Quản Lý Nhà Nước Đối Với Văn Phòng Thừa Phát Lại Tại TP.Hồ Chí Minh

Tài liệu nghiên cứu Quản lý nhà nước đối với văn phòng thừa phát lại tại tp hồ chí minh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .

2015

103
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Thừa Phát Lại TP

Chế định Thừa phát lại (TPL) đang dần khẳng định vai trò quan trọng trong hệ thống tư pháp Việt Nam, đặc biệt tại TP.HCM. Sự ra đời của TPL xuất phát từ chủ trương xã hội hóa một số hoạt động tư pháp, được thể hiện rõ trong các Nghị quyết của Đảng, như Nghị quyết 08-NQ/TW và Nghị quyết 49-NQ/TW. Mục tiêu là tăng cường hiệu lực, hiệu quả của hoạt động tư pháp, giảm tải cho các cơ quan nhà nước. Tuy nhiên, đây là một chế định mới, còn nhiều thách thức trong quá trình triển khai và cần được quản lý chặt chẽ để đảm bảo hoạt động đúng pháp luật. Theo tài liệu gốc, việc thí điểm chế định TPL tại TP.HCM và các tỉnh thành khác đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần dân chủ hóa hoạt động tư pháp.

1.1. Lịch Sử Hình Thành và Phát Triển của Thừa Phát Lại

Chế định Thừa phát lại manh nha từ thời Pháp thuộc, với các hình thức tương tự như “Môn lại”, “Nha lại”. Dưới thời Pháp thuộc, TPL chính thức được áp dụng ở cả ba miền, với các tên gọi khác nhau như Chưởng tòa (miền Bắc), Mõ tòa (miền Trung) và TPL (miền Nam). Tuy nhiên, đều rập khuôn theo mô hình TPL của Pháp. Sau Cách mạng tháng 8, chế định này tiếp tục tồn tại và được duy trì. Đến năm 1950, ở miền Bắc, chế định TPL biến mất cùng với việc thua trận, rút quân của quân đội Pháp. Theo tài liệu, Sắc lệnh ngày 10/10/1945 của Chủ tịch Hồ Chí Minh cho phép các luật lệ hiện hành của chế độ cũ được tạm thời giữ lại, tạo cơ sở pháp lý cho sự tồn tại của TPL trong giai đoạn đầu chính quyền cách mạng.

1.2. Vai Trò và Ý Nghĩa của Văn Phòng Thừa Phát Lại Hiện Nay

Văn phòng Thừa phát lại (VPTPL) đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các dịch vụ như tống đạt văn bản, lập vi bằng, xác minh tài sản và thi hành án. Sự tham gia của VPTPL giúp giảm tải công việc cho Tòa án và Cơ quan Thi hành án dân sự (THADS), đồng thời tạo điều kiện cho người dân tiếp cận dịch vụ pháp lý một cách nhanh chóng và hiệu quả. Tuy nhiên, để VPTPL hoạt động hiệu quả, cần có sự quản lý nhà nước chặt chẽ, đảm bảo tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Theo luận văn, các VPTPL không những không làm tăng biên chế Nhà nước mà còn giúp Nhà nước tiết kiệm được nhân lực, tinh giảm bộ máy của cơ quan công quyền.

II. Thách Thức Trong Quản Lý Nhà Nước Với TPL TP

Mặc dù đạt được những kết quả tích cực, công tác quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại tại TP.HCM vẫn còn nhiều thách thức. Nhận thức của người dân và các cơ quan, tổ chức về chế định này còn hạn chế. Các cơ quan quản lý chưa có nhiều kinh nghiệm trong quản lý. Các văn bản pháp luật làm cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của VPTPL còn thiếu, có nhiều vấn đề phát sinh mà pháp luật chưa quy định, quy định chưa kịp thời hoặc không rõ, giá trị pháp lý chưa cao và quy định pháp luật trong một số lĩnh vực chưa thống nhất với pháp luật về TPL. Công tác thông tin, tuyên truyền và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ TPL chưa thực hiện bài bản, chưa sâu về nghiệp vụ đã làm giảm đáng kể hiệu quả hoạt động của các tổ chức này.

