BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… …. HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LINH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG HÀ NỘI – NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… …. HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LINH QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI AN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 8 34 04 03 LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. ĐẶNG KHẮC ÁNH HÀ NỘI – NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát từ những mong muốn tìm hiểu của bản thân để hình thành hướng nghiên cứu. Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực, chưa từng được sử dụng để công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phương Linh i LỜI CẢM ƠN Luận văn được thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS. Đặng Khắc Ánh, trường Học viện Hành chính Quốc gia. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy đã tận tình hướng dẫn, có ý kiến chỉ dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài này. Em xin chân thành cảm ơn các giảng viên bộ môn đã cung cấp cho em những kiến thức sâu rộng để hoàn thành luận văn của mình.Em cũng xin cảm ơn Ban Quản lý đào tạo sau đại học trường Học viện Hành chính Quốc gia đã tạo điều kiện trong quá trình em học tập và nghiên cứu tại trường. Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ đã và đang làm việc tại Bảo hiểm quận Hải An đã cung cấp thông tin và tạo điều kiện thuận lợi, nhiệt tình giúp đỡ cho tôi trong quá trình hoàn thành luận văn. Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng để hoàn thành luận văn, tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu ý kiến của thầy, cô, bạn bè đồng nghiệp, song do điều kiện, thời gian và khả năng còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn.Cuối cùng xin bày tỏ lòng cảm ơn tới những người thân trong gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ để tôi hoàn thành luận văn này. Tác giả luận văn Nguyễn Thị Phương Linh ii MỤC LỤC Trang phụ bìa . Lời cam đoan. Danh mục chữ viết tắt . Danh mục bảng biểu sơ đồ . PHẦN MỞ ĐẦU.1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI. Khái quát về bảo hiểm xã hội. Khái quát về quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội.17 Tiểu kết chương 1.40 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế-xã hội quận Hải An. Đặc điểm cơ bản của Bảo hiểm xã hội quận Hải An. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng. Đánh giá chung.78 Tiểu kết chương 2.83 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG. Cơ sở đề xuất giải pháp. Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội tại quận Hải An, thành phố Hải Phòng.87 Tiểu kết chương 3.98 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.100 iii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT STT Chữ viết tắt Nguyên nghĩa 1. ASXH An sinh xã hội 2. BHTN Bảo hiểm thất nghiệp 3. BHXH Bảo hiểm xã hội 4. BHXHTN Bảo hiểm xã hội tự nguyện 5. BHYT Bảo hiểm y tế 6. CCVCLĐ Công chức viên chức lao động 7. DNNN Doanh nghiệp nhà nước 8. DN NQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh 9. DN XKLĐ Doanh nghiệp xuất khẩu lao động 10. ĐTNN Đầu tư nước ngoài 11. HCSN Hành chính sự nghiệp 12. LĐTB&XH Lao động Thương binh và Xã hội 13. NLĐ Người lao động 14. NSDLĐ Người sử dụng lao động 15. QLNN Quản lý nhà nước 16. SXKD Sản xuất kinh doanh 17. TNLĐ, BNN Tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp 18. UBND Ủy ban nhân dân iv DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ STT Ký hiệu Tên bảng, biểu, sơ đồ Trang 1.1 Phân bổ tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội từ 16 01/01/2007 đến nay 2.1 Thực