải pháp hội nhập du lịch Việt Nam trong ASEAN; Trần Sơn Hải (2010) luận giải phát triển nhân lực du lịch khu vực Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên với 3 nhóm giải pháp.
Nhóm các nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với du lịch
-
Các công trình tại Lào: Sa Năn Si Pha Phôm Ma Chăn (2009) nghiên cứu quản lý du lịch hội nhập tại Champasak; Mon Xay Lao Mua Xông (2011) nghiên cứu quản lý du lịch theo hướng bền vững tại các tỉnh miền Bắc Lào.
-
Các công trình quốc tế: Trịnh Đăng Thanh (2004) tiếp cận quản lý nhà nước bằng pháp luật đối với du lịch; Nguyễn Minh Đức (2007) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với thương mại và du lịch cấp tỉnh tại Sơn La; Nguyễn Tấn Vinh (2008) nghiên cứu hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Lâm Đồng; Hồ Đức Phớc (2009) nghiên cứu quản lý nhà nước về cơ sở hạ tầng đô thị du lịch; Sokxay Soutthaveth nghiên cứu chính sách quản lý du lịch của Thái Lan chuẩn bị hội nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC); Saknalin Keosi phân tích các biện pháp pháp lý quản lý tour trọn gói ở Thái Lan và kinh nghiệm quốc tế; Xu Xeng khảo cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh du lịch tại Trung Quốc.
-
Vị trí của luận án: Các nghiên cứu hiện có về Luang Prabang chủ yếu tiếp cận theo kinh tế phát triển hoặc quy hoạch ngành đơn lẻ. Luận án đặt vị trí nghiên cứu trực tiếp vào khung khổ khoa học Quản lý công, giải quyết đồng bộ từ thể chế, công cụ quy hoạch, thẩm quyền cấp phép, xúc tiến, tổ chức bộ máy, phát triển nhân lực công đến thanh tra, kiểm tra trên địa bàn cấp tỉnh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm
Luận án tổng hợp các cách tiếp cận lý luận về du lịch và quản lý nhà nước:
- Khái niệm du lịch: Khái quát từ góc độ hiện tượng xã hội (Hunziker và Krapf), góc độ hành vi di chuyển (Mill và Morrison, Tuyên ngôn Manila 1980, Hội nghị Ottawa 1991, UNWTO), định nghĩa trong Luật Du lịch Việt Nam 2005 (Điều 4), Luật Du lịch Lào 2005 (Chương I, Điều 2) và giáo trình Đại học Kinh tế Quốc dân. Tác giả xác định khái niệm sử dụng trong luận án: Du lịch là một ngành kinh tế bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn du lịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp và người dân nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí của khách du lịch, đem lại lợi ích kinh tế, chính trị, xã hội cho địa phương và đất nước.
- Đặc điểm của du lịch: Luận án chỉ rõ 6 đặc điểm gồm tính nhạy cảm, tính thời vụ, tính tổng hợp, tính đa ngành, tính liên vùng và tính chi phí.
- Vai trò của du lịch: Phân tích trên 3 khía cạnh: chính trị (tăng cường đối ngoại, giao lưu quốc tế), kinh tế (tạo nguồn thu ngoại tệ, thúc đẩy các ngành kinh tế liên quan, kích thích đầu tư; dẫn chứng số liệu của Bộ Thông tin, Văn hóa và Du lịch Lào: năm 2016 đón 4.238.719 lượt khách quốc tế, thu 595.909.127 USD; năm 2017 đón 3.868.831 lượt khách, thu 650 triệu USD) và xã hội (tạo trên 80 vạn việc làm trực tiếp và gián tiếp tại Lào, khôi phục làng nghề, nâng cao đời sống dân cư và bảo tồn di sản).
- Nội dung quản lý nhà nước về du lịch cấp tỉnh: Bao gồm 7 nội dung cơ bản:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển du lịch.
- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế, chính sách phát triển du lịch.
- Quản lý cấp và thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận hoạt động du lịch.
- Tổ chức hoạt động xúc tiến du lịch và liên kết phát triển.
- Kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương.
- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng nguồn nhân lực du lịch.
- Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động du lịch.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án dựa trên phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, kết hợp các phương pháp cụ thể:
- Phương pháp hệ thống hóa: Áp dụng tại Chương 1 và Chương 2 để cấu trúc các khái niệm, nguyên tắc và nội dung quản lý nhà nước về du lịch.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng để xử lý dữ liệu lý luận và thực trạng tại Chương 2, Chương 3 và xây dựng hệ thống giải pháp tại Chương 4.
- Phương pháp so sánh: Đối chiếu số liệu phát triển du lịch của Luang Prabang với các tỉnh phía Bắc Lào; so sánh giữa số liệu thực tế với các chỉ tiêu dự báo quy hoạch giai đoạn 2011–2018; so sánh kinh nghiệm quản lý của các địa phương quốc tế.
