Chương 1. Cơ sở lý luận quản lý nhà nước về ñất ñai. Thực trạng quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn huyện Kon Rẫy. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn huyện Kon Rẫy, tỉnh Kon Tum.
Tổng quan tài liệu ðỗ Hoàng Toàn, Mai Văn Bưu (2010), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, ðại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội. QLNN về kinh tế là một trong những nhân tố cơ bản quyết ñịnh sự thắng lợi trong công cuộc xây dựng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia. Giáo trình ñã cung cấp những kiến thức lý luận, khái quát cơ bản, có tính hệ thống của một môn khoa học về việc Nhà nước quản lý nền kinh tế quốc dân. Tác giả ñã nêu tổng quan QLNN về kinh tế; phân tích một số quy luật, nguyên tắc, công cụ và phương pháp QLNN về kinh tế cũng như ñưa ra các mục tiêu và chức năng của QLNN về kinh tế.
Thêm vào ñó là giới thiệu chức năng, vai trò của bộ máy và cán bộ quản lý QLNN về kinh tế ở nước ta hiện 6 nay, từ ñó ñưa ra phương hướng ñổi mới công tác cán bộ quản lý kinh tế. Lê Sỹ Thiệp (2009), Giáo trình Quản lý nhà nước về kinh tế, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội. Giáo trình giới thiệu hai nội dung chính ñó là những vấn ñề lý luận chung về QLNN về kinh tế và QLNN ñối với các lĩnh vực kinh tế cụ thể. Trong hai nội dung này, tác giả ñã chỉ ra sự cần thiết khách quan của QLNN về kinh tế và chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong QLNN về kinh tế.
Giáo trình còn cung cấp những kiến thức cơ bản về ñối tượng, phạm vi nội dung của QLNN về kinh tế; sự cần thiết phải ñổi mới, phương hướng ñổi mới QLNN về kinh tế ở nước ta và tầm quan trọng của các công cụ QLNN về kinh tế trong ñiều kiện hiện nay (nền kinh tế thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp, hóa hiện ñại hóa). Tác giả còn nêu lên sự cần thiết ñặc biệt của QLNN ñối với kinh tế ñối ngoại và QLNN ñối với doanh nghiệp cũng như nội dung QLNN ñối với hai lĩnh vực này, từ ñó ñưa ra vấn ñề ñổi mới doanh nghiệp nhà nước ở nước ta hiện nay. ðinh Văn Hải, Vũ Sỹ Cường (2014), Giáo trình quy hoạch và quản lý ñất ñai, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội. Giáo trình chỉ ra sự cần thiết khách quan phải quản lý và quy hoạch, ñồng thời nêu lên vai trò của ñất ñai ñối với sự phát triển KT - XH.
Tác giả ñã sơ lược lịch sử QLNN về ñất ñai ở Việt Nam ở thời kỳ phong kiến, Pháp thuộc và các giai ñoạn từ sau năm 1945 ñến nay cũng như nội dung trong QLNN về ñất ñai và một số lý luận về quy hoạch ñất ñai. Nghiên cứu này còn phân tích thực trạng ñất ñai ở Việt Nam, tình hình và hiệu quả QLðð ở Việt Nam từ ñó ñưa ra phương hướng, giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng ñất hiện nay. Nguyễn Khắc Thái Sơn (2007), Quản lý nhà nước về ñất ñai, Nhà xuất bản nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội. 7 Cuốn sách ñã cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình phát triển công tác QLNN về ñất ñai ở Việt Nam; chỉ rõ phương pháp, nội dung và công cụ QLNN về ñất ñai.
