Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ luật học "Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam hiện nay" được tác giả Phạm Thị Hồng Nghĩa thực hiện tại Trường Đại học Luật – Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2023), thuộc chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính (mã số: 9380101.02), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Quốc Sửu và GS. Phạm Hồng Thái.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Lĩnh vực ngân hàng đóng vai trò huyết mạch của nền kinh tế, giữ vị trí điều tiết vốn, tập trung nguồn tiền nhàn rỗi, cung ứng vốn cho toàn bộ nền kinh tế và vận hành hệ thống thanh toán trung gian trong và ngoài nước. Bất kỳ sự đổ vỡ hay biến động tiêu cực nào trong lĩnh vực ngân hàng đều có khả năng tác động sâu rộng đến ổn định vĩ mô và an ninh tài chính quốc gia, như minh chứng từ cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008 bắt nguồn từ rủi ro tín dụng cho vay dưới chuẩn tại Hoa Kỳ khiến giá bất động sản sụt giảm hơn 1/5 và tỷ lệ thất nghiệp tăng gấp đôi trong giai đoạn 2007–2011.

Tại Việt Nam, Đảng và Nhà nước xác định hệ thống tiền tệ, ngân hàng giữ vai trò trọng yếu theo Quyết định số 986/QĐ-TTg ngày 08/08/2018 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030. Hoạt động quản lý nhà nước (QLNN) trong lĩnh vực này đã đạt được những kết quả thông qua việc ban hành và thực thi Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam năm 2010, Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2017), cùng Đề án "Cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng gắn với xử lý nợ xấu giai đoạn 2021–2025".

Tuy nhiên, thực tiễn quản lý bộc lộ nhiều khoảng trống pháp lý và hạn chế nghiêm trọng:

  • Thiếu hụt khung khổ pháp lý điều chỉnh các mô hình công nghệ tài chính mới như Fintech, tiền mã hóa (tiền ảo), hoạt động cho vay ngang hàng (P2P lending).
  • Bất cập trong các quy định điều chỉnh tổ chức và hoạt động của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), các tổ chức tín dụng (TCTD), quản lý ngoại hối và xử lý nợ xấu.
  • Thực tiễn quản lý và thanh tra, giám sát còn nhiều sơ hở, dẫn đến hàng loạt đại án tài chính gây thất thoát nghiêm trọng tài sản nhà nước và tổ chức, điển hình như vụ Huỳnh Thị Huyền Như (chiếm đoạt hơn 4.911 tỷ đồng tại VietinBank), vụ Nguyễn Đức Kiên và các cựu lãnh đạo Ngân hàng Á Châu (thiệt hại hơn 2.719 tỷ đồng năm 2014), vụ Ngân hàng Xây dựng Việt Nam - Phạm Công Danh (thiệt hại 18.000 tỷ đồng năm 2014), vụ OceanBank - Hà Văn Thắm (thiệt hại hơn 1.500 tỷ đồng năm 2014), vụ BIDV - Trần Bắc Hà (thất thoát 1.664 tỷ đồng năm 2018), đại án Agribank Nam Hà Nội (2.530 tỷ đồng năm 2015), cùng các vi phạm của lãnh đạo cấp cao cơ quan quản lý (Đặng Thanh Bình, Nguyễn Văn Bình). Bên cạnh đó là tình trạng xâm phạm dữ liệu, mất tiền trên tài khoản của khách hàng.

Do đó, việc nghiên cứu có hệ thống và toàn diện cơ sở lý luận và thực tiễn QLNN trong lĩnh vực ngân hàng dưới góc độ Luật Hiến pháp và Luật Hành chính là yêu cầu cấp bách.