- Phương pháp tham vấn ý kiến chuyên gia: Trao đổi trực tiếp với các nhà khoa học, giảng viên tại Học viện Chính trị và Hành chính quốc gia Lào và các cán bộ quản lý nhà nước để thu thập thông tin và củng cố lập luận khoa học.
- Nguồn tư liệu và dữ liệu: Văn bản pháp luật của Nhà nước CHDCND Lào (Luật Du lịch năm 2005, các Nghị định, Quyết định); báo cáo tổng kết và niên giám thống kê của Bộ Thông tin, Văn hóa và Du lịch Lào; các báo cáo kinh tế - xã hội, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch giai đoạn 2010–2020 của chính quyền tỉnh Luang Prabang.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Chương này tập trung điểm luận toàn diện các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về hoạt động du lịch và quản lý nhà nước đối với du lịch. Tác giả phân tích những kết quả nghiên cứu đã đạt được về mặt lý thuyết và thực tiễn, đồng thời chỉ ra những giới hạn của các công trình đi trước khi chưa giải quyết thấu đáo vấn đề quản lý nhà nước về du lịch ở cấp địa phương tại Lào dưới góc độ khoa học Quản lý công. Chương 1 khẳng định quan điểm kế thừa có chọn lọc các kết quả lý luận và bài học kinh nghiệm thực tiễn từ Việt Nam, Thái Lan và Trung Quốc để vận dụng vào bối cảnh cụ thể của tỉnh Luang Prabang.
Chương 2: Cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về du lịch
Chương 2 xây dựng hệ thống khái niệm nền tảng về du lịch, đặc điểm ngành, vai trò kinh tế - xã hội và xác định bản chất của quản lý nhà nước về du lịch. Tác giả phân tích sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước, xác lập 7 nội dung quản lý nhà nước về du lịch ở cấp tỉnh và làm rõ các nhóm nhân tố tác động (điều kiện tự nhiên, kinh tế, chính trị, thể chế và văn hóa). Đồng thời, chương này khảo cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước về du lịch của một số địa phương ở nước ngoài và đúc rút bài học kinh nghiệm cho tỉnh Luang Prabang về phân cấp quản lý, ban hành chính sách, xúc tiến quảng bá và đào tạo nguồn nhân lực.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Chương 3 trình bày các điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và tài nguyên du lịch đặc thù của tỉnh Luang Prabang (trọng tâm là cố đô Mương Luang Prabang - Di sản thế giới UNESCO). Trên cơ sở đó, luận án đi sâu phân tích thực trạng thực hiện 7 nội dung quản lý nhà nước về du lịch trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2011–2018 thông qua việc xử lý các chuỗi số liệu thống kê:
| Nội dung dữ liệu thực trạng |
Chỉ tiêu và đối tượng phân tích trong luận án |
Giai đoạn theo dõi |
| Khách du lịch đến Luang Prabang |
Tổng lượt khách nội địa và quốc tế; tỷ trọng so với các tỉnh phía Bắc Lào |
2011–2018 |
| So sánh thực tế và quy hoạch |
Mức độ chênh lệch giữa số liệu khách thực tế với dự báo quy hoạch 2010–2020 |
2012–2018 |
| Doanh thu ngành du lịch |
Doanh thu thực tế so với mục tiêu dự báo trong quy hoạch phát triển của tỉnh |
2011–2018 |
| Cơ cấu đầu tư ngành kinh tế |
Tỷ trọng vốn đầu tư công và đầu tư xã hội dành cho hạ tầng, dịch vụ du lịch |
2011–2018 |
| Bộ máy quản lý nhà nước |
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về du lịch ở cấp tỉnh và cấp huyện |
Thời điểm khảo sát |
| Nhân lực ngành du lịch |
Số lượng, trình độ chuyên môn, cơ cấu lao động trực tiếp và gián tiếp |
2011–2018 |
Đánh giá thực trạng chỉ rõ những kết quả đạt được trong việc gia tăng lượng khách và hoàn thiện bước đầu bộ máy quản lý. Song song đó, luận án làm rõ các hạn chế căn bản: quy hoạch thiếu tính đồng bộ, việc thực hiện quy hoạch còn bị động; hệ thống văn bản hướng dẫn ở địa phương chưa hoàn chỉnh; công tác xúc tiến quảng bá thiếu nguồn lực; chất lượng nhân lực quản lý và lao động nghề còn thấp; công tác thanh tra, kiểm tra còn hình thức và xử lý vi phạm chưa kiên quyết.