2.1. Thiếu Hụt và Bất Cập trong Khung Pháp Lý về TPL

Khung pháp lý hiện hành về Thừa phát lại còn nhiều thiếu sót và bất cập. Các văn bản pháp luật chưa quy định đầy đủ về quyền hạn, trách nhiệm của TPL, cũng như cơ chế kiểm soát hoạt động của VPTPL. Điều này dẫn đến tình trạng lúng túng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, gây khó khăn cho công tác quản lý nhà nước. Theo tài liệu, việc quy hoạch, phát triển VPTPL như thế nào cho phù hợp với quy luật cung cầu, lợi ích công cộng và điều kiện kinh tế - xã hội ở nước ta là vấn đề quan trọng, cần được pháp luật điều chỉnh kịp thời.

2.2. Năng Lực và Kinh Nghiệm Quản Lý Thừa Phát Lại Còn Hạn Chế

Các cơ quan quản lý nhà nước chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc quản lý hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại. Đội ngũ cán bộ quản lý còn thiếu kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ TPL, cũng như kỹ năng kiểm tra, giám sát hoạt động của VPTPL. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý nhà nước, tạo điều kiện cho các sai phạm xảy ra. Cần tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý để nâng cao năng lực và kinh nghiệm.

2.3. Nhận Thức Của Xã Hội Về Thừa Phát Lại Chưa Đầy Đủ

Nhận thức của người dân và các cơ quan, tổ chức về chế định Thừa phát lại còn hạn chế. Nhiều người chưa hiểu rõ về vai trò, chức năng, nhiệm vụ của TPL, cũng như quyền lợi và nghĩa vụ của mình khi sử dụng dịch vụ của VPTPL. Điều này gây khó khăn cho việc triển khai và phát triển chế định TPL, đồng thời tạo ra những rào cản trong công tác quản lý nhà nước. Cần tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền để nâng cao nhận thức của xã hội về TPL.

III. Giải Pháp Hoàn Thiện Quản Lý Nhà Nước Về TPL TP

Để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại tại TP.HCM, cần thực hiện đồng bộ nhiều giải pháp. Trong đó, hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao năng lực quản lý, tăng cường kiểm tra, giám sát và đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền là những giải pháp then chốt. Đồng thời, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan để đảm bảo hoạt động của VPTPL tuân thủ pháp luật và bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan.

3.1. Rà Soát và Sửa Đổi Bổ Sung Các Văn Bản Pháp Luật

Cần rà soát, sửa đổi, bổ sung các văn bản pháp luật liên quan đến Thừa phát lại, đảm bảo tính đồng bộ, thống nhất và khả thi. Các quy định cần cụ thể hóa về quyền hạn, trách nhiệm của TPL, cơ chế kiểm soát hoạt động của VPTPL, cũng như chế tài xử lý vi phạm. Đồng thời, cần ban hành các văn bản hướng dẫn chi tiết để tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện. Theo tài liệu, cần hoàn thiện pháp luật, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho tổ chức và hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại.

3.2. Nâng Cao Năng Lực Của Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý

Tổ chức các lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về Thừa phát lại. Nội dung đào tạo cần tập trung vào kiến thức chuyên sâu về nghiệp vụ TPL, kỹ năng kiểm tra, giám sát hoạt động của VPTPL, cũng như các quy định pháp luật liên quan. Đồng thời, cần tạo điều kiện cho cán bộ quản lý tham gia các khóa học nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Theo luận văn, cần kiện toàn về tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại.

3.3. Tăng Cường Kiểm Tra Thanh Tra Hoạt Động Thừa Phát Lại

Thường xuyên kiểm tra, thanh tra hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại, kịp thời phát hiện và xử lý các sai phạm. Xây dựng cơ chế tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo liên quan đến hoạt động của TPL. Đồng thời, tăng cường phối hợp với các cơ quan chức năng để xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực TPL. Theo tài liệu, cần thường xuyên kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về Thừa phát lại.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn và Kết Quả Nghiên Cứu Về TPL TP

Việc triển khai các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại tại TP.HCM đã mang lại những kết quả tích cực. Hoạt động của VPTPL ngày càng đi vào nề nếp, tuân thủ pháp luật. Chất lượng dịch vụ được nâng cao, đáp ứng nhu cầu của người dân và doanh nghiệp. Công tác THADS được đẩy mạnh, góp phần bảo vệ quyền lợi của các bên liên quan. Tuy nhiên, cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả của các giải pháp để có những điều chỉnh phù hợp.