Tác giả nêu lên một số vấn ñề lý luận QLNN về ñất ñai và bộ máy QLNN về ñất ñai. Tác giả ñã làm rõ cơ sở pháp lý về hoạt ñộng QLðð như: Một số quy ñịnh về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất; một số quy ñịnh về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; quản lý việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; thống kê, kiểm kê ñất ñai; quản lý giám sát việc thực hiện quyền của người sử dụng ñất; thanh tra kiểm tra việc chấp hành các quy ñịnh của pháp luật về ñất ñai; giải quyết tranh chấp ñất ñai. Tuy nhiên tác giả chỉ mới ñề cập ñến nội dung cơ bản của Luật ñất ñai 2003, thực tế hiện nay khi Luật ñất ñai năm 2013 ñã ñược thực thi cần có những nghiên cứu thực tiễn trong ñiều kiện mới ở một ñịa phương cụ thể. Nguyễn ðình Bồng (2012), Quản lý ñất ñai ở Việt Nam 1945-2010, Nhà xuất bản chính trị Quốc gia, Hà Nội.
Tác giả cho rằng do con người sớm ñã nhận thức ñược vai trò quan trọng của nguồn tài nguyên ñất nên vấn ñề ñất ñai và QLðð luôn là vấn ñề ñược quan tâm. Tuy nhiên, xét về nhiều mặt, ñặc biệt là thực trạng QLðð ở Việt Nam hiện nay ñã và ñang phát sinh nhiều mâu thuẫn mới cần phải ñược giải quyết thấu ñáo mới có thể tạo ñà cho kinh tế phát triển, bảo ñảm an sinh xã hội, giữ vững an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội cho những năm tiếp theo, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện ñại hóa ñất nước ñể ñến năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện ñại. Do ñó, nghiên cứu ñã ñề cập ñến vấn ñề QLðð ở Việt Nam qua các thời kỳ từ phong kiến và Pháp thuộc cho ñến năm 2010, ñặc biệt la giai ñoạn thời kỳ ñổi mới từ 1986-2010 từ ñó tác giả ñưa ra một số giải pháp hoàn thiện QLðð ở Việt Nam trong thời gian tới. Mặc dù vậy, trong bối cảnh hiện nay khi mà Luật ñất ñai 2013 có hiệu lực thì nghiên cứu này cần ñược tìm hiểu và áp dụng vào 8 QLðð thuộc một ñịa bàn cụ thể nhằm ñạt hiệu quả cao nhất.
Lê Thị Anh (2008), “Sử dụng tiết kiệm ñất ñai với phát triển bền vững”, Tạp chí ðô Thị & Phát triển, (70), trang 45-46. Nghiên cứu cho thấy sử dụng ñất bền vững là khái niệm ñộng và tổng hợp, liên quan ñến các lĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường, hiện tại và tương lai. Sử dụng ñất bền vững là giảm suy thoái ñất và nước ñến mức tối thiểu, giảm chi phí sản xuất bằng cách sử dụng các nguồn tài nguyên bên trong và áp dụng hệ thống quản lý phù hợp. Sử dụng ñất bền vững trong nông nghiệp liên quan trực tiếp ñến hệ thống canh tác cụ thể nhằm duy trì và nâng cao thu nhập, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên và thức ñẩy phát triển nông thôn.
ðinh Dũng Sỹ (2008), “Tài chính ñất ñai: Một số vấn ñề cần quan tâm”, Tạp chí Nghiên cứu lập pháp, (21), trang 13-15. Tác giả nêu lên 3 vấn ñề chính cần quan tâm, ñó là: Các khoản thu tài chính liên quan ñến ñất ñai, vấn ñề ñền bù khi thu hồi ñất và vấn ñề giá ñất. Các khoản tài chính liên quan ñến ñất ñai này hiện nay khá nhiều và cũng tồn tại nhiều ñiểm bất hợp lý. ðối với từng khoản thu cụ thể, tác giả có một số nhận xét khái quát và những ñịnh hướng cải cách trong thời gian tới.