Chương 4: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch ở tỉnh Luang Pra Bang, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
Trên cơ sở dự báo phát triển kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu phát triển du lịch tỉnh Luang Prabang đến năm 2030, Chương 4 đề ra phương hướng và 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch:
MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN DU LỊCH LUANG PRABANG ĐẾN NĂM 2030
- Hoàn thiện quy hoạch và nâng cao chất lượng làm quy hoạch du lịch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch tổng thể và quy hoạch phân khu các điểm du lịch trọng điểm; gắn quy hoạch du lịch với quy hoạch bảo tồn không gian di sản văn hóa và môi trường sinh thái.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng đáp ứng yêu cầu: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực thực thi công vụ cho cán bộ quản lý nhà nước cấp tỉnh, huyện; liên kết đào tạo nghề du lịch, tiêu chuẩn hóa đội ngũ hướng dẫn viên.
- Tăng cường xúc tiến du lịch, kêu gọi đầu tư, liên kết hợp tác: Đổi mới phương thức quảng bá hình ảnh điểm đến Luang Prabang; thiết lập cơ chế ưu đãi thu hút đầu tư hạ tầng du lịch; mở rộng liên kết vùng giữa các tỉnh phía Bắc Lào và các nước trong khu vực ASEAN.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính đối với quản lý nhà nước về du lịch: Tối ưu hóa quy trình cấp, thu hồi giấy phép kinh doanh du lịch, lưu trú và lữ hành; phân định rõ chức năng, thẩm quyền giữa các cơ quan quản lý chuyên môn.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với hoạt động du lịch: Kiện toàn lực lượng thanh tra chuyên ngành; tổ chức thanh tra, kiểm tra định kỳ và đột xuất về chất lượng dịch vụ, giá cả, an ninh trật tự và bảo vệ môi trường, xử lý nghiêm minh các vi phạm.
- Kiến nghị chính sách: Đề xuất với Chính phủ Lào và các Bộ, Ngành trung ương về hoàn thiện thể chế, bổ sung ngân sách đầu tư cơ sở hạ tầng giao thông kết nối và phân cấp thẩm quyền quản lý mạnh hơn cho chính quyền tỉnh.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở khoa học của quản lý nhà nước về du lịch ở cấp địa phương (tỉnh) từ góc độ khoa học Quản lý công.
- Xây dựng khung lý thuyết gồm 7 nội dung quản lý nhà nước chuyên ngành và xác định hệ thống các nhân tố khách quan, chủ quan tác động đến hiệu lực quản lý nhà nước đối với du lịch ở địa phương.
- Tổng hợp, đúc kết các bài học kinh nghiệm quốc tế có khả năng vận dụng vào điều kiện thể chế và kinh tế - xã hội của nước CHDCND Lào.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Cung cấp bức tranh phân tích toàn diện, có căn cứ khoa học về thực trạng quản lý nhà nước đối với du lịch tại tỉnh Luang Prabang giai đoạn 2011–2018 dựa trên dữ liệu thống kê thực tế về lượt khách, doanh thu, quy hoạch và nguồn nhân lực.
- Chỉ rõ những khoảng trống, tồn tại và nguyên nhân căn bản trong việc tổ chức bộ máy, thực thi quy hoạch và ban hành chính sách quản lý du lịch tại địa phương.
- Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch và các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các Bộ, Ngành của Lào, phục vụ trực tiếp cho việc định hình chính sách phát triển của tỉnh Luang Prabang giai đoạn đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của nghiên cứu: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực tiễn trên địa bàn tỉnh Luang Prabang; chuỗi số liệu thực trạng tập trung chính trong giai đoạn 2011–2018 theo chiến lược phát triển 2011–2020. Việc khảo cứu kinh nghiệm quốc tế chủ yếu dựa trên nguồn tài liệu thứ cấp đã công bố mà chưa thực hiện khảo sát thực địa trực tiếp ở nước ngoài.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Tiếp tục mở rộng nghiên cứu mô hình quản lý nhà nước về du lịch liên kết vùng giữa Luang Prabang với các tỉnh lân cận thuộc miền Bắc Lào và hành lang kinh tế khu vực; nghiên cứu đánh giá sâu tác động của các hiệp định kinh tế quốc tế và chuyển đổi số đối với hoạt động quản lý công quyền trong lĩnh vực du lịch tại CHDCND Lào.
Giá trị tham khảo
- Đối với cơ quan hoạch định chính sách và chính quyền địa phương: Là tài liệu tham khảo cho Ủy ban nhân dân/Chính quyền tỉnh Luang Prabang và Sở Thông tin, Văn hóa và Du lịch tỉnh trong việc rà soát quy hoạch, sửa đổi văn bản quản lý, cơ cấu lại tổ chức bộ máy và hoạch định chính sách xúc tiến đầu tư đến năm 2030.
