Luận án về quản lý nhà nước đối với đất ngập nước vùng Đồng Tháp Mười

Chuyên khảo phân tích Luận án quản lý nhà nước về đất ngập nước vùng đồng tháp mười, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Học viện hành chính quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2021

205
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC HÌNH ẢNH

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

0.1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu

0.2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

0.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

0.4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

0.5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học

0.6. Những đóng góp của luận án

0.7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án

0.8. Cấu trúc của luận án

1. CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.2. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN

1.3. NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU

1.4. Kết luận Chương 1

2. CHƯƠNG 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC

2.1. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

2.1.1. Khái niệm đất ngập nước

2.1.2. Khái niệm quản lý đất ngập nước

2.1.3. Khái niệm bảo tồn các vùng đất ngập nước

2.1.4. Khái niệm phát triển bền vững các vùng đất ngập nước

2.1.5. Khái niệm quản lý nhà nước về đất ngập nước

2.1.6. Khái niệm đa dạng sinh học

2.1.7. Khái niệm bảo tồn đa dạng sinh học

2.1.8. Khái niệm biến đổi khí hậu

2.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC

2.2.1. Sự cần thiết quản lý nhà nước về đất ngập nước

2.2.2. Nội dung chủ yếu quản lý nhà nước về đất ngập nước

2.3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC

2.3.1. Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.3.2. Thể chế chính trị

2.3.3. Chính sách, pháp luật

2.3.4. Yếu tố khoa học và công nghệ

2.3.5. Yếu tố hợp tác quốc tế

2.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VÀ BÀI HỌC CHO VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC ĐỒNG THÁP MƯỜI

2.4.1. Kinh nghiệm quản lý của Hà Lan và một số vùng đất ngập nước trong nước

2.4.2. Bài học rút ra cho vùng đất ngập nước Đồng Tháp Mười

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI

3.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC ĐỒNG THÁP MƯỜI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC

3.1.1. Đặc điểm tự nhiên

3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội

3.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI

3.2.1. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, khai thác sử dụng đất ngập nước

3.2.2. Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống pháp luật quản lý nhà nước về đất ngập nước

3.2.3. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất ngập nước

3.2.4. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về đất ngập nước

3.2.5. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý đất ngập nước

3.2.6. Quản lý các hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lợi và tiềm năng đất ngập nước, nhất là vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước

3.2.7. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về đất ngập nước

3.2.8. Hợp tác quốc tế trong quản lý, khai thác, sử dụng và phát triển bền vững đất ngập nước

3.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI

3.3.1. Kết quả đạt được và nguyên nhân

3.3.2. Hạn chế và nguyên nhân

3.4. Kết luận chương 3

4. CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI

4.1. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC

4.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI

4.2.1. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất ngập nước

4.2.2. Tiếp tục xây dựng kế hoạch, quy hoạch, khoanh vùng bảo vệ đất ngập nước có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế

4.2.3. Kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy, phân công, phân cấp quản lý đất ngập nước

4.2.4. Đẩy mạnh đầu tư nguồn lực cho việc bảo tồn và sử dụng bền vững đất ngập nước

