MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Quảng Nam là tỉnh ven biển miền Trung Việt Nam, nằm trên con đƣờng di sản miền Trung: Khu đền tháp Mỹ Sơn, Đô thị cổ Hội An, Cố đô Huế, Vƣờn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng. Quảng Nam có hệ thống tài nguyên du lịch khá đa dạng, cả về văn hóa và tự nhiên, trong đó điểm nhấn là 02 di sản văn hóa thế giới đƣợc UNESCO công nhận từ năm 1999: Đô thị cổ Hội An và Khu đền tháp Mỹ Sơn, cùng với Khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm cũng đã đƣợc UNESCO công nhận năm 2009. Bên cạnh “tam giác vàng” di sản văn hóa và thiên nhiên, Quảng Nam còn có trên 360 di tích và danh thắng; phản ánh bề dày văn hóa, lịch sử của vùng đất Quảng Nam qua hơn 500 năm hình thành và phát triển.
Quảng Nam có địa hình đa dạng (miền núi, đồng bằng, biển và đảo), có tiềm năng phát triển nhiều loại hình du lịch.000 lƣợt khách tham quan, lƣu trú, tăng 23,34% so với cùng kỳ năm 2016. Toàn tỉnh có 91 đơn vị kinh doanh lữ hành; 535 cơ sở lƣu trú du lịch với 10.383 phòng, trong đó: 171 khách sạn với 8.299 phòng; 237 thẻ hƣớng dẫn viên; 225 xe ô tô phục vụ khách du lịch của 47 đơn vị kinh doanh vận tải. Doanh thu du lịch năm 2017 đạt 3.860 tỷ đồng, tăng 24,5 % so với cùng kỳ năm 2016, đạt 100,5% so với kế hoạch. Thu nhập xã hội từ du lịch đạt 9.200 tỷ đồng, đạt 100% so với kế hoạch.
Tuy nhiên, trƣớc sự phát triển nhanh chóng lƣợng khách du lịch trong nƣớc và quốc tế, nhu cầu khách du lịch ngày càng cao, đòi hỏi ngành du lịch cũng cần có những bài toán để đáp ứng đƣợc nhu cầu thị trƣờng đối với khách du lịch. Các điểm du lịch thu hút khách chính của tỉnh Quảng Nam nhƣ phố cổ Hội An, Di tích Mỹ Sơn, đảo Cù Lao Chàm đều bị quá tải về lƣợng khách vào các mùa cao điểm thì các điểm du lịch cộng đồng sẽ là những điểm thu hút khách tiếp theo để giảm tải lƣợng khách đến các di sản này. Hơn nữa phát triển du lịch cộng đồng cũng đồng thời đa dạng hóa sản phẩm du lịch trên địa bàn tỉnh, góp phần tăng thu nhập cho ngƣời dân thông qua làm du lịch, vừa 2 bảo tồn đƣợc các nét văn hóa truyền thống. Để phát triển DLCĐ thật sự mang lại hiệu quả, đóng góp chung vào sự nghiệp phát triển du lịch tỉnh Quảng Nam hƣớng đến mục tiêu phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh thì công tác QLNN đối với DLCĐ là một yêu cầu không thể thiếu.
Tuy nhiên công tác QLNN về DLCĐ trong thời gian qua có đƣợc sự quan tâm của các cấp lãnh đạo của tỉnh nhƣng thật sự chƣa mạnh mẽ. Tỉnh Quảng Nam vẫn chƣa có những cơ chế, chính sách riêng để hỗ trợ thúc đẩy DLCĐ phát triển. Chƣa tạo đƣợc sự kết nối ăn khớp giữa chính quyền cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã trong công tác QLNN về DLCĐ. Chính vì công tác QLNN về DLCĐ vẫn còn nhiều hạn chế nên việc phát triển DLCĐ trong thời gian qua chƣa phản ánh đúng tiềm năng, thế mạnh của tỉnh.