Danh mục từ viết tắt Cụm từ đầy đủ trong luận án
NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTW Ngân hàng Trung ương
QLNN Quản lý nhà nước
TCTD Tổ chức tín dụng
VBPL Văn bản pháp luật
VBQPPL Văn bản quy phạm pháp luật
XHCN Xã hội chủ nghĩa

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và đánh giá thực trạng QLNN trong lĩnh vực ngân hàng, luận án đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp bảo đảm hoạt động QLNN trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu:
    1. Nhiệm vụ 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan nhằm xác định các nội dung kế thừa và các vấn đề cần tiếp tục giải quyết.
    2. Nhiệm vụ 2: Làm rõ cơ sở lý luận về QLNN trong lĩnh vực ngân hàng: xây dựng khái niệm, chỉ ra đặc điểm, mục tiêu, chức năng, vai trò, chủ thể, đối tượng, hình thức, phương pháp, nội dung và các yếu tố tác động.
    3. Nhiệm vụ 3: Phân tích, đánh giá thực trạng ban hành pháp luật, thực tiễn tổ chức thực hiện pháp luật, thực trạng thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm và công tác phòng, chống rửa tiền trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam từ năm 2011 đến nay.
    4. Nhiệm vụ 4: Xây dựng quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện pháp luật, nâng cao hiệu quả tổ chức thi hành pháp luật và đổi mới hoạt động thanh tra, giám sát ngân hàng.

Giả thuyết và câu hỏi nghiên cứu

  • Giả thuyết nghiên cứu:
    1. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng có những điểm đặc thù khác biệt với QLNN trong các lĩnh vực khác.
    2. Thực trạng QLNN trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam còn nhiều hạn chế, bất cập, chưa hoàn toàn phù hợp với thực tiễn và thông lệ quốc tế.
    3. Để bảo đảm hoạt động QLNN trong lĩnh vực ngân hàng cần xác lập hệ thống quan điểm toàn diện và áp dụng đồng bộ các giải pháp về hoàn thiện thể chế, tổ chức thực hiện và thanh tra giám sát, đặc biệt là bảo đảm tính độc lập của NHNN.
  • Câu hỏi nghiên cứu:
    1. Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam hiện nay được thực hiện trên những cơ sở lý luận nào?
    2. Thực trạng pháp luật và thực tiễn QLNN trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam có những ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi nào?
    3. Cần có những quan điểm và giải pháp cụ thể nào để bảo đảm hoạt động QLNN trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam.
  • Phạm vi thời gian: Từ năm 2011 (thời điểm Luật NHNN năm 2010 và Luật Các TCTD năm 2010 bắt đầu có hiệu lực thi hành) đến năm 2023.
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ lãnh thổ nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào lý luận QLNN, pháp luật và hoạt động quản lý của NHNN (chủ thể quản lý trực tiếp) và hệ thống các TCTD (chủ thể kinh doanh chủ yếu và phổ biến nhất trong lĩnh vực ngân hàng).

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành rà soát, phân loại và đánh giá có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo từng nhóm chủ đề chuyên biệt:

Các hướng nghiên cứu trước đây

  1. Nhóm nghiên cứu lý luận QLNN và quản trị công:
    • Hướng truyền thống tiếp cận theo lý thuyết điều khiển học của các tác giả Liên Xô và Nga (Radchenko A., Utkin E. F, Zerkin D. G, Glazunova N., Kozbanenko, Shamkhalov F.), coi QLNN là sự tác động có tổ chức nhằm trật tự hóa các quan hệ xã hội. Tại Việt Nam, các giáo trình của Phạm Hồng Thái, Nguyễn Thị Minh Hà, Đại học Luật Hà Nội, Đại học Luật TP.HCM phân tích sâu khía cạnh phương pháp luận hành chính.
    • Hướng tiếp cận theo mô hình "Quản trị tốt" (Good Governance) của B. Smith, Henk Addink, Sam Agere, Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Liên hợp quốc (UN, OHCHR) và các tác giả Việt Nam (Vũ Công Giao, Nguyễn Quế Anh, Bùi Tiến Đạt, Nguyễn Văn Quân, Đoàn Văn Dũng, Nguyễn Văn Đáng, Phạm Thị Hồng Điệp) nhấn mạnh sự dịch chuyển từ cai trị hành chính sang quản trị hiện đại có sự tham gia của xã hội, đề cao trách nhiệm giải trình và tính minh bạch.
  2. Nhóm nghiên cứu về Ngân hàng Trung ương và tính độc lập của NHTW:
    • Alan S. Blinder (1999), Thammarak Moenjak (2014), Marc Dobler và cộng sự (2016), Ngân hàng Thế giới (2013), Hervé Hannoun (2010), Marcel Kamba-Kibatshi (2012) phân tích vai trò của NHTW trong điều hành chính sách tiền tệ và chức năng "người cho vay cuối cùng" (lender of last resort).
    • Ranajoy Ray Chaudhuri (2018) và Marvin Goodfriend (2010) khẳng định NHTW cần độc lập với chính phủ để tránh áp lực chính trị ngắn hạn, song nhấn mạnh mô hình này đòi hỏi trách nhiệm giải trình cao và có sự phân hóa giữa các nước phát triển và đang phát triển.
    • Các tác giả Việt Nam (Lê Thị Thu Thủy, Thu Hằng, Tạ Quang Khánh, Đỗ Thiên Anh Tuấn, Nguyễn Văn Thuyết) nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế và triển vọng hiến định vị trí pháp lý của NHNN.
  3. Nhóm nghiên cứu về pháp luật ngân hàng và hoạt động thanh tra, giám sát:
    • Ross Cranston (2002), Heidi Mandanis Schooner, Michael W. Taylor (2009), Jan Putnis (2010), E.P. Ellinger, Peter Ch. Hsu và Rashid Bahar (2020) nghiên cứu khung pháp luật điều chỉnh quan hệ ngân hàng – khách hàng và an toàn vốn.
    • Kern Alexander (2019), Iris H-Y Chiu và Joanna Wilson (2019), Mehmet Hasan Eken (2013), Ashraf Khan (2017) chỉ ra mối liên hệ chu kỳ giữa các cuộc khủng hoảng tài chính và xu hướng siết chặt quy định an toàn (chuẩn mực Basel, Basel III, Basel IV).
    • Joe Peek, Eric S. Rosengren (1999), James R. Barth, Gerard Caprio Jr và Ross Levine (2013 khảo sát tại 180 quốc gia), cùng các luận án tiến sĩ kinh tế tại Việt Nam của Nguyễn Thị Minh Huệ (2010), Nguyễn Thị Hòa (2019), Phạm Phú Thái (2021), Nguyễn Văn Thầy (2014) tập trung vào kỹ thuật thanh tra trên cơ sở rủi ro và xử lý nợ xấu.

Khoảng trống nghiên cứu luận án lựa chọn giải quyết

Tác giả chỉ ra rằng các công trình hiện có chủ yếu tiếp cận lĩnh vực ngân hàng dưới góc độ khoa học kinh tế, tài chính - tiền tệ hoặc quản trị hành chính công đơn thuần, hoặc chỉ nghiên cứu từng hoạt động cá biệt (thị trường mở, nợ xấu, M&A ngân hàng, thị trường vàng). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu một cách tổng thể, toàn diện và chuyên sâu về "Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng" dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.

Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách:

  • Xây dựng khung lý luận hành chính hoàn chỉnh về QLNN trong lĩnh vực ngân hàng.
  • Đánh giá thực trạng đồng bộ trên cả ba nội dung: ban hành pháp luật; tổ chức thực hiện pháp luật; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính và phòng chống rửa tiền.
  • Xem xét thực trạng và đề xuất giải pháp trên cả hai phương diện: chủ thể quản lý (bộ máy nhà nước, trọng tâm là NHNN) và đối tượng quản lý (các TCTD, dịch vụ ngân hàng, ngoại hối và các công nghệ tài chính mới phát sinh).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Các lý thuyết và khung phân tích sử dụng

Luận án vận dụng đa ngành các lý thuyết và học thuyết khoa học:

  1. Lý thuyết quản trị công mới (New Public Management): Được sử dụng xuyên suốt để định hình lại khái niệm QLNN trong lĩnh vực ngân hàng từ cơ chế mệnh lệnh hành chính thuần túy sang mô hình quản trị nhà nước hiện đại, đề cao sự tham gia của xã hội, nâng cao trách nhiệm giải trình và phục vụ khách hàng.
  2. Lý thuyết trò chơi (Game Theory): Sử dụng để phân tích quan điểm xây dựng hệ thống quy phạm pháp luật cân bằng lợi ích giữa cơ quan quản lý, TCTD kinh doanh và khách hàng gửi tiền/vay vốn.
  3. Lý thuyết phát triển bền vững: Ứng dụng trong việc xác lập mục tiêu quản lý, chính sách tín dụng xanh, trách nhiệm xã hội của các TCTD và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người gửi tiền.
  4. Thuyết hành vi trong quản lý: Vận dụng trong việc phân tích quy trình ban hành quyết sách, văn bản pháp luật của cơ quan quản lý nhà nước và việc thể chế hóa đường lối của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  5. Học thuyết quản trị rủi ro (Risk Management Theory): Được sử dụng để đánh giá khung pháp lý an toàn vốn (Basel), chuyển đổi phương thức thanh tra, giám sát từ tuân thủ hình thức sang thanh tra, giám sát trên cơ sở rủi ro.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Luận án kết hợp các phương pháp tiếp cận đa ngành giữa Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Ngân hàng và Khoa học Quản lý:

  • Phương pháp so sánh luật học: So sánh cơ chế QLNN, mô hình và mức độ độc lập của NHTW giữa Việt Nam với các quốc gia (Hoa Kỳ, Đức, Nhật Bản, Trung Quốc, Nga); so sánh các quy định về an toàn vốn (Basel III), bảo hiểm tiền gửi và giới hạn cấp tín dụng qua các thời kỳ.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng tại Chương 1, 2 và 3 để hệ thống hóa tài liệu, xây dựng các khái niệm khoa học, phân tích các điều khoản của Luật NHNN, Luật Các TCTD và hệ thống văn bản dưới luật.
  • Phương pháp lịch sử: Đánh giá tiến trình thay đổi phương thức quản lý và khung pháp lý ngân hàng tại Việt Nam từ năm 1947 đến nay.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Thiết kế và thực hiện khảo sát thực tế về mức độ hiểu biết và nhận thức của người gửi tiền đối với các quy định bảo đảm quyền lợi khách hàng tại các TCTD, cung cấp dữ liệu thực chứng cho việc hoàn thiện chính sách.
  • Phương pháp phân tích tình huống pháp lý (Case Study): Phân tích các vụ án sai phạm nghiêm trọng và sự cố tài chính có thật trong hệ thống ngân hàng (vụ Huỳnh Thị Huyền Như, Phạm Công Danh, Hà Văn Thắm, Trần Bắc Hà, vụ phá sản ALC II, sự cố rút tiền tại Northern Rock) để chứng minh cho đặc điểm rủi ro hệ thống và hạn chế của công tác thanh tra, giám sát.
  • Phương pháp thống kê: Thu thập và xử lý số liệu về số lượng TCTD (1.311 TCTD năm 2020), doanh nghiệp Fintech (150 công ty năm 2021), mức vốn pháp định, nợ xấu và các vụ việc xử phạt hành chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến QLNN trong lĩnh vực ngân hàng trong và ngoài nước. Tác giả chỉ ra các thành tựu lý luận đã đạt được về NHTW, sự cần thiết của hoạt động giám sát ngân hàng và xu hướng cải cách thể chế sau các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Đồng thời, chương này chỉ rõ khoảng trống về mặt học thuật: chưa có công trình nào nghiên cứu chỉnh thể cơ chế QLNN trong lĩnh vực ngân hàng dưới lăng kính chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính ở Việt Nam. Từ đó, tác giả xác lập các câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiên cứu và khung lý thuyết chủ đạo của luận án.

Chương 2: Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng

Chương 2 tập trung giải quyết các vấn đề lý luận nền tảng:

1. Khái niệm và đặc điểm lĩnh vực ngân hàng:

  • Khái niệm: Lĩnh vực ngân hàng là lĩnh vực then chốt của nền kinh tế với đối tượng kinh doanh là tiền tệ, trong đó các chủ thể kinh doanh ngân hàng (TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức khác) thực hiện hoạt động ngân hàng và hoạt động ngoại hối nhằm điều tiết vốn dưới sự quản lý của hệ thống cơ quan nhà nước theo quy định pháp luật.
  • Bốn đặc điểm đặc thù:
    1. Huyết mạch của nền kinh tế quốc gia: Điều tiết nguồn vốn nhàn rỗi, phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm và ổn định giá trị đồng tiền.
    2. Chủ thể đa dạng với quy mô vốn lớn: Đòi hỏi vốn pháp định cao (tại Việt Nam: ngân hàng thương mại 3.000 tỷ đồng, ngân hàng chính sách 5.000 tỷ đồng, công ty tài chính 500 tỷ đồng theo Nghị định 141/2006/NĐ-CP và Nghị định 10/2011/NĐ-CP; tại Nga: tối thiểu 1 tỷ Rúp đối với ngân hàng). Quy mô vốn lớn là điều kiện tiên quyết để phòng ngừa làn sóng rút tiền hàng loạt (bank run) như bài học từ vụ ALC II (Agribank) năm 2016 hay Northern Rock năm 2007.
    3. Tiềm ẩn rủi ro cao mang tính hệ thống: Bao gồm rủi ro tài chính (tín dụng, thanh khoản), rủi ro hoạt động và rủi ro môi trường. Do mối liên hệ sở hữu chéo, cho vay liên ngân hàng và thanh toán liên ngân hàng, khủng hoảng tại một ngân hàng dễ tạo hiệu ứng dây chuyền (domino) gây đổ vỡ toàn hệ thống.
    4. Thuộc nhóm ngành kinh doanh có điều kiện khắt khe: Điều kiện gia nhập thị trường nghiêm ngặt (giấy phép thành lập do NHTW cấp); điều kiện duy trì an toàn vốn theo chuẩn Basel; bắt buộc tham gia bảo hiểm tiền gửi; tuân thủ giới hạn an toàn cấp tín dụng (không vượt quá 15% vốn tự có đối với một khách hàng theo khoản 1 Điều 128 Luật Các TCTD).

2. Khái niệm và nội hàm QLNN trong lĩnh vực ngân hàng:

  • Khái niệm: QLNN trong lĩnh vực ngân hàng là sự tác động thực tế mang tính tổ chức, quyền lực và điều chỉnh của nhà nước (thông qua Quốc hội, Chính phủ, NHNN, các Bộ ngành, chính quyền địa phương) lên các chủ thể và hoạt động kinh doanh ngân hàng nhằm ổn định giá trị đồng tiền, bảo đảm an toàn hệ thống, thúc đẩy kinh tế - xã hội, bảo vệ quyền lợi của TCTD và khách hàng trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật.
  • Nội dung quản lý: Bao gồm ban hành VBQPPL; tổ chức thực hiện pháp luật; thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử lý vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại tố cáo.
  • Yếu tố tác động: Thể chế chính trị; điều kiện kinh tế - xã hội và sức khỏe của hệ thống TCTD; hội nhập kinh tế quốc tế; sự phát triển của công nghệ số.

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam

Chương 3 phân tích thực tiễn thực thi quản lý từ năm 2011 đến thời điểm nghiên cứu theo ba trụ cột:

  1. Thực trạng ban hành pháp luật:
    • Hệ thống VBPL đã tạo nền tảng cho sự phát triển của các TCTD, song còn thiếu tính đồng bộ. Vẫn tồn tại khoảng trống pháp lý đối với tiền ảo/tiền mã hóa, cho vay ngang hàng (P2P lending) và các công ty Fintech (tính đến cuối năm 2021 có khoảng 150 công ty Fintech hoạt động nhưng thiếu cơ chế thử nghiệm có kiểm soát hoàn chỉnh). Quy định về vị trí pháp lý của NHNN chưa bảo đảm tính độc lập thực chất trong điều hành chính sách tiền tệ so với các mục tiêu ngắn hạn của Chính phủ.
  2. Thực tiễn tổ chức thực hiện pháp luật:
    • Hoạt động hỗ trợ cơ cấu lại hệ thống và xử lý nợ xấu có chuyển biến, tuy nhiên công tác bảo đảm quyền tiếp cận vốn của doanh nghiệp nhỏ và vừa, triển khai tín dụng xanh còn nhiều vướng mắc. Quyền và lợi ích hợp pháp của người gửi tiền đôi khi bị xâm hại do lỗ hổng quản trị tại các TCTD và việc chậm trễ xử lý tranh chấp tài khoản ngân hàng số.
  3. Thực trạng thanh tra, giám sát, xử lý vi phạm và phòng chống rửa tiền:
    • Mô hình Cơ quan Thanh tra, giám sát ngân hàng trực thuộc NHNN bước đầu áp dụng các chuẩn mực giám sát an toàn vĩ mô và vi mô, song phương thức thanh tra tuân thủ truyền thống vẫn chiếm ưu thế. Sự phối hợp giữa NHNN và các cơ quan tư pháp, công an, cơ quan quản lý thị trường chưa chặt chẽ, dẫn đến việc không phát hiện và ngăn chặn kịp thời các sai phạm kéo dài như vụ OceanBank, Ngân hàng Xây dựng hay các vi phạm tại Agribank, BIDV.
  4. Nguyên nhân của hạn chế:
    • Nguyên nhân khách quan: Thị trường tài chính thế giới biến động nhanh; công nghệ số phát triển vượt tốc độ xây dựng văn bản quy phạm; hoạt động tội phạm tài chính ngày càng tinh vi.
    • Nguyên nhân chủ quan: Nhận thức lý luận về QLNN trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN chưa theo kịp thực tiễn; cơ cấu tổ chức và vị thế pháp lý của NHNN bị ràng buộc nhiều tầng nấc; chất lượng và tính liêm chính của một bộ phận cán bộ thanh tra ngân hàng còn hạn chế; chế tài xử phạt hành chính chưa tương xứng với quy mô lợi nhuận phi pháp.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp bảo đảm quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng ở Việt Nam hiện nay

Chương 4 xác lập định hướng và các nhóm giải pháp cụ thể:

1. Hệ thống quan điểm chỉ đạo:

  • Tiếp tục thể chế hóa chủ trương, đường lối của Đảng và chính sách của Nhà nước vào thực tiễn quản lý ngành ngân hàng.
  • Hoàn thiện pháp luật điều chỉnh lĩnh vực ngân hàng bảo đảm tính toàn diện, đồng bộ, phù hợp và khả thi.
  • Tạo lập môi trường kinh doanh an toàn, minh bạch và bình đẳng cho hệ thống các TCTD.
  • Chủ động áp dụng kinh nghiệm, chuẩn mực và thông lệ quốc tế (Basel II, Basel III, khuyến nghị của FATF về phòng chống rửa tiền).

2. Các nhóm giải pháp bảo đảm:

  • Nhóm giải pháp hoàn thiện pháp luật: Sửa đổi toàn diện Luật NHNN năm 2010 và Luật Các TCTD năm 2010; xây dựng cơ chế quản lý thử nghiệm có kiểm soát (Sandbox) cho hoạt động Fintech và cho vay ngang hàng; ban hành quy chế pháp lý quản lý tài sản mã hóa; luật hóa các quy định về xử lý nợ xấu và mua bán nợ.
  • Nhóm giải pháp tổ chức thực hiện pháp luật: Nâng cao năng lực bộ máy thực thi; đẩy mạnh phát triển ngân hàng số đi đôi với các quy định nghiêm ngặt về an toàn, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu người tiêu dùng tài chính; thúc đẩy tín dụng xanh và tài chính toàn diện.
  • Nhóm giải pháp thanh tra, kiểm tra, giám sát và phòng chống rửa tiền: Chuyển đổi căn bản sang mô hình thanh tra trên cơ sở rủi ro (Risk-based Supervision); ứng dụng công nghệ trong giám sát (SupTech và RegTech); tăng cường tính minh bạch và chế tài xử lý nghiêm minh các vi phạm sở hữu chéo, thao túng ngân hàng.
  • Giải pháp về vị trí pháp lý của Ngân hàng Nhà nước:
    • Trong ngắn hạn: Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của NHNN, tập trung ưu tiên cao nhất cho mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền và an toàn hệ thống, tăng cường trách nhiệm giải trình trước Quốc hội.
    • Trong dài hạn: Nghiên cứu chuyển đổi vị trí pháp lý của NHNN thành cơ quan độc lập trực thuộc Quốc hội (tương tự mô hình NHTW hiện đại tại các nước phát triển), tách biệt thẩm quyền điều hành chính sách tiền tệ với cơ quan hành pháp (Chính phủ).

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án xác lập ba nhóm đóng góp mới về mặt khoa học lý luận và thực tiễn:

  1. Đóng góp mới về mặt lý luận:
    • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận của QLNN trong lĩnh vực ngân hàng dưới góc độ chuyên ngành Luật Hiến pháp và Luật Hành chính.
    • Xây dựng định nghĩa khoa học chuẩn xác về QLNN trong lĩnh vực ngân hàng; phân tích 4 đặc điểm đặc thù của lĩnh vực ngân hàng và chỉ rõ các yếu tố cấu thành hoạt động quản lý (chủ thể, đối tượng, hình thức, phương pháp, mục tiêu, chức năng, vai trò).
    • Làm rõ các yếu tố tác động từ thể chế chính trị, kinh tế thị trường, chuyển đổi số và hội nhập quốc tế đến hoạt động quản lý ngân hàng.
  2. Đóng góp mới về mặt đánh giá thực tiễn:
    • Đánh giá toàn diện thực trạng QLNN trên cả ba nội dung (lập quy, thi hành, kiểm tra/giám sát) từ góc độ đồng thời của chủ thể quản lý (bộ máy nhà nước, NHNN) và đối tượng quản lý (TCTD, khách hàng).
    • Chỉ ra cụ thể các khoảng trống thể chế liên quan đến Fintech, cho vay ngang hàng, tiền mã hóa, sở hữu chéo, nợ xấu và các bất cập trong bảo đảm quyền tự do kinh doanh của TCTD gắn liền với bảo vệ người gửi tiền.
    • Phân tích nguyên nhân sâu xa của các hạn chế từ khía cạnh pháp lý và thể chế quản trị nhà nước thông qua các vụ án tài chính điển hình.
  3. Đóng góp mới về mặt giải pháp:
    • Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ hoàn thiện pháp luật ngân hàng, cơ chế thanh tra trên cơ sở rủi ro và các giải pháp tổ chức thi hành pháp luật thích ứng với bối cảnh kinh tế số.
    • Luận giải luận cứ khoa học cho lộ trình nâng cao tính độc lập và trách nhiệm giải trình của NHNN: trong ngắn hạn là thay đổi ưu tiên mục tiêu hoạt động; trong dài hạn là chuyển đổi mô hình thành cơ quan trực thuộc Quốc hội, độc lập với Chính phủ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát phạm vi thời gian từ năm 2011 đến năm 2023 trên địa bàn Việt Nam và tập trung chủ yếu vào đối tượng TCTD (các ngân hàng thương mại, công ty tài chính). Do giới hạn nguồn dữ liệu và khuôn khổ đề tài chuyên ngành Luật Hiến pháp - Hành chính, luận án chưa đi sâu vào các khía cạnh kỹ thuật tài chính thuần túy của từng sản phẩm phái sinh phức tạp hoặc mô hình tài chính vi mô độc lập.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:
    • Tiếp tục theo dõi, đánh giá thực nghiệm hiệu quả điều chỉnh của Luật Các TCTD (sửa đổi) sau khi được Quốc hội ban hành.
    • Mở rộng nghiên cứu cơ chế pháp lý chuyên biệt quản lý ngân hàng số thuần túy (Challenger Bank / Neobank), công nghệ chuỗi khối (Blockchain) và các tài sản số trong hệ thống tài chính tương lai.

Giá trị tham khảo

Luận án mang lại giá trị tham khảo khoa học và ứng dụng thực tiễn:

  • Đối với cơ quan lập pháp và quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo cho Quốc hội, Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước trong quá trình sửa đổi Luật NHNN, Luật Các TCTD, xây dựng nghị định về cơ chế thử nghiệm Fintech và hoàn thiện thể chế thanh tra, giám sát ngân hàng.
  • Đối với cơ sở đào tạo và nghiên cứu: Cung cấp tài liệu chuyên khảo cho giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên cao học ngành Luật Hiến pháp, Luật Hành chính, Luật Kinh tế và Quản lý công khi nghiên cứu về pháp luật tài chính - ngân hàng và bộ máy nhà nước.
  • Đối với các tổ chức tín dụng và giới hành nghề luật: Giúp các chuyên gia pháp chế ngân hàng, luật sư nhận diện rõ khung khổ quản lý, các rủi ro pháp lý và cơ chế bảo vệ quyền lợi hợp pháp trong quan hệ tín dụng, thanh toán.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án định nghĩa "Quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng" như thế nào?

Theo luận án, QLNN trong lĩnh vực ngân hàng là sự tác động thực tế mang tính tổ chức, quyền lực và điều chỉnh của nhà nước (thông qua Quốc hội, Chính phủ, NHNN, các Bộ, cơ quan ngang bộ, chính quyền địa phương) lên chủ thể kinh doanh ngân hàng (TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài...) và các hoạt động kinh doanh ngân hàng (hoạt động ngân hàng và hoạt động ngoại hối) nhằm ổn định giá trị đồng tiền, bảo đảm an toàn hệ thống ngân hàng, an toàn hệ thống thanh toán quốc gia, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội dựa trên cơ sở Hiến pháp, pháp luật và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của chủ thể kinh doanh và khách hàng.

2. Luận án chỉ ra những đặc điểm cơ bản nào của lĩnh vực ngân hàng?

Luận án xác định 4 đặc điểm: (1) Là "huyết mạch" của nền kinh tế, giữ vai trò ổn định và phát triển; (2) Chủ thể kinh doanh đa dạng với quy mô vốn pháp định rất lớn; (3) Tiềm ẩn rủi ro cao mang tính hệ thống và hiệu ứng domino; (4) Thuộc lĩnh vực kinh doanh có điều kiện khắt khe (về cấp phép, an toàn vốn, bảo hiểm tiền gửi và giới hạn cấp tín dụng).

3. Những khoảng trống pháp lý nổi bật nào tại Việt Nam được luận án phân tích?

Luận án chỉ ra khoảng trống pháp lý về: hoạt động của các công ty công nghệ tài chính (Fintech); tiền mã hóa (tiền ảo); mô hình cho vay ngang hàng (P2P lending); bất cập trong bảo đảm tính độc lập và trách nhiệm giải trình của NHNN; cơ chế xử lý dứt điểm nợ xấu và bảo vệ dữ liệu, quyền lợi người gửi tiền trong môi trường ngân hàng số.

4. Tác giả đề xuất lộ trình đổi mới vị thế pháp lý của Ngân hàng Nhà nước ra sao?

Tác giả đề xuất:

  • Trong ngắn hạn: Đổi mới mục tiêu hoạt động của NHNN, ưu tiên mục tiêu ổn định giá trị đồng tiền và kiểm soát lạm phát, nâng cao trách nhiệm giải trình trước Quốc hội.
  • Trong dài hạn: Chuyển đổi vị trí của NHNN thành cơ quan trực thuộc Quốc hội và độc lập với Chính phủ, nhằm bảo đảm tính độc lập trong việc hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ quốc gia.

5. Những vụ án sai phạm nào được luận án dẫn chứng để minh họa cho thực trạng quản lý?

Luận án dẫn chứng các vụ án lớn: Huỳnh Thị Huyền Như (VietinBank, chiếm đoạt hơn 4.911 tỷ đồng); Nguyễn Đức Kiên và cựu lãnh đạo ACB (thiệt hại hơn 2.719 tỷ đồng); Agribank Nam Hà Nội (2.530 tỷ đồng); Phạm Công Danh (VNCB, thiệt hại 18.000 tỷ đồng); Hà Văn Thắm (OceanBank, thiệt hại hơn 1.500 tỷ đồng); Trần Bắc Hà (BIDV, thất thoát 1.664 tỷ đồng); vụ xử lý phá sản Công ty ALC II thuộc Agribank (năm 2016); cùng các vụ xử lý kỷ luật/hình sự đối với nguyên lãnh đạo NHNN (Đặng Thanh Bình, Nguyễn Văn Bình).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Phạm Thị Hồng Nghĩa đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận hành chính về quản lý nhà nước trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng pháp luật và đánh giá các hạn chế, nguyên nhân từ thực tiễn thanh tra, giám sát giai đoạn 2011–2023, công trình đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm hoàn thiện thể chế quản lý, điều chỉnh các mô hình công nghệ tài chính mới và xác lập lộ trình nâng cao tính độc lập của Ngân hàng Nhà nước. Kết quả nghiên cứu là tài liệu chuyên khảo có giá trị phục vụ công tác lập pháp, quản lý ngành và nghiên cứu khoa học pháp lý.