Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công (mã số: 9 34 04 03) với đề tài "Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ" được thực hiện tại Học viện Hành chính Quốc gia năm 2022.
Đạo Cao Đài ra đời năm 1926 tại Tây Ninh, là tôn giáo nội sinh lớn có ảnh hưởng sâu sắc đến đời sống tâm linh của một bộ phận cư dân, đặc biệt tại Nam Bộ và duyên hải Nam Trung Bộ. Trải qua hơn 95 năm hình thành và phát triển, trên bình diện toàn quốc, đạo Cao Đài có 13.202 tín đồ, 1.284 cơ sở thờ tự, 988 họ đạo, 988 ban cai quản và 64 ban đại diện, hoạt động tại 38 trên 63 tỉnh, thành phố. Riêng tại khu vực duyên hải Nam Trung Bộ, đạo Cao Đài có 443 chức việc, 125 họ đạo và 185 cơ sở thờ tự.
Bên cạnh những đóng góp vào phong trào thi đua yêu nước và từ thiện xã hội theo phương châm "Nước vinh, Đạo sáng", hoạt động của đạo Cao Đài tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ phát sinh nhiều diễn biến phức tạp: mâu thuẫn nội bộ, khiếu kiện tranh chấp đất đai, xây dựng và sửa chữa cơ sở thờ tự trái phép, cùng hoạt động phân liệt, ly khai gây ảnh hưởng đến an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. Công tác quản lý nhà nước tại địa phương bộc lộ một số hạn chế: nhận thức của hệ thống chính trị có thời điểm chưa toàn diện, tổ chức bộ máy chuyên trách biến động, đội ngũ cán bộ, công chức còn thiếu kiến thức chuyên sâu về tôn giáo và đạo Cao Đài. Khoảng trống nghiên cứu đặt ra là chưa có công trình nào đánh giá một cách hệ thống, toàn diện về quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài ở phạm vi liên tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ – một địa bàn có tính chất địa kinh tế - chính trị đặc thù và có sự đan xen phức tạp giữa các cộng đồng dân tộc thiểu số như người Chăm.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, từ đó đề xuất các phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước trong thời gian tới.
Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đạo Cao Đài và quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài để xác định khoảng trống khoa học.
- Hệ thống hóa, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài.
- Phân tích lịch sử hình thành, phát triển, đặc điểm hoạt động của đạo Cao Đài và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn nghiên cứu.
Giả thuyết nghiên cứu: Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài vùng duyên hải Nam Trung Bộ còn nhiều bất cập. Nếu nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài sẽ góp phần bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và thực hiện nhất quán quan điểm của Đảng về công tác tôn giáo.
Luận án giải quyết 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Vì sao Nhà nước phải quản lý đối với hoạt động của tôn giáo nói chung và đạo Cao Đài nói riêng? Nội dung, nguyên tắc, phương pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài là gì? Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài vùng duyên hải Nam Trung Bộ chịu tác động bởi những yếu tố nào?
- Thực tiễn quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài vùng duyên hải Nam Trung Bộ hiện nay như thế nào? Những vấn đề đặt ra trong quản lý nhà nước là gì? Cần những thay đổi nào về chính sách và phương pháp quản lý của chính quyền địa phương để tăng tính hiệu lực, hiệu quả?
- Quan điểm, phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ trong thời gian tới là gì?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng: Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ.
- Phạm vi nội dung: Cơ sở khoa học và thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài.
- Phạm vi không gian: 8 tỉnh, thành phố duyên hải Nam Trung Bộ gồm thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận.