Với những nỗ lực trong việc xây dựng ban hành quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định trong thời gian qua cũng nhƣ việc cụ thể hóa các chính sách thì việc phát triển DLCĐ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam cũng bộc lộ nhiều yếu điểm: Công tác tham mƣu ban hành các văn bản mang tính thúc đẩy phát triển DLCĐ còn thiếu và chƣa có chiều sâu. Công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách vẫn chƣa thực hiện triệt để và còn có nhiều sự chồng chéo, thiếu sự phối hợp giữa các ngành, các cấp. Mô hình quản lý các điểm DLCĐ chƣa thống nhất, mỗi điểm, mỗi nơi quản lý một kiểu nên công tác tổ chức thực hiện quản lý các điểm DLCĐ chƣa thật sự bài bản, nên việc phát triển còn manh mún. Cơ sở vật chất, kỹ thuật du lịch tại các điểm DLCĐ còn nghèo nàn, thiếu cơ sở hạ tầng thiết yếu do thiếu nguồn lực đầu tƣ nên chƣa đáp ứng đƣợc nhu cầu khách du lịch, ảnh hƣởng đến tâm lý khách du lịch.
Các điểm du lịch cộng đồng còn mang tính tự phát, tỉnh chƣa có kế hoạch mang tính chiến lƣợc nào cho việc xây dựng và phát triển các điểm DLCĐ một cách bài bản. Công tác quảng bá, xúc tiến du lịch còn yếu, các cơ quan quản lý nhà nƣớc chƣa tạo đƣợc sự kết nối trong các kênh quảng bá để hỗ trợ quảng bá, 3 xúc tiến các điểm DLCĐ. Công tác kiểm tra, đánh giá chƣa thật sự sâu sát trong việc cấp các chứng nhận tiêu chuẩn chất lƣợng các dịch vụ tại điểm DLCĐ: cơ sở lƣu trú, lữ hành, hƣớng dẫn viên du lịch, công nhận điểm du lịch và các dịch vụ khác. Mục tiêu nghiên cứu 2.
Mục tiêu tổng quát Nghiên cứu xác lập các tiền đề khoa học, thực tiễn để đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác QLNN đối với DLCĐ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá các vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến công tác QLNN đối vớiDLCĐ. - Làm rõ thực trạng công tác QLNN đối với DLCĐ của tỉnh Quảng Nam thời gian qua. - Đề xuất các giải pháp nhằm tăng cƣờng công tác QLNN trong lĩnh vực DLCĐ trong thời gian đến.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3. Đối tượng nghiên cứu Những vấn đề lý luận, thực tiễn liên quan đến công tác QLNN đối với DLCĐ vận dụng vào điều kiện thực tế của tỉnh Quảng Nam. Phạm vi, thời gian và nội dung nghiên cứu - Về không gian: Các hoạt động nghiên cứu những vấn đề về DLCĐ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. - Về thời gian: Các dữ liệu thứ cấp trong thời gian 5 năm: từ năm 2013 đến năm 2017, dữ liệu sơ cấp đƣợc tiến hành điều tra từ trong khoảng thời gian từ tháng 3/2018 đến tháng 4/2018.
Tầm xa của giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn đến 2030. - Về nội dung: Nghiên cứu các hoạt động DLCĐ và đề xuất giải pháp ở góc độ cơ quan quản lý nhà nƣớc cấp tỉnh. Cách tiếp cận và phƣơng pháp nghiên cứu 4. Cách tiếp cận - Cách tiếp cận duy vật lịch sử: Nghiên cứu trong bối cảnh điều kiện lịch sử cụ thể của tỉnh.
Các xu hƣớng nghiên cứu DLCĐ trong quá khứ để sử dụng cho việc nghiên cứu định hƣớng trong tƣơng lai. - Cách tiếp cận duy vật biện chứng: Công tác quản lý nhà nƣớc đối với DLCĐ trong trạng thái luôn vận động phát triển, nghiên cứu trong mối quan hệ với các yếu tố tác động khác nhau để tìm ra mối quan hệ nguyên nhân - kết quả trong công tác QLNN đối với hoạt động DLCĐ. Phương pháp nghiên cứu Để đạt đƣợc mục tiêu đề tài đặt ra, tác giả sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu sau: - Phƣơng pháp thu thập dữ liệu Với số liệu thứ cấp: từ các niên giám thống kê, các báo cáo, đánh giá tổng kết dự án, đề án, tham luận và các tài liệu khoa học Quảng Nam; từ các sở, ban, ngành để phân tích, đáng giá vấn đề liên quan đến du lịch cộng đồng. - Với số liệu sơ cấp: thông qua bảng câu hỏi (Phụ lục 2) đƣợc tác giải thiết kế phù hợp cho dữ liệu cần thu thập.