- Đối với các cơ quan quản lý cấp trung ương tại Lào: Cung cấp cơ sở thực tiễn để Bộ Thông tin, Văn hóa và Du lịch Lào nghiên cứu hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước và chính sách phân cấp quản lý du lịch cho các địa phương.
- Đối với hoạt động nghiên cứu và đào tạo: Cung cấp tài liệu tham khảo khoa học phục vụ nghiên cứu, giảng dạy các chuyên đề về quản lý công, quản lý ngành và quản lý nhà nước về kinh tế - xã hội tại Học viện Hành chính Quốc gia (Việt Nam) và Học viện Chính trị và Hành chính quốc gia Lào.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án tiếp cận vấn đề quản lý nhà nước về du lịch tại tỉnh Luang Prabang theo chuyên ngành nào và có điểm gì khác biệt so với các nghiên cứu trước đây tại Lào?
Luận án tiếp cận theo chuyên ngành Quản lý công (mã số: 09 34 04 03). Điểm khác biệt căn bản là luận án không nghiên cứu du lịch thuần túy dưới góc độ kinh tế học hay quản trị kinh doanh dịch vụ nhằm tối đa hóa doanh thu của doanh nghiệp, mà tập trung vào việc thực thi chức năng, thẩm quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh thông qua thể chế, quy hoạch, tổ chức bộ máy, cải cách hành chính và thanh tra, kiểm tra để bảo đảm sự phát triển bền vững và giữ gìn trật tự xã hội.
2. Các chỉ số thống kê tổng quát về ngành du lịch Lào được tác giả trích dẫn nhằm chứng minh vai trò kinh tế - xã hội của ngành là những số liệu nào?
Theo số liệu của Bộ Thông tin, Văn hóa và Du lịch Lào được trích dẫn trong Chương 2: Năm 2016, lượng khách quốc tế đến Lào đạt 4.238.719 lượt, mang lại doanh thu 595.909.127 USD. Năm 2017, lượng khách quốc tế đạt 3.868.831 lượt, thu nhập du lịch đạt 650 triệu USD. Về mặt xã hội, hoạt động du lịch đã tạo ra trên 80 vạn việc làm trực tiếp và gián tiếp cho các tầng lớp dân cư trên toàn quốc.
3. Khung phân tích thực trạng quản lý nhà nước về du lịch ở cấp tỉnh trong luận án bao gồm những nội dung cụ thể nào?
Khung phân tích gồm 7 nội dung: (1) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch; (2) Ban hành và thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách; (3) Cấp, thu hồi giấy phép, giấy chứng nhận; (4) Tổ chức hoạt động xúc tiến du lịch; (5) Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ở địa phương; (6) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực; (7) Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật du lịch.
4. Yếu tố đặc thù nào về không gian và văn hóa của Luang Prabang chi phối mạnh nhất đến yêu cầu quản lý nhà nước trong luận án?
Yếu tố đặc thù nổi bật là huyện Mương Luang Prabang là cố đô lịch sử và đã được UNESCO công nhận là Di sản thế giới vào ngày 09 tháng 12 năm 1995. Điều này đòi hỏi công tác quản lý nhà nước không chỉ đơn thuần là thúc đẩy tăng trưởng lượng khách mà phải kiểm soát chặt chẽ quy hoạch xây dựng, bảo tồn nghiêm ngặt cảnh quan thiên nhiên và các di tích văn hóa lịch sử, ngăn chặn các nguy cơ xâm phạm di sản.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp trọng tâm nào để hoàn thiện quản lý nhà nước về du lịch tại Luang Prabang đến năm 2030?
Tác giả đề xuất 5 nhóm giải pháp: (1) Hoàn thiện quy hoạch và nâng cao chất lượng làm quy hoạch du lịch; (2) Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao; (3) Tăng cường xúc tiến du lịch, kêu gọi đầu tư và liên kết phát triển; (4) Đẩy mạnh cải cách hành chính trong quản lý du lịch; (5) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động du lịch.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của Phou Thone Luang Vi Lay là công trình khoa học nghiên cứu có hệ thống về quản lý nhà nước đối với lĩnh vực du lịch tại tỉnh Luang Prabang, nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào dưới giác độ chuyên ngành Quản lý công. Công trình đã làm sáng tỏ cơ sở lý luận về chức năng, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về du lịch ở địa phương cấp tỉnh, đồng thời phân tích chi tiết thực trạng thực hiện trong giai đoạn 2011–2018. Dựa trên các dự báo phát triển đến năm 2030, luận án xác lập hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ và các kiến nghị thể chế có giá trị ứng dụng thực tiễn cho chính quyền tỉnh Luang Prabang và các cơ quan quản lý ngành tại Lào.