4.1. Đánh Giá Hiệu Quả Hoạt Động Của Văn Phòng Thừa Phát Lại

Thực hiện đánh giá định kỳ về hiệu quả hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại, dựa trên các tiêu chí như số lượng vụ việc thực hiện, chất lượng dịch vụ, mức độ tuân thủ pháp luật và sự hài lòng của người dân. Kết quả đánh giá sẽ là cơ sở để điều chỉnh chính sách, giải pháp quản lý nhà nước cho phù hợp. Cần có hệ thống thu thập và phân tích dữ liệu đầy đủ, chính xác để phục vụ công tác đánh giá.

4.2. Chia Sẻ Kinh Nghiệm Quản Lý Thừa Phát Lại Giữa Các Địa Phương

Tổ chức các hội nghị, hội thảo để chia sẻ kinh nghiệm quản lý nhà nước về Thừa phát lại giữa các địa phương. Tạo điều kiện cho cán bộ quản lý học hỏi, trao đổi kinh nghiệm, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ. Đồng thời, xây dựng mạng lưới thông tin để chia sẻ các văn bản pháp luật, chính sách mới liên quan đến TPL. Việc chia sẻ kinh nghiệm giúp các địa phương học hỏi lẫn nhau, áp dụng các mô hình quản lý hiệu quả.

V. Tương Lai Của Quản Lý Nhà Nước Với TPL Tại TP

Trong tương lai, công tác quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại tại TP.HCM sẽ tiếp tục được hoàn thiện và nâng cao. Chế định TPL sẽ ngày càng phát triển, đóng góp tích cực vào công cuộc cải cách tư pháp và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, cần có sự chủ động, sáng tạo trong việc áp dụng các giải pháp quản lý, đáp ứng yêu cầu thực tiễn và xu hướng phát triển của xã hội.

5.1. Đẩy Mạnh Ứng Dụng Công Nghệ Thông Tin Trong Quản Lý

Ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý nhà nước về Thừa phát lại, như xây dựng cơ sở dữ liệu về TPL, VPTPL, các vụ việc đã thực hiện, các sai phạm đã xử lý. Xây dựng hệ thống phần mềm để quản lý, theo dõi hoạt động của VPTPL, cũng như tiếp nhận và giải quyết khiếu nại, tố cáo. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp nâng cao hiệu quả, minh bạch trong công tác quản lý.

5.2. Tăng Cường Hợp Tác Quốc Tế Về Thừa Phát Lại

Tăng cường hợp tác quốc tế với các nước có kinh nghiệm trong lĩnh vực Thừa phát lại, như Pháp, Đức, Bỉ. Tham gia các diễn đàn quốc tế về TPL để học hỏi kinh nghiệm, trao đổi thông tin. Mời các chuyên gia quốc tế đến Việt Nam để tư vấn, đào tạo về nghiệp vụ TPL. Hợp tác quốc tế giúp Việt Nam tiếp cận các mô hình TPL tiên tiến, nâng cao năng lực quản lý và phát triển chế định TPL.

VI. Kết Luận Nâng Cao Hiệu Quả Quản Lý Nhà Nước TPL TP

Tóm lại, việc nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại tại TP.HCM là một nhiệm vụ quan trọng và cấp thiết. Để đạt được mục tiêu này, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức liên quan, sự tham gia tích cực của người dân và doanh nghiệp, cũng như sự chủ động, sáng tạo trong việc áp dụng các giải pháp quản lý. Chế định TPL sẽ ngày càng phát triển, đóng góp tích cực vào công cuộc cải cách tư pháp và xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.