Tác giả đã chia nhóm đối tƣợng khảo sát (phân nhóm): Cán bộ làm công tác QLNN về du lịch: 30 phiếu; Ban quản lý, Hợp tác xã, Tổ hợp tác: 50 phiếu; Ngƣời dân tại các điểm DLCĐ: 50 phiếu; Các doanh nghiệp kinh doanh du lịch: 20 phiếu. Trong các nhóm này sẽ khảo sát theo hình thức ngẫu nhiên. Học viên và các cộng tác viên đã tiến hành lấy ý kiến cũng nhƣ gửi phiếu qua email sau khi đã liên hệ điện thoại trực tiếp và nhận đƣợc sự đồng ý của đối tƣợng khảo sát. Phƣơng pháp phân tích: Phƣơng pháp phân tích thống kê đƣợc sử dụng chủ yếu cho nghiên cứu 5 này.
Phƣơng pháp đƣợc sử dụng để (i) xem xét tình hình kinh tế xã hội chung của tỉnh Quảng Nam những năm qua, qua những diễn biến có thể liên quan tới sự phát triển du lịch cộng đồng và các đối tƣợng của quản ý nhà nƣớc về du lịch cộng đồng. (ii) Phân tích và đánh giá tinh hình thực hiện công tác xây dựng, ban hành quy hoạch, kế hoạch, chính sách, quy định, quy trình phát triển DLCĐ trên địa bàn tỉnh; (iii) Phân tích và đánh giá triển khai ban hành các chính sách, quy định trong lĩnh vực DLCĐ; Thực hiện các chính sách, quy định trong quản lý hoạt động kinh doanh du lịch cộng đồng; (iv) Đánh giá Bộ máy quản lý nhà nƣớc về du lịch cộng đồng. Phƣơng pháp so sánh đƣợc sử dụng để (i) xem xét giữa tình hình thực hiện các nội dung quản lý nhà nƣớc thực tế với các yêu cầu đề ra để tìm ra những bất cập trong công tác này; (ii) Nghiên cứu kinh nghiệm QLNN du lịch cộng đồng của các địa phƣơng khác nhằm rút ra các bài học cho tỉnh Quảng Nam. Phƣơng pháp khái quát hóa để rút ra những điềm mạnh, hạn chế, các nguyên nhân của chúng trong QLNN đối với DLCĐ trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, làm cơ sở cho việc đề ra các giải pháp để triển khai thực hiện đạt đƣợc hiệu quả.
Kết cấu luận văn Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về công tác QLNN đối với du lịch cộng đồng tỉnh Quảng Nam. Chƣơng 2: Thực trạng công tác QLNN về du lịch cộng đồng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QLNN về du lịch cộng đồng tỉnh Quảng Nam. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc liên quan đến đề tài 6.
Trên Thế giới - Peter E.Murphy (1986), A community Approach, Nhà xuất bản Routledge, Giáo trình đƣa ra góc nhìn mới hơn về du lịch bằng phƣơng pháp 6 tiếp cận về DLST và DLCĐ, những sáng kiến sẽ đƣợc khuyến khích nhằm tăng lợi ích cho ngƣời dân với việc cùng tham gia xây dựng sản phẩm du lịch dựa vào nguồn TNDL vốn có của địa phƣơng. Những thất bại, những thành công đã đƣợc các tác giả đƣa ra phân tích ở những khía cạnh, mức độ khác nhau về DLCĐ, cộng đồng, du lịch dựa vào cộng đồng, những vấn đề tác động cũng nhƣ những thay đổi mà ảnh hƣởng đến cộng đồng. Các công cụ quản lý, giám sát DLCĐ, bảo tồn các giá trị tài nguyên tự nhiên và văn hóa nhằm tạo ra các lợi ích kinh tế cho cộng đồng dân cƣ địa phƣơng, xây dựng quyền sở hữu các nguồn tài nguyên theo hƣớng bền vững.