trạng cán bộ công chức, viên chức Bảo 45 hiểm xã hội quận Hải An qua các năm 2015- 2019 3.2 Tổng hợp chi phí công tác tuyên truyền qua các 55 năm 2015-2019 4.3 Số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 63 năm 2015-2019 5.4 Tình hình tham gia bảo hiểm xã hội trên địa bàn 66 quận Hải An (2015-2019) 6.5 So sánh lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt 67 buộc với lao động hiện có tại quận Hải An năm 2019 7.6 Tình hình tổng hợp dự toán công tác thu của 70 Bảo hiểm xã hội quận Hải An (2015-2019) 8.7 Số thực thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của Bảo 71 hiểm xã hội quận Hải An (2015-2019) 9.8 Kết quả chi bảo hiểm xã hội bắt buộc năm 2015- 73 2019 10.9 Kết quả giải quyết nợ bảo hiểm xã hội từ năm 75 2015-2019 11.10 Kết quả kiểm tra của Bảo hiểm xã hội Hải An 76 (2015-2017) 12.1 Tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo hệ 25 thống dọc từ trung ương đến địa phương 13.2 Hệ thống quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội 27 14.1 Tổ chức bộ máy Bảo hiểm xã hội quận Hải An 43 15.1 Cơ cấu cán bộ tại Bảo hiểm xã hội quận Hải An 44 16.2 Số thu quỹ bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa 73 bàn quận Hải An năm 2015-2019 v PHẦN MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Tại nhiều quốc gia có kinh tế phát triển, nền công nghiệp hiện đại hóa ở mức tiên tiến nhất, kinh tế thị trường được xây dựng hoàn chỉnh, với một loạt tên tuổi lớn trong bảo hiểm thương mại, bảo hiểm nhân thọ, với hệ thống ngân hàng thương mại quy mô lớn, nhưng chính sách Bảo hiểm xã hội (BHXH) vẫn được duy trì một cách bền vững và luôn coi đây là chính sách quan trọng Nhà nước phải thực hiện, bên cạnh hệ thống bảo hiểm tư nhân, thương mại. Nhận thức được vị trí, vai trò trụ cột của BHXH trong hệ thống chính sách an sinh xã hội, Đảng và Nhà nước ta rất chú trọng trong việc thiết lập hành lang pháp lý cũng như cơ chế quản lý, điều chỉnh BHXH. Nghị quyết số 21-NQ/TW, ngày 22/11/2012 của Bộ Chính trị (khóa XI) “Về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác BHXH, BHYT giai đoạn 2012- 2020” xác định rõ mục tiêu: “Thực hiện có hiệu quả các chính sách, chế độ BHXH, BHYT; tăng nhanh diện bao phủ đối tượng tham gia BHXH, nhất là BHXH tự nguyện; thực hiện mục tiêu bảo hiểm y tế (BHYT) toàn dân. Phấn đấu đến năm 2020, có khoảng 50% lực lượng lao động tham gia BHXH, 35% lực lượng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN); trên 80 % dân số tham gia BHYT” [1 tr. Thực tiễn cho thấy, những năm gần đây, hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) về BHXH dù có nhiều nỗ lực để công tác quản lý đạt hiệu quả, hành lang pháp lý hiện hành đã phát huy tác dụng với vai trò điều chỉnh các quan hệ trong lĩnh vực BHXH, song còn nhiều hạn chế, thách thức, đòi hỏi phải có các giải pháp để hoàn thiện hơn nữa. Thống kê của BHXH Việt Nam cho thấy, tính đến cuối năm 2019 cả nước có đến 50% số lượng doanh nghiệp chưa tham gia BHXH cho người lao động (NLĐ) [33]. Công tác quản lý và mở rộng đối tượng tham gia BHXH còn gặp nhiều khó khăn đây không chỉ là vấn đề của riêng quận Hải An, thành phố Hải Phòng nói riêng mà là vấn đề chung của các địa phương khác trên cả nước. Hơn nữa tình hình nợ đọng quỹ BHXH ngày càng rộng, và mức độ ngày càng nghiêm trọng, có rất 1 nhiều doanh nghiệp nợ bảo hiểm với số nợ lớn, mặc dù đã có quy định xử lý hình sự nhưng tình trạng này vẫn tái diễn. Nguyên nhân của việc nợ đọng quỹ BHXH một phần cũng do chịu sự ảnh hưởng của nền kinh tế khiến hàng chục nghìn doanh nghiệp vừa và nhỏ bị phá sản hoặc thu hẹp sản xuất. Việc khó khăn trong kinh doanh khiến cho chủ sử dụng lao động gặp khó khăn về tài chính dẫn đến chậm nộp BHXH cho NLĐ. Mặt khác, do