6.1. Tổng Kết Các Giải Pháp và Đề Xuất Kiến Nghị

Tổng kết các giải pháp đã thực hiện, đánh giá hiệu quả và rút ra bài học kinh nghiệm. Đề xuất các kiến nghị cụ thể để hoàn thiện khung pháp lý, nâng cao năng lực quản lý, tăng cường kiểm tra, giám sát và đẩy mạnh công tác thông tin, tuyên truyền về Thừa phát lại. Các kiến nghị cần dựa trên cơ sở khoa học, thực tiễn và phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của Việt Nam.

6.2. Định Hướng Phát Triển Thừa Phát Lại Bền Vững

Xác định định hướng phát triển Thừa phát lại bền vững, đảm bảo tính chuyên nghiệp, minh bạch, hiệu quả và tuân thủ pháp luật. Xây dựng lộ trình cụ thể để triển khai các giải pháp, đảm bảo tính khả thi và hiệu quả. Đồng thời, cần có sự theo dõi, đánh giá thường xuyên để điều chỉnh chính sách, giải pháp cho phù hợp với tình hình thực tế.

05/06/2025

Tài liệu "Quản Lý Nhà Nước Đối Với Văn Phòng Thừa Phát Lại Tại TP.Hồ Chí Minh" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý nhà nước đối với các văn phòng thừa phát lại, một lĩnh vực quan trọng trong việc đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả trong hoạt động tư pháp. Tài liệu nhấn mạnh các chính sách, quy định và giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, từ đó tạo ra môi trường pháp lý vững chắc cho các hoạt động này. Độc giả sẽ nhận được những lợi ích thiết thực từ việc hiểu rõ hơn về quy trình quản lý, cũng như các thách thức và cơ hội trong lĩnh vực này.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các vấn đề liên quan đến quản lý nhà nước, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Luận văn thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành quản lý kinh tế giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước về đảm bảo an toàn hồ chứa trên địa bàn huyện định hóa tỉnh thái nguyên, nơi đề cập đến các giải pháp quản lý an toàn trong lĩnh vực xây dựng. Ngoài ra, tài liệu Luận văn giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước về kinh tế của huyện hoằng hóa tỉnh thanh hóa sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc nâng cao năng lực quản lý trong các cơ quan nhà nước. Cuối cùng, tài liệu Luận văn thạc sĩ quản lý kinh tế giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ karaoke vũ trường trên địa bàn quận ngô quyền thành phố hải phòng cũng cung cấp những góc nhìn thú vị về quản lý dịch vụ công trong lĩnh vực giải trí. Những tài liệu này sẽ là cơ hội tuyệt vời để bạn khám phá sâu hơn về các khía cạnh khác nhau của quản lý nhà nước.