- Phạm vi thời gian: Thu thập số liệu thứ cấp giai đoạn 2010–2020 (tập trung giai đoạn 2016–2020 khi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo có hiệu lực); số liệu khảo sát xã hội học thực hiện từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2020.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án phân loại và phân tích hệ thống tài liệu nghiên cứu đi trước thành ba nhóm công trình:
Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu lý luận chung về tôn giáo và chính sách tôn giáo: Nguyễn Đức Sự (2001) trong "Mác, Ăngghen, Lênin bàn về tôn giáo"; Ngô Hữu Thảo (2013) với "Công tác tôn giáo, từ quan điểm Mác-Lênin đến thực tiễn Việt Nam"; Lê Hữu Nghĩa và Nguyễn Đức Lữ (2003) với "Tư tưởng Hồ Chí Minh về tôn giáo và công tác tôn giáo"; Nguyễn Đức Lữ (2007) với "Lý luận về tôn giáo và chính sách tôn giáo ở Việt Nam"; Đặng Nghiêm Vạn (2012) với "Lý luận về tôn giáo và tình hình tôn giáo ở Việt Nam"; Trương Hải Cường (2012) với "Một số vấn đề về tín ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam hiện nay"; Đỗ Quang Hưng (2014) trong "Nhà nước, tôn giáo, pháp luật"; Chu Văn Tuấn (2016) nghiên cứu quan điểm của Đảng về tôn giáo trong Văn kiện Đại hội XII; Lê Đình Nghĩa (2019) nghiên cứu công tác vận động chức sắc, tín đồ; Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh (2021) với "Giáo trình tôn giáo và tín ngưỡng"; Đỗ Quang Huy (2022) về phát huy nguồn lực tôn giáo; Lê Hải Bình (2022) về đoàn kết lương - giáo; Nguyễn Ngọc Quỳnh (2022) về hiện tượng tôn giáo mới. Các nghiên cứu này làm rõ bản chất xã hội của tôn giáo, nguyên tắc tôn trọng tự do tín ngưỡng và sự cần thiết của quản lý nhà nước.
Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về lịch sử, tổ chức và văn hóa của đạo Cao Đài: Các tác giả quốc tế như Sergei Blagov (1999) với "The Caodai: A new religious movement", Gabriel Gobron (1950) với "History and Philosophy of Caodaism Reformed Buddism, Vietnamese Spiritism", Werner Jayne Susan (1981) với "Peasant Politics and Religious Sectarianism: Peasant and Priest in the Caodai in Vietnam". Các tác giả trong nước gồm: Cơ quan Phổ thông Giáo lý Đại Đạo (2008) với "Tìm hiểu tôn giáo Cao Đài"; Lê Văn Trung (1964) với "Phương châm hành đạo"; Trương Văn Tràng (1970) với "Đại Đạo Giáo lý"; Nguyễn Văn Trung (2015) với "Hồ sơ về Lục châu học"; Nguyễn Thanh Xuân (2015) với "Đạo Cao Đài hai khía cạnh: Lịch sử và tôn giáo"; Đặng Nghiêm Vạn (1995) với "Bước đầu tìm hiểu đạo Cao Đài"; Nguyễn Long Thành (1996) với "Đời sống của người tín đồ Cao Đài"; Huệ Minh (1991) với "Tìm hiểu đạo Cao Đài qua tám nhận định"; Huỳnh Ngọc Thu (2017) với "Đạo Cao Đài ở Nam Bộ và các mối quan hệ"; Đinh Quang Tiến (2017) với luận án "Giá trị văn hóa của đạo Cao Đài trong đời sống cư dân Nam bộ".
Nhóm thứ ba gồm các công trình nghiên cứu quản lý nhà nước đối với tôn giáo và đạo Cao Đài: Hoàng Văn Chức (2013) trong "Giáo trình QLNN về Tôn giáo và Dân tộc" phân tích 10 nội dung quản lý; Ngô Văn Trân (2016, 2021) nghiên cứu quản lý nhà nước về tôn giáo ở miền Trung và trong bối cảnh toàn cầu hóa; Hà Ngọc Anh (2020) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với hoạt động tôn giáo ở Việt Nam; Trần Văn Tình (2019) nghiên cứu tại vùng Đồng bằng sông Cửu Long; Nguyễn Thị Hồng Vân (2018) nghiên cứu thực thi Luật Tín ngưỡng, tôn giáo tại Quảng Trị; Đàm Tuấn Anh (2019) nghiên cứu kinh nghiệm các nước Đông Nam Á; Huỳnh Thanh Quang (2018) chỉ ra vướng mắc thi hành luật; Vũ Chiến Thắng (2021) tổng kết quản lý nhà nước về tôn giáo; Đinh Quang Tiến (2018) về nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài; Nguyễn Thị Diệu Thúy (2018), Nguyễn Thị Hương (2018), Lê Trung Kiên (2018), Trần Ngọc Mai (2020) nghiên cứu quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài tại Tây Ninh; Bộ Nội vụ (2020) với báo cáo "Tổng kết 25 năm công tác quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài".
Khoảng trống nghiên cứu được giải quyết: Hầu hết các công trình trước đây tiếp cận tôn giáo và đạo Cao Đài dưới góc độ lịch sử, triết học, văn hóa hoặc chỉ nghiên cứu quản lý nhà nước trên phạm vi toàn quốc, vùng Nam Bộ hoặc một địa phương đơn lẻ (Tây Ninh). Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài tại không gian liên tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ với những đặc thù về vị trí địa chính trị, sự phát triển của các hệ phái và mối liên hệ đan xen với đồng bào dân tộc thiểu số.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận của luận án dựa trên quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất tôn giáo (luận điểm của C. Mác về sự tự ý thức của con người; Ph. Ăngghen trong tác phẩm "Chống Đuyrinh"; V.I. Lênin về nguồn gốc xã hội của tôn giáo); Tư tưởng Hồ Chí Minh về tự do tín ngưỡng và đoàn kết lương - giáo; đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam qua các kỳ Đại hội; khung pháp luật Việt Nam gồm Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 (Điều 2, Điều 60), Nghị định số 162/2017/NĐ-CP, Nghị định số 26/1999/NĐ-CP và Thông tư số 02/1999/TT/TGCP của Ban Tôn giáo Chính phủ quy định 5 nội dung quản lý nhà nước đối với tổ chức đạo Cao Đài (nhân sự lãnh đạo giáo hội; công cử chức sắc; đào tạo chức sắc, chức việc; sinh hoạt của tổ chức giáo hội; khắc và sử dụng con dấu).
Phương pháp luận: Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của triết học Mác - Lênin, kết hợp quan điểm toàn diện, quan điểm phát triển và quan điểm lịch sử cụ thể để xem xét các hoạt động của đạo Cao Đài trong mối quan hệ với quản lý nhà nước và phát triển kinh tế - xã hội.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Làm rõ các yếu tố cấu thành quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài, tổng hợp đánh giá thành tựu và hạn chế.
- Phương pháp tổng kết thực tiễn: Đánh giá quá trình thi hành chính sách, pháp luật về tôn giáo trên địa bàn duyên hải Nam Trung Bộ.
- Phương pháp thống kê mô tả: Xử lý và trình bày các dữ liệu định lượng qua bảng biểu, sơ đồ.
- Phương pháp chuyên gia và phỏng vấn sâu: Tham vấn ý kiến các nhà quản lý, nhà khoa học và chức sắc tôn giáo.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu và hệ thống hóa: Phân tích kinh nghiệm quản lý tôn giáo ở nước ngoài và các vùng miền trong nước.
- Phương pháp điều tra xã hội học: Tiến hành điều tra bằng phiếu hỏi ngẫu nhiên từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2020 tại 8 tỉnh, thành phố duyên hải Nam Trung Bộ (mỗi tỉnh khảo sát 2 họ đạo tại 2 đơn vị cấp huyện và 2 đơn vị cấp xã, tổng cộng 16 huyện và 16 xã). Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel.
Bảng cơ cấu mẫu khảo sát thực tế của luận án:
| Nhóm đối tượng khảo sát |
Quy mô phát phiếu thiết kế |
Số phiếu xử lý hợp lệ |
Cơ cấu phân bổ theo thiết kế |
| Chức sắc, chức việc, tín đồ đạo Cao Đài |
800 phiếu |
753 phiếu |
50 phiếu/xã × 16 xã |
| Cán bộ, công chức quản lý nhà nước về tôn giáo |
448 phiếu |
405 phiếu |
- Cấp xã: 10 người/xã × 16 xã = 160 - Cấp huyện: 8 người/huyện × 16 huyện = 128 - Cấp tỉnh: 20 người/tỉnh × 8 tỉnh = 160 |
| Tổng cộng |
1.248 phiếu |
1.158 phiếu |
16 xã, 16 huyện thuộc 8 tỉnh, thành phố |
Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tổng kết của Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ và Ban Tôn giáo 8 tỉnh, thành phố vùng duyên hải Nam Trung Bộ giai đoạn 2010–2020; dữ liệu sơ cấp trích xuất từ kết quả xử lý 1.158 phiếu khảo sát xã hội học năm 2020 và các biên bản phỏng vấn sâu.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học liên quan đến đề tài thành các nhánh nghiên cứu chính: lý luận chung về tôn giáo; nghiên cứu về đạo Cao Đài của các học giả trong nước và quốc tế; quản lý nhà nước đối với tôn giáo và quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài. Chương này phân tích những kết quả đã đạt được trong việc làm rõ lịch sử, giáo lý, giáo luật, cơ cấu tổ chức và các giá trị đạo đức, văn hóa của đạo Cao Đài. Đồng thời, chương 1 xác định các khoảng trống tri thức: các nghiên cứu trước đây chưa giải quyết thấu đáo vấn đề quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài tại địa bàn liên tỉnh đặc thù duyên hải Nam Trung Bộ – nơi có sự phân bố đan xen của nhiều hệ phái và gắn liền với vùng đồng bào dân tộc thiểu số (như người Chăm). Từ đó, chương 1 khẳng định tính cần thiết và định hướng nghiên cứu của đề tài.
Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài:
- Làm rõ các khái niệm công cụ: tôn giáo, hoạt động tôn giáo (hoạt động thuần túy và hoạt động hướng xã hội), tín đồ, nhà tu hành, chức sắc, chức việc, tổ chức tôn giáo, cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp, quản lý nhà nước theo nghĩa rộng và nghĩa hẹp.
- Xác định chủ thể quản lý (Nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước, người có thẩm quyền), đối tượng quản lý (hoạt động của tổ chức, chức sắc, chức việc, tín đồ đạo Cao Đài), nguyên tắc và phương thức quản lý.
- Phân tích 7 nội dung cơ bản của quản lý nhà nước đối với tôn giáo theo Điều 60 Luật Tín ngưỡng, tôn giáo năm 2016 và 5 nội dung quản lý đặc thù theo Thông tư số 02/1999/TT/TGCP.
- Khái lược quá trình hình thành, phát triển, giáo lý, giáo luật, lễ nghi và tổ chức giáo hội của đạo Cao Đài.
- Phân tích các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ: chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật của Nhà nước; tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ, công chức; bối cảnh chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội; hội nhập quốc tế và đối ngoại tôn giáo; các yếu tố nội tại của bản thân đạo Cao Đài.
- Tổng kết kinh nghiệm quản lý tôn giáo của một số quốc gia Đông Nam Á và kinh nghiệm quản lý đạo Cao Đài tại các vùng miền khác ở Việt Nam (như Tây Ninh, Đồng bằng sông Cửu Long) nhằm rút ra bài học cho vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ
Chương 3 phân tích sâu thực trạng tổ chức, hoạt động của đạo Cao Đài và hoạt động quản lý nhà nước tại 8 tỉnh, thành phố duyên hải Nam Trung Bộ dựa trên các số liệu thứ cấp và dữ liệu khảo sát xã hội học:
- Phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến đời sống tôn giáo khu vực.
- Khái quát quá trình truyền đạo, cơ cấu tổ chức với 125 họ đạo, 185 cơ sở thờ tự, 443 chức việc và đặc điểm riêng biệt của các hệ phái Cao Đài trên địa bàn (như Cao Đài Tây Ninh, Cao Đài Ban Chỉnh Đạo, Cao Đài Truyền giáo, Cao Đài Tiên Thiên...).
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước qua các nội dung: thể chế hóa văn bản quy phạm pháp luật; tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách; kiện toàn bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; tổ chức thực hiện chính sách pháp luật về phong phẩm, bổ nhiệm, thuyên chuyển chức sắc, đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung, đất đai và xây dựng cơ sở thờ tự; phân công, phối hợp liên ngành; thanh tra, kiểm tra và đấu tranh phòng chống lợi dụng tôn giáo.
- Phân tích kết quả khảo sát qua hệ thống bảng thống kê số liệu (từ Bảng 19 đến Bảng 40 trong phụ lục): mức độ hiểu biết văn bản pháp luật của cán bộ, công chức (405 mẫu); mức độ tương tác và đánh giá của chức sắc, tín đồ đối với chính quyền (753 mẫu); tần suất bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý nhà nước giai đoạn 2017–2019; những khó khăn vướng mắc liên quan đến thủ tục hành chính và quản lý đất đai tôn giáo.
- Đánh giá các kết quả đạt được, chỉ ra những tồn tại, hạn chế (bộ máy cán bộ cơ sở mỏng, nhận thức chưa đồng đều, phối hợp liên ngành chưa chặt chẽ, tranh chấp nội bộ và khiếu kiện đất đai còn tồn đọng) và làm rõ các nguyên nhân khách quan, chủ quan.
Chương 4: Phương hướng, giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ
Chương 4 đưa ra dự báo xu hướng vận động của đạo Cao Đài và xác định các giải pháp hoàn thiện quản lý:
- Dự báo các xu hướng chính của đạo Cao Đài: củng cố đức tin, phát triển Hội thánh gắn liền với tuân thủ pháp luật; xu hướng đa dạng hóa hệ phái gắn liền với quan hệ quốc tế; tham gia giải quyết an sinh xã hội nhưng chịu tác động của xu hướng kinh tế hóa, gia tăng khiếu kiện đất đai; nguy cơ tiềm ẩn về mâu thuẫn nội bộ, phân liệt giáo phái và sự lôi kéo của các thế lực thù địch.
- Xác định phương hướng hoàn thiện quản lý nhà nước dựa trên quan điểm nhất quán của Đảng về tôn giáo.
- Đề xuất 7 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao nhận thức của cấp ủy Đảng, chính quyền về hoạt động của đạo Cao Đài.
- Tăng cường vai trò của cả hệ thống chính trị trong công tác vận động quần chúng tín đồ, chức sắc.
- Thường xuyên rà soát, bổ sung, sửa đổi và hoàn thiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo theo hướng hội nhập quốc tế.
- Củng cố tổ chức bộ máy, tăng cường đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, công chức quản lý nhà nước về tôn giáo.
- Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội bền vững tại các vùng đồng bào tôn giáo trọng điểm.
- Hướng dẫn các Hội thánh hành đạo đúng quy định pháp luật và chủ động phòng ngừa, đấu tranh với các hành vi lợi dụng đạo Cao Đài.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực thi quản lý nhà nước về tôn giáo.
- Đề xuất các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Ban Tôn giáo Chính phủ và Ủy ban nhân dân 8 tỉnh, thành phố duyên hải Nam Trung Bộ.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án xác định các đóng góp mới về lý luận và thực tiễn:
Về mặt lý luận:
- Luận án làm sáng tỏ và sâu sắc thêm những vấn đề lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài. Hệ thống hóa các khái niệm khoa học như quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài và các yếu tố tác động đến quản lý nhà nước tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
- Làm rõ nội dung, nguyên tắc, phương pháp quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài; tổng kết kinh nghiệm quốc tế và kinh nghiệm từ các vùng miền trong nước để rút ra giá trị tham khảo cho vùng duyên hải Nam Trung Bộ.
Về mặt thực tiễn:
- Luận án phân tích, luận giải quá trình hình thành, phát triển và thực trạng hoạt động của đạo Cao Đài tại 8 tỉnh, thành phố duyên hải Nam Trung Bộ; làm rõ những đóng góp của đạo Cao Đài trong bảo tồn bản sắc văn hóa và xây dựng xã hội.
- Cung cấp bức tranh toàn diện và dữ liệu định lượng thực chứng (thông qua điều tra 405 cán bộ, công chức và 753 chức sắc, tín đồ) về thực trạng quản lý nhà nước, chỉ rõ những bất cập trong tổ chức bộ máy, năng lực cán bộ và công tác giải quyết các vấn đề phát sinh tại địa phương.
- Đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ và các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Ban Tôn giáo Chính phủ và Ủy ban nhân dân các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước, tạo điều kiện cho đạo Cao Đài hoạt động tuân thủ pháp luật.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế: Luận án giới hạn phạm vi nghiên cứu thực địa tại 8 tỉnh, thành phố duyên hải Nam Trung Bộ với khung thời gian thu thập số liệu thứ cấp từ năm 2010 đến năm 2020 và số liệu khảo sát xã hội học thực hiện cuối năm 2020. Nghiên cứu tập trung vào khía cạnh quản lý công đối với các hoạt động tôn giáo của đạo Cao Đài theo quy định pháp luật hiện hành, chưa đi sâu phân tích toàn diện các biến động về mặt giáo lý nội bộ của từng phân phái nhỏ.
Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục mở rộng theo dõi, đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài trong giai đoạn sau năm 2020 khi các văn bản quy phạm pháp luật mới tiếp tục được hoàn thiện; nghiên cứu sâu hơn về tác động qua lại giữa sinh hoạt tôn giáo Cao Đài với phong tục tập quán của các cộng đồng dân tộc thiểu số đặc thù ở Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
Giá trị tham khảo
Luận án có giá trị tham khảo trong các lĩnh vực sau:
- Phục vụ nghiên cứu sinh, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý công, Quản lý hành chính nhà nước, Tôn giáo học, Xã hội học và Chính trị học làm tài liệu tham khảo về khung lý thuyết và phương pháp điều tra thực chứng trong quản lý nhà nước về tôn giáo.
- Làm tài liệu giảng dạy, học tập môn Quản lý nhà nước về tôn giáo và đạo Cao Đài tại Học viện Hành chính Quốc gia, các trường chính trị tỉnh và các cơ sở đào tạo cán bộ trong hệ thống chính trị.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và căn cứ khoa học cho các nhà hoạch định chính sách, cơ quan quản lý tôn giáo ở Trung ương (Ban Tôn giáo Chính phủ, Bộ Nội vụ) và chính quyền địa phương (Sở Nội vụ, Ban Tôn giáo, Phòng Nội vụ các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ) trong việc rà soát quy trình, kiện toàn tổ chức bộ máy và xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác tôn giáo.
Câu hỏi thường gặp
1. Phạm vi địa bàn khảo sát thực tế của luận án gồm những tỉnh, thành phố nào?
Luận án thực hiện nghiên cứu và khảo sát thực tế trên địa bàn 8 tỉnh, thành phố thuộc vùng duyên hải Nam Trung Bộ, bao gồm: thành phố Đà Nẵng, tỉnh Quảng Nam, tỉnh Quảng Ngãi, tỉnh Bình Định, tỉnh Phú Yên, tỉnh Khánh Hòa, tỉnh Ninh Thuận và tỉnh Bình Thuận.
2. Quy mô mẫu điều tra xã hội học được thực hiện như thế nào và xử lý bằng công cụ gì?
Khảo sát được triển khai từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2020 tại 16 huyện và 16 xã thuộc 8 tỉnh, thành phố. Tổng số phiếu phát ra theo thiết kế là 1.248 phiếu (800 phiếu chức sắc, chức việc, tín đồ và 448 phiếu cán bộ, công chức). Kết quả xử lý thực tế thu được 1.158 phiếu hợp lệ, gồm 753 phiếu của chức sắc, chức việc, tín đồ và 405 phiếu của cán bộ, công chức thuộc 3 cấp (tỉnh, huyện, xã). Dữ liệu được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS và Microsoft Excel.
3. Thông tư số 02/1999/TT/TGCP của Ban Tôn giáo Chính phủ quy định những nội dung quản lý nhà nước đặc thù nào đối với đạo Cao Đài?
Thông tư số 02/1999/TT/TGCP ngày 16/6/1999 quy định 5 nội dung quản lý nhà nước đối với tổ chức đạo Cao Đài gồm: (1) Nhân sự lãnh đạo giáo hội; (2) Việc công cử chức sắc; (3) Việc đào tạo chức sắc, chức việc; (4) Việc sinh hoạt của tổ chức giáo hội; (5) Việc khắc và sử dụng con dấu.
4. Số lượng cơ sở thờ tự và chức việc của đạo Cao Đài tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ được ghi nhận trong luận án là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê được luận án trích xuất (tại Bảng 3.1), tại các tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, đạo Cao Đài có 443 chức việc, 125 họ đạo và 185 cơ sở thờ tự.
5. Luận án đề xuất mấy nhóm giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài tại vùng duyên hải Nam Trung Bộ?
Luận án đề xuất 7 nhóm giải pháp chính: (1) Nâng cao nhận thức cấp ủy, chính quyền; (2) Tăng cường vai trò hệ thống chính trị trong vận động quần chúng; (3) Rà soát, bổ sung, sửa đổi chính sách pháp luật; (4) Kiện toàn bộ máy và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; (5) Phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội vùng tôn giáo trọng điểm; (6) Hướng dẫn hành đạo đúng pháp luật và phòng ngừa lợi dụng tôn giáo; (7) Chú trọng thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về tôn giáo.
Kết luận
Luận án "Quản lý nhà nước đối với hoạt động của đạo Cao Đài trên địa bàn các tỉnh duyên hải Nam Trung bộ" là công trình nghiên cứu tiến sĩ chuyên ngành Quản lý công đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với một tôn giáo nội sinh tại địa bàn liên tỉnh mang tính đặc thù. Thông qua phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa phân tích tài liệu thứ cấp và khảo sát xã hội học thực chứng với hơn 1.100 mẫu phiếu hợp lệ, luận án đã làm rõ những thành tựu, hạn chế, nguyên nhân và các vấn đề thực tiễn đang đặt ra trong công tác quản lý nhà nước về tôn giáo tại khu vực duyên hải Nam Trung Bộ. Các phương hướng, nhóm giải pháp và kiến nghị được đề xuất trong luận án có giá trị ứng dụng thiết thực cho công tác hoạch định chính sách và tổ chức thực thi quản lý nhà nước đối với đạo Cao Đài trong giai đoạn hiện nay.