cơ chế quản lý cũng như biện pháp xử lý đối với tình trạng nợ đọng BHXH còn chưa đủ tính răn đe nên nhiều doanh nghiệp vì lợi ích trước mắt mà sẵn sàng vi phạm. Hơn nữa, việc lạm dụng quỹ BHXH ngày càng nghiêm trọng và tinh vi như: làm giả hồ sơ, sử dụng thẻ BHYT của người thân hoặc người đã tử vong đi khám chữa bệnh để hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản, làm giả sổ BHXH để thanh toán trợ cấp BHXH một lần gây thất thoát cho quỹ BHXH và làm giảm lòng tin của Người lao động vào cơ quan quản lý. Quận Hải An là một trong 07 quận nội thành và là quận có diện tích tự nhiên lớn nhất của thành phố Hải Phòng. Là địa phương có hệ thống cảng nước sâu đón nhận những con tàu trọng tải hàng trăm nghìn tấn, thuận lợi cho các hoạt động xuất nhập khẩu hàng hóa, hình thành Khu công nghiệp Đình Vũ thu hút và tạo việc làm cho hàng nghìn NLĐ từ khắp các tỉnh thành. Chính vì vậy, bên cạnh những lợi thế được khai thác phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống an sinh xã hội (ASXH) và đặc biệt là công tác QLNN về BHXH trong thời gian qua trên địa bàn quận cũng được quan tâm và đạt được những kết quả nhất định. Tuy vậy, việc tổ chức thực hiện công tác BHXH, thanh tra, kiểm tra hoạt động BHXH tại doanh nghiệp chưa được chú trọng, nhiều NLĐ không được tham gia, tham gia thấp hơn nhiều so với số tiền thực tế. Muốn khắc phục được những tồn tại này cần phải mạnh mẽ cải cách hơn nữa chất lượng quản lý nhà nước nói chung và hoàn thiện công tác QLNN về BHXH nói riêng.
Tổng quan nghiên cứu
Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một chính sách an sinh xã hội quan trọng, đóng vai trò trụ cột trong việc đảm bảo đời sống cho người lao động (NLĐ) khi gặp rủi ro như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hoặc khi hết tuổi lao động. Tính đến cuối năm 2019, theo ước tính, khoảng 50% doanh nghiệp trên toàn quốc chưa tham gia BHXH cho NLĐ, dẫn đến nhiều khó khăn trong công tác quản lý nhà nước (QLNN) về BHXH. Quận Hải An, thành phố Hải Phòng, với vị trí địa lý thuận lợi và nền kinh tế phát triển công nghiệp, có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chính sách BHXH. Tuy nhiên, thực trạng quản lý BHXH tại đây còn nhiều hạn chế như tình trạng nợ đọng quỹ BHXH, tham gia BHXH chưa đầy đủ, và công tác thanh tra, kiểm tra chưa hiệu quả.
Mục tiêu nghiên cứu là phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về BHXH trên địa bàn quận Hải An trong giai đoạn 2015-2019, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, mở rộng diện bao phủ BHXH và đảm bảo quyền lợi cho NLĐ. Nghiên cứu có ý nghĩa thiết thực trong việc hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện chính sách BHXH, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương. Các chỉ số như tỷ lệ tham gia BHXH, mức nợ đọng quỹ, và số lượng doanh nghiệp tham gia được sử dụng làm thước đo hiệu quả quản lý.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn dựa trên hai lý thuyết chính: chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. Chủ nghĩa duy vật biện chứng giúp xem xét BHXH như một hiện tượng luôn vận động, phát triển trong mối quan hệ với các yếu tố kinh tế - xã hội khác. Chủ nghĩa duy vật lịch sử nhấn mạnh việc nghiên cứu thực thi chính sách BHXH phải tuân thủ các quy luật khách quan, chịu ảnh hưởng bởi điều kiện kinh tế, chính trị và xã hội.
Ba khái niệm trọng tâm được làm rõ gồm:
- Bảo hiểm xã hội (BHXH): Hệ thống bảo đảm thu nhập thay thế cho NLĐ khi mất hoặc giảm thu nhập do các sự kiện xã hội.
- Quản lý nhà nước (QLNN) về BHXH: Hoạt động sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh, tổ chức và kiểm soát các quan hệ trong lĩnh vực BHXH nhằm đảm bảo thực hiện chính sách đúng quy định.