Trích đoạn nội dung tài liệu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ THU HÀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI TẠI TP.HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC LUẬT TP.HỒ CHÍ MINH LÊ THỊ THU HÀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI TẠI TP.HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ LUẬT HỌC Chuyên ngành: Luật Hiến pháp và Luật Hành chính Mã số: 60380102 Người hướng dẫn khoa học: TS.NGUYỄN ĐỨC CHÍNH TP.HỒ CHÍ MINH, NĂM 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đề tài “Quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại tại TP.Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân tôi, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS.Nguyễn Đức Chính. Kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn chưa được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác. Các thông tin, số liệu được sử dụng trong luận văn hoàn toàn trung thực và trích dẫn nguồn đầy đủ. Việc trích dẫn, sử dụng những thông tin, số liệu có trong luận văn chỉ nhằm mục đích nghiên cứu và học tập. Người cam đoan Lê Thị Thu Hà DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN Stt Từ viết tắt Từ viết đầy đủ 1 QLNN Quản lý nhà nước 2 THA Thi hành án 3 THADS Thi hành án dân sự 4 TPL Thừa phát lại 5 UBND Ủy ban nhân dân 6 VPTPL Văn phòng Thừa phát lại DANH MỤC PHỤ LỤC Phụ lục I: Tình hình tổ chức của các Văn phòng Thừa Phát lại tại TP.Hồ Chí Minh. Phụ lục II: Tình hình hoạt động của các Văn phòng Thừa Phát lại tại TP.Hồ Chí Minh. Phụ lục III: Tỷ lệ chi phí thu được từ 04 mảng công việc Thừa phát lại được làm. MỤC LỤC Trang PHẦN MỞ ĐẦU. NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI . Khái quát chung về chế định Thừa phát lại . Sự hình thành và phát triển chế định Thừa phát lại ở Việt Nam . Thừa phát lại và Văn phòng Thừa phát lại. Vai trò và ý nghĩa của chế định Thừa phát lại………………. Chế định Thừa phát lại theo quy định của một số nước trên thế giới . Khái niệm, đặc điểm và vai trò quản lý nhà nƣớc đối với Văn phòng Thừa phát lại . Khái niệm, đặc điểm quản lý nhà nước . Khái niệm, đặc điểm quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại . Vai trò quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại . Các cơ quan quản lý nhà nƣớc và nội dung quản lý nhà nƣớc đối với Văn phòng Thừa phát lại . Các cơ quan quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại. Nội dung quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại . 30 KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 . THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI . Thực trạng tổ chức và hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại . Về tổ chức của Văn phòng Thừa phát lại . Về hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại . Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với Văn phòng Thừa phát lại . Thực trạng ban hành và triển khai thực hiện pháp luật về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại . Thực trạng tập huấn, đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa phát lại . Thực trạng bổ nhiệm, miễn nhiệm và cấp, thu hồi thẻ Thừa phát lại. Thực trạng thành lập, đăng ký hoạt động và giải thể, thu hồi giấy đăng ký hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại . Thực trạng tuyên truyền, phổ biến pháp luật về Thừa phát lại . Thực trạng kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với hoạt động Thừa phát lại . Thực trạng tổng kết, đánh giá hoạt động của các Văn phòng Thừa phát lại65 KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 . NHỮNG GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG HIỆU LỰC QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI VĂN PHÒNG THỪA PHÁT LẠI . Những giải pháp nhằm kiện toàn và phát triển Văn phòng Thừa phát lại68 3. Quy hoạch tổng thể, tiếp tục thực hiện thí điểm, tiến tới triển khai thực hiện chính thức mô hình Thừa phát lại trên phạm vi cả nước . Hoàn thiện pháp luật, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho tổ chức và hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại . Thành lập Hiệp hội Thừa phát lại . Ban hành bộ quy tắc đạo đức hành nghề Thừa phát lại . Đẩy mạnh hơn nữa công tác xã hội hóa hoạt động thi hành án dân sự thông qua mô hình Thừa phát lại……………………………………. Tổ chức các đợt tìm hiểu, khảo sát về mô hình Thừa phát lại tại các nước có kinh nghiệm trên thế giới . Những giải pháp nhằm tăng cƣờng quản lý nhà nƣớc đối với Văn phòng Thừa phát lại . Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước đối với tổ chức và hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại . Hoàn thiện pháp luật về quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại . Kiện toàn về tổ chức bộ máy và đội ngũ công chức thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại . Xây dựng và hoàn thiện cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, tổ chức có liên quan trong việc quản lý hoạt động của Văn phòng Thừa phát lại . Tổ chức các lớp đào tạo, thường xuyên bồi dưỡng nghiệp vụ cho Thừa phát lại nhằm phát triển nghề Thừa phát lại . Thường xuyên kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tố cáo về Thừa phát lại . Tăng cường thông tin, tuyên truyền và phổ biến pháp luật về Thừa phát lại80 KẾT LUẬN CHUNG . 82 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Trong những năm gần đây, cùng với việc xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, vấn đề xã hội hóa một số hoạt động tư pháp nói chung, công việc liên quan đến công tác thi hành án dân sự (THADS) nói riêng nhằm tăng cường hiệu lực, hiệu quả của hoạt động tư pháp luôn được Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm. Tại Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2002 của Bộ Chính trị về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác tư pháp trong thời gian tới (sau đây gọi là Nghị quyết số 08-NQ/TW) đã xác định“nghiên cứu việc xã hội hóa một số hoạt động bổ trợ tư pháp”1. Nghị quyết số 48-NQ/TW ngày 24/5/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 tiếp tục khẳng định chủ trương xã hội hóa một số hoạt động tư pháp. Đặc biệt, Nghị quyết số 49-NQ/TW ngày 02/6/2005 của Bộ Chính trị về chiến lược cải cách tư pháp đến năm 2020 (sau đây gọi là Nghị quyết số 49-NQ/TW) là mốc thời gian quan trọng, đánh dấu sự “trở lại” của chế định Thừa phát lại (TPL). Nghị quyết đề ra nhiệm vụ:“… Từng bước thực hiện việc xã hội hóa và quy định những hình thức, thủ tục để giao cho tổ chức không phải là cơ quan nhà nước thực hiện một số công việc thi hành án…. Nghiên cứu chế định Thừa phát lại (Thừa hành viên), trước mắt có thể tổ chức thí điểm tại một số địa phương, sau vài năm, trên cơ sở tổng kết đánh giá thực tiễn sẽ có bước đi tiếp theo…”2 Việc triển khai thực hiện thí điểm chế định TPL tại TP.Hồ Chí Minh và 12 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cả nước trong thời gian qua đã đạt được nhiều kết quả tích cực, góp phần dân chủ hóa hoạt động tư pháp. Các Văn phòng Thừa phát lại (VPTPL) dần dần được hình thành và đi vào hoạt động không những không làm tăng biên chế Nhà nước mà còn giúp Nhà nước tiết kiệm được nhân lực, tinh giảm bộ máy của cơ quan công quyền, là trợ thủ đắc lực giúp giảm tải công việc cho Tòa án và Cơ quan THADS… Tuy nhiên, TPL là chế định mới ở nước ta nên nhận thức của người dân cũng như các cơ quan, tổ chức còn hạn chế về chế định này; các cơ quan quản lý chưa có nhiều kinh nghiệm trong quản lý; các văn bản pháp luật làm cơ sở pháp lý cho tổ chức và hoạt động của VPTPL còn thiếu, có nhiều vấn đề phát sinh mà pháp luật chưa quy 1 Mục II Nghị quyết số 08-NQ/TW. 2 Xem thêm Mục II Nghị quyết số 49-NQ/TW. 2 định, quy định chưa kịp thời hoặc không rõ, giá trị pháp lý chưa cao và quy định pháp luật trong một số lĩnh vực chưa thống nhất với pháp luật về TPL. Mặt khác, công tác thông tin, tuyên truyền và đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ TPL chưa thực hiện bài bản, chưa sâu về nghiệp vụ đã làm giảm đáng kể hiệu quả hoạt động của các tổ chức này. Đặc biệt, việc quy hoạch, phát triển VPTPL như thế nào cho phù hợp với quy luật cung cầu, lợi ích công cộng và điều kiện kinh tế - xã hội ở nước ta là vấn đề quan trọng, cần được pháp luật điều chỉnh kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với các VPTPL không chỉ trên địa bàn TP.Hồ Chí Minh và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong thời gian thực hiện thí điểm mà còn là yêu cầu cấp thiết khi mô hình này được triển khai áp dụng chính thức trên phạm vi cả nước. Thực hiện chủ trương đó cũng là thể hiện tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Không phải cái gì cũ cũng bỏ hết, cái gì cũ mà xấu thì phải bỏ, cái gì cũ mà không xấu nhưng phiền phức thì phải sửa đổi lại cho hợp lý. Cái gì cũ mà tốt thì phải phát triển thêm… Cái gì mới mà hay thì ta phải làm”3. Vì những lý do trên, tác giả cho rằng nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước đối với Văn phòng Thừa phát lại tại TP.Hồ Chí Minh” là vấn đề cấp thiết và có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Tình hình nghiên cứu đề tài Liên quan đến chế định TPL, đã có nhiều công trình nghiên cứu khoa học cũng như các bài viết được đăng tải trên các báo, tạp chí, cụ thể như: - Đề tài khoa học cấp Bộ“Những cơ sở lý luận và thực tiễn về chế định Thừa phát lại” do TS.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