4.2.5. Tiến hành các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng “khôn khéo” đất ngập nước dựa vào cộng đồng

4.2.6. Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về đất ngập nước

4.2.7. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước

4.2.8. Củng cố, tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý nhà nước về đất ngập nước

KIẾN NGHỊ

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ HÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI - 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 9 34 04 03 LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC 1. Hoàng Sỹ Kim 2. Lương Quang Huy HÀ NỘI - 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của các thầy giáo hướng dẫn. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả luận án MỤC LỤC Trang phụ bìa Lời cam đoan Mục lục Danh mục chữ viết tắt Danh mục hình ảnh, bảng biểu PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài nghiên cứu 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5. Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học 6. Những đóng góp của luận án 7. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận án 8. Cấu trúc của luận án: Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU NƯỚC NGOÀI LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRONG NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN. NHỮNG VẤN ĐỀ LUẬN ÁN CẦN TIẾP TỤC NGHIÊN CỨU.21 Kết luận Chương 1 Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC 2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN 2. Khái niệm đất ngập nước. Khái niệm quản lý đất ngập nước. Khái niệm bảo tồn các vùng đất ngập nước. Khái niệm phát triển bền vững các vùng đất ngập nước. Khái niệm quản lý nhà nước về đất ngập nước. Khái niệm đa dạng sinh học. Khái niệm bảo tồn đa dạng sinh học. Khái niệm biến đổi khí hậu. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC 2. Sự cần thiết quản lý nhà nước về đất ngập nước. Nội dung chủ yếu quản lý nhà nước về đất ngập nước. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC 2. Đặc điểm kinh tế - xã hội. Thể chế chính trị. Chính sách, pháp luật. Yếu tố khoa học và công nghệ. Yếu tố hợp tác quốc tế. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ VÀ BÀI HỌC CHO VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC ĐỒNG THÁP MƯỜI 2. Kinh nghiệm quản lý của Hà Lan và một số vùng đất ngập nước trong nước. Bài học rút ra cho vùng đất ngập nước Đồng Tháp Mười.62 Kết luận chương 2 Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI 3. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA VÙNG ĐẤT NGẬP NƯỚC ĐỒNG THÁP MƯỜI CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC 3. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế - xã hội. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI 3. Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch, quy hoạch, khai thác sử dụng đất ngập nước. Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống pháp luật quản lý nhà nước về đất ngập nước. Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước về đất ngập nước. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về đất ngập nước. Đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý đất ngập nước. Quản lý các hoạt động khai thác, sử dụng nguồn lợi và tiềm năng đất ngập nước, nhất là vấn đề khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước. Kiểm tra, thanh tra và xử lý vi phạm pháp luật trong quản lý nhà nước về đất ngập nước. Hợp tác quốc tế trong quản lý, khai thác, sử dụng và phát triển bền vững đất ngập nước. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI 3. Kết quả đạt được và nguyên nhân. Hạn chế và nguyên nhân.100 Kết luận chương 3 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI 4. ĐỊNH HƯỚNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC 4. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐẤT NGẬP NƯỚC VÙNG ĐỒNG THÁP MƯỜI 4. Tiếp tục sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện chính sách, pháp luật về đất ngập nước. Tiếp tục xây dựng kế hoạch, quy hoạch, khoanh vùng bảo vệ đất ngập nước có tầm quan trọng quốc gia, quốc tế. Kiện toàn hệ thống tổ chức bộ máy, phân công, phân cấp quản lý đất ngập nước. Đẩy mạnh đầu tư nguồn lực cho việc bảo tồn và sử dụng bền vững đất ngập nước. Tiến hành các hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học, sử dụng “khôn khéo” đất ngập nước dựa vào cộng đồng. Thường xuyên tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức về đất ngập nước. Tăng cường thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về bảo tồn và phát triển bền vững đất ngập nước. Củng