- Quỹ BHXH: Quỹ tài chính độc lập được hình thành từ đóng góp của NLĐ, người sử dụng lao động (NSDLĐ) và Nhà nước, dùng để chi trả các chế độ BHXH.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp, thu thập số liệu từ các báo cáo, thống kê của BHXH thành phố Hải Phòng và BHXH quận Hải An giai đoạn 2015-2019. Cỡ mẫu nghiên cứu bao gồm toàn bộ các đơn vị sử dụng lao động và NLĐ tham gia BHXH trên địa bàn quận trong khoảng thời gian này.
Phương pháp phân tích số liệu bao gồm:
- Thống kê mô tả: Tính toán số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân để đánh giá mức độ tham gia BHXH, tình hình nợ đọng quỹ và chi trả chế độ.
- So sánh và tổng hợp: Đối chiếu các chỉ tiêu qua các năm để xác định xu hướng biến động và hiệu quả quản lý.
- Phân tích định tính: Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến QLNN về BHXH dựa trên cơ sở lý luận và thực tiễn.
Timeline nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2015-2019, phù hợp với dữ liệu thu thập và các chính sách BHXH hiện hành.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
- Tỷ lệ tham gia BHXH còn thấp: Tính đến năm 2019, chỉ khoảng 50% số doanh nghiệp trên địa bàn quận Hải An tham gia đóng BHXH cho NLĐ, thấp hơn mục tiêu 50% lực lượng lao động tham gia BHXH toàn quốc đề ra cho năm 2020.
- Tình trạng nợ đọng quỹ BHXH nghiêm trọng: Số liệu cho thấy nợ đọng BHXH kéo dài và tăng qua các năm, với nhiều doanh nghiệp nợ số tiền lớn, ảnh hưởng đến cân đối quỹ và quyền lợi NLĐ.
- Công tác thanh tra, kiểm tra còn hạn chế: Mặc dù có các biện pháp xử lý vi phạm, nhưng việc phát hiện và xử lý các hành vi trốn đóng, gian lận BHXH chưa đạt hiệu quả cao, dẫn đến thất thoát quỹ và giảm niềm tin của NLĐ.
- Cơ cấu tổ chức và nguồn nhân lực: BHXH quận Hải An có bộ máy tổ chức đầy đủ với các bộ phận chuyên trách, nhưng năng lực cán bộ và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý còn hạn chế, ảnh hưởng đến hiệu quả công tác.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân chính của các hạn chế trên bao gồm sự thiếu nhận thức đầy đủ của NSDLĐ và NLĐ về quyền lợi và nghĩa vụ BHXH, cũng như các khó khăn về tài chính do ảnh hưởng của nền kinh tế, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh COVID-19. So với các địa phương như quận Ba Đình (Hà Nội) và thành phố Hồ Chí Minh, nơi có tỷ lệ tham gia BHXH cao hơn và công tác quản lý hiệu quả hơn nhờ phối hợp liên ngành chặt chẽ, ứng dụng công nghệ và cải cách thủ tục hành chính, quận Hải An còn nhiều tiềm năng để cải thiện.
Dữ liệu có thể được trình bày qua biểu đồ thể hiện tỷ lệ tham gia BHXH theo năm, bảng tổng hợp số nợ đọng quỹ BHXH và biểu đồ so sánh hiệu quả thanh tra, kiểm tra qua các năm. Những kết quả này nhấn mạnh sự cần thiết phải tăng cường công tác tuyên truyền, cải cách thủ tục và nâng cao năng lực cán bộ để nâng cao hiệu quả QLNN về BHXH.
Đề xuất và khuyến nghị
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách BHXH: Đẩy mạnh các hoạt động truyền thông đa dạng, hướng đến NSDLĐ và NLĐ nhằm nâng cao nhận thức về quyền lợi và nghĩa vụ tham gia BHXH. Mục tiêu tăng tỷ lệ tham gia BHXH lên ít nhất 65% trong vòng 3 năm tới, do BHXH quận phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội thực hiện.
- Cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai dịch vụ hành chính công trực tuyến, đơn giản hóa quy trình đăng ký, đóng và hưởng BHXH để tạo thuận lợi cho người tham gia. Mục tiêu rút ngắn thời gian giải quyết hồ sơ xuống còn dưới 10 phút, thực hiện trong 2 năm.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Phối hợp liên ngành giữa BHXH, Liên đoàn lao động, cơ quan thuế và UBND quận để kiểm tra, xử lý nghiêm các trường hợp trốn đóng, nợ đọng BHXH. Mục tiêu giảm nợ đọng quỹ BHXH ít nhất 30% trong 2 năm tới.