Trong ñó, vấn ñề ñền bù khi thu hồi ñất là vấn ñề quan trọng nhất của thực tiễn QLðð hiện nay, là tâm ñiểm của các vấn ñề nóng trong thực thi Luật ñất ñai và cũng là nguyên nhân chính của tình trạng khiếu kiện gia tăng và kéo dài trong thời gian qua. Mai Thị Thùy Linh (2015), Quản lý nhà nước về ñất ñai trên ñịa bàn huyện Hòa Vang, ðại học ðà Nẵng, ðà Nẵng. ðề tài ñã hệ thống hóa những lý luận cơ bản của QLNN về ñất ñai trong ñó nêu lên vai trò, ñặc ñiểm của ñất ñai; sự cần thiết phải QLNN về ñất ñai; nguyên tắc và nội dung QLNN về ñất ñai ñể từ ñó làm rõ những quan hệ 9 trong quản lý và sử dụng ñất trên ñịa bàn huyện Hòa Vang; xây dựng và ñánh giá thực trạng QLNN về ñất ñai của chính quyền huyện Hòa Vang bằng hệ thống chỉ tiêu ñánh giá; từ ñó ñề xuất biện pháp quản lý thích hợp nhằm tăng cường hiệu quả QLNN về ñất ñai của chính quyền cấp huyện. Trung tâm nghiên cứu chính sách và phát triển (DEPOCEN) (2010), Báo cáo khảo sát tình hình công khai thông tin trong quản lý ñất ñai, Trung tâm thông tin phát triển Việt Nam, Hà Nội.
Nghiên cứu cho rằng thị trường ñất hoạt ñộng hiệu quả là ñiều kiện cần thiết ñể phát triển và ñiều kiện ñể cho thị trường ñất hoạt ñộng hiệu quả chính là việc tiếp cận thông tin phải hiệu quả về chi phí, dễ dàng và nhanh chóng. Nghiên cứu ñã khảo sát tình hình công khai thông tin trên các lĩnh vực thủ tục hành chính ñất ñai, quy hoạch sử dụng ñất, quy hoạch ñô thị, ñền bù giải tỏa, giao ñất cấp ñất ở các cấp hành chính của Việt Nam từ ñó ñề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện QLNN về ñất ñai. Báo cáo là một công trình có ý nghĩa thực tiễn cho các cấp chính quyền xây dựng và hoàn thiện công tác QLNN ñối với ñất ñai ở ñịa phương mình. Tuy vậy, báo cáo chỉ khảo sát ở khía cạnh cung cấp thông tin, còn nội dung thực hiện QLNN thì không ñề cập trong báo cáo này.
World Bank, ðại sứ quán Thụy ðiển và ðại sứ quán ðan Mạch (2011), Nhận diện và giảm thiểu các rủi ro dẫn ñến tham nhũng trong quản lý ñất ñai ở Việt Nam, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia - Sự thật, Hà Nội. Trong công trình này các nhà nghiên cứu ñã làm rõ các nguyên nhân phát sinh tham nhũng trong QLðð, các hình thức hiện có của loại tham nhũng này. Trên cơ sở phân loại xác ñịnh nguy cơ và các dạng tham nhũng trong QLðð, các tác giả ñã ñề xuất cách thức giải quyết ñối với từng loại tham nhũng cụ thể và ñưa ra một số kiến nghị ñối với từng loại tham nhũng. 10 Việc xây dựng trách nhiệm giải trình cần có những phương pháp tiếp cận mới ñối với cán bộ xử lý các giao dịch ñất ñai và những người ñược giao trách nhiệm ñiều tra các cáo buộc về hành vi sai phạm.
Bản kê khai thu nhập và tài sản dành cho cán bộ chủ chốt, nếu ñược kiểm chứng và công khai như ở nhiều nước khác, có thể là một công cụ hiệu quả hơn cho cuộc chiến chống tham nhũng ở Việt Nam hiện nay. World Bank (2011), Cơ chế Nhà nước thu hồi ñất và chuyển dịch ñất ñai tự nguyện ở Việt Nam: Phương pháp tiếp cận, ñịnh giá ñất và giải quyết khiếu nại của dân, Hà Nội.