cố, tăng cường hợp tác quốc tế trong quản lý nhà nước về đất ngập nước.136 KIẾN NGHỊ DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BĐKH : Biến đổi khí hậu BTTN : Bảo tồn thiên nhiên BVMT : Bảo vệ môi trường CBD : Công ước về đa dạng sinh học CITES : Công ước về buôn bán các động, thực vật hoang dã nguy cấp CNH : Công nghiệp hóa CTMTQG : Chương trình mục tiêu quốc gia ĐBSCL : Đồng bằng sông Cửu Long ĐDSH : Đa dạng sinh học ĐNN : Đất ngập nước GTVT : Giao thông vận tải HDI : chỉ số phát triển con người HĐH : Hiện đại hóa HĐND : Hội đồng nhân dân HST : Hệ sinh thái IPCC : Ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu IUCN : Liên minh Bảo tồn thiên nhiên Quốc tế FAO : Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của Liên Hiệp Quốc KBT : Khu Bảo tồn KH&ĐT : Kế hoạch và Đầu tư MDG : Mục tiêu thiên niên kỷ NBD : Nước biển dâng NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NTTS : Nuôi trồng thủy sản RAMSAR : Công ước về bảo tồn và sử dụng khôn khéo đất ngập nước RNM : Rừng ngập mặn TN&MT : Tài nguyên và Môi trường TP : Thành phố VQG : Vườn quốc gia UBND : Ủy ban nhân dân WB : Ngân hàng thế giới DANH MỤC HÌNH ẢNH TT Nội dung Trang Hình 2.1 Một số hình ảnh đất ngập nước 34-35 Hình 3.1 Vị trí tỉnh Long An 66 Hình 3.2 Bản đồ hành chính tỉnh Long An 66 Hình 3.3 Vị trí tỉnh Đồng Tháp trên bản đồ Việt Nam 68 Hình 3.4 Bản đồ hành chính tỉnh Đồng Tháp 68 Hình 3.5 Vị trí tỉnh Tiền Giang trên bản đồ Việt Nam 69 Hình 3.6 Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang 69 Hình 3.7 Bản đồ hành chính các tỉnh vùng Đồng Tháp Mười 70 Hình 3.8 Sếu đang hạ cánh ở Vườn quốc gia Tràm Chim 77 Hình 3.9 Đồng cỏ ngập nước theo mùa ở Láng Sen 80 DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ TT Nội dung Trang Bảng 2.1 Các vùng ĐNN là các khu rừng đặc dụng ở Việt 42 Bảng 3.1 Nam Số liệu về đất đai và dân số 6 huyện vùng ĐNN tỉnh Long An 67 Bảng 3.2 Số liệu về đất đai và dân số 7 đơn vị hành chính vùng ĐNN tỉnh Đồng Tháp năm 2018 68 Bảng 3.3 Số liệu về đất đai và dân số 3 huyện vùng ĐNN tỉnh Tiền Giang năm 2018 69 Bảng 3.4 Lượng mưa các tháng mùa lũ ở Đồng Tháp Mười 72 Bảng 3.5 Quỹ đất vùng Đồng Tháp Mười 73-74 Bảng 3.6 Các kiểu ĐNN khu vực Đồng Tháp Mười 76 Bảng 4.1 Kết quả nguyện vọng của người dân địa phương được tham gia vào hoạt động du lịch 118 Biểu đồ 3.1 Diễn biến số lượng chim Sếu hàng năm ở Vườn quốc gia Tràm Chim 78 Biểu đồ 4.1 Sơ đồ đề xuất khu vực DdNN vùng Đồng Tháp 124 Mười MỞ ĐẦU 1. Lý do lựa chọn đề tài nghiên cứu Hệ sinh thái đất ngập nước là một phần của cảnh quan thiên nhiên. Các công trình đã nghiên cứu cho thấy hệ sinh thái đất ngập nước có những giá trị kinh tế cũng như chức năng lớn như: Kiểm soát lũ lụt, bổ sung nước ngầm, giữ lại các chất bồi lắng và chất dinh dưỡng, giảm thiểu sự biến đổi khí hậu, làm sạch nước, là nguồn cung cấp đa dạng sinh học, cung cấp các sản phẩm của đất ngập nước, giải trí, du lịch, giá trị văn hoá. Việt Nam là một trong những quốc gia rất giàu tiềm năng về đất ngập nước; là nơi có những vùng đất ngập mặn nội địa lớn như Đồng Tháp Mười, U Minh và hệ thống suối. chứa nhiều loài động vật, thực vật đặc hữu; nơi có khu dự trữ sinh quyển đa dạng sinh học được đánh giá ở mức cao trên thế giới (đa dạng sinh học là cơ sở sinh tồn cho mọi sinh vật, cung cấp cho con người nguồn lương thực và thực phẩm, các nguồn dược liệu quan trọng, nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, xây dựng, duy trì bảo vệ sức khỏe cho con người, văn hóa và thẩm mỹ) [8]. Tuy nhiên, nhiều vùng đất ngập nước đang bị giảm diện tích và suy thoái ở mức độ nghiêm trọng do các yếu tố như: Tốc độ công nghiệp hóa và đô thị hóa nhanh; hiện tượng chặt phá rừng ngập mặn ven biển; các chất thải công nghiệp; ô nhiễm dầu, hóa chất bảo vệ thực vật. 2 Vùng đất ngập nước Đồng Tháp Mười (sau đây viết tắt là Đồng Tháp Mười) là nơi cuối cùng còn tồn tại hệ sinh thái điển hình rừng lau, sậy ngập nước, là một trong số hệ sinh thái có diện tích ngập nước lớn ở Việt Nam. Cũng như các vùng đất ngập nước khác, việc khai thác Đồng Tháp Mười đem lại hiệu quả về kinh tế đã làm cho vùng phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như: ô nhiễm môi trường, bảo vệ sự đa dạng sinh thái đặc biệt là biến đổi khí hậu, rừng phòng hộ bị tàn phá, nguy cơ thiếu nước ngọt trầm trọng vào mùa khô và nước mặn xâm nhập sâu; thêm vào đó, hệ động - thực vật của vùng trước kia rất phong phú nhưng hiện đã thay đổi, nhiều loài hoang dại thích nghi lâu đời ở vùng đang bị thu hẹp và có nguy cơ biến mất như trăn, rắn, rùa, tràm gió, sen, súng.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