- Nâng cao năng lực cán bộ và cải thiện cơ sở vật chất: Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng ứng dụng công nghệ cho cán bộ BHXH; đồng thời đầu tư trang thiết bị hiện đại để nâng cao hiệu quả quản lý. Thực hiện liên tục và đánh giá định kỳ hàng năm.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
- Cơ quan quản lý nhà nước về BHXH: Giúp hiểu rõ thực trạng và các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý BHXH tại địa phương, từ đó xây dựng chính sách phù hợp.
- Các đơn vị sử dụng lao động: Nắm bắt quyền lợi và nghĩa vụ trong việc tham gia BHXH, đồng thời hiểu rõ các quy định pháp luật để thực hiện đúng và đầy đủ.
- Người lao động: Tăng cường nhận thức về BHXH, quyền lợi được hưởng và cách thức tham gia, bảo vệ quyền lợi chính đáng của bản thân.
- Học viên, sinh viên ngành quản lý công và chính sách xã hội: Là tài liệu tham khảo quý giá để nghiên cứu về quản lý nhà nước trong lĩnh vực BHXH, từ lý thuyết đến thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
-
Tại sao tỷ lệ tham gia BHXH tại quận Hải An còn thấp?
Nguyên nhân chính là do nhận thức của NSDLĐ và NLĐ chưa đầy đủ, cùng với khó khăn tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh dịch bệnh. Việc trốn đóng và nợ đọng BHXH cũng làm giảm tỷ lệ tham gia thực tế. -
Các biện pháp nào đã được áp dụng để giảm nợ đọng BHXH?
BHXH quận phối hợp với các cơ quan liên ngành tổ chức thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, đồng thời tuyên truyền nâng cao nhận thức. Một số doanh nghiệp nợ kéo dài đã bị ngừng giao dịch và khởi kiện. -
Làm thế nào để cải thiện công tác quản lý BHXH tại địa phương?
Cần tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, cải cách thủ tục hành chính, đào tạo cán bộ, đồng thời phối hợp chặt chẽ giữa các ngành và địa phương để nâng cao hiệu quả quản lý. -
Quyền lợi của người lao động khi tham gia BHXH là gì?
NLĐ được hưởng các chế độ như trợ cấp ốm đau, thai sản, hưu trí, tử tuất, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và thất nghiệp theo quy định của pháp luật, giúp ổn định đời sống khi gặp rủi ro. -
Vai trò của Nhà nước trong quản lý BHXH như thế nào?
Nhà nước xây dựng chính sách, pháp luật, tổ chức thực hiện, thanh tra, kiểm tra và giám sát hoạt động BHXH nhằm đảm bảo quyền lợi cho NLĐ, cân đối quỹ và phát triển bền vững hệ thống BHXH.
Kết luận
- Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và phân tích thực trạng QLNN về BHXH trên địa bàn quận Hải An giai đoạn 2015-2019, chỉ ra những hạn chế và thách thức hiện nay.
- Tỷ lệ tham gia BHXH còn thấp, tình trạng nợ đọng quỹ BHXH nghiêm trọng và công tác thanh tra, kiểm tra chưa hiệu quả là những vấn đề nổi bật cần giải quyết.
- Đề xuất các giải pháp trọng tâm gồm tăng cường tuyên truyền, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng lực cán bộ và phối hợp liên ngành trong thanh tra, kiểm tra.
- Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn trong việc hỗ trợ các cơ quan quản lý nhà nước hoàn thiện chính sách BHXH, góp phần phát triển kinh tế - xã hội bền vững tại địa phương.
- Các bước tiếp theo bao gồm triển khai các giải pháp đề xuất, đánh giá hiệu quả định kỳ và mở rộng nghiên cứu sang các quận, huyện khác để hoàn thiện hệ thống quản lý BHXH toàn thành phố.
Hành động ngay hôm nay: Các cơ quan quản lý và đơn vị sử dụng lao động cần phối hợp chặt chẽ để thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý BHXH, đảm bảo quyền lợi cho NLĐ và phát triển bền vững hệ thống an sinh xã hội.