Chương I - Những quy định chung (gồm 05 điều, từ Điều 1 đến Điều 5)quy định về phạm vi điều chỉnh đối tượng áp dung; giải thích từ ngữ; trách nhiệm của Nhà nước trong việc bảo đảm quyên tự do tín ngưỡng, tôn giáo; trách nhiệm của Mặt trận Tô quốc Việt Nam và các hành vi bị nghiêm cam. + Chương II — Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo (gồm 04 điều, từ Điều 6 đến Điều 9) quy định về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người; quyền của tổ chức tôn giáo, tô chức tôn giáo trực thuộc; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam; nghĩa vụ của tô chức, cá nhân trong thực hiện quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo. + Chương III - Hoạt động tín ngưỡng (gồm 06 điều, từ Điều 10 đến Điều 15) quy định về nguyên tắc tổ chức hoạt động tín ngưỡng; người đại diện, ban quản lý cơ sở tín ngưỡng; đăng ký hoạt động tín ngưỡng: tô chức lễ hội tín 21 ngưỡng định kỳ; tổ chức lễ hội tín ngưỡng lần đầu, lễ hội tín ngưỡng được khôi phục hoặc lễ hội tín ngưỡng định kỳ nhưng có thay đổi; quan lý, sử dụng khoản thu từ việc tổ chức lễ hội tín ngưỡng. + Chương IV — Đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung, đăng ký hoạt động tôn giáo (gồm 05 điều, từ Điều 16 đến Điều 20) quy định về điều kiện đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung; trình tự, thủ tục, thâm quyền chấp thuận đăng ký sinh hoạt tôn giáo tập trung; điều kiện dé tô chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; trình tự, thủ tục, thấm quyền cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; hoạt động của tổ chức sau khi được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo.
+ Chương V — Tổ chức tôn giáo (gồm 22 điều, từ Điều 21 đến Điều 42) quy định về điều kiện công nhận tô chức tôn giáo; trình tự, thủ tục, thầm quyền công nhận tô chức tôn giáo; hiến chương của tô chức tôn giáo; sửa đổi hiến chương: tên của tổ chức tôn giáo; thay đổi trụ sở của tô chức tôn giáo; thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc; điều kiện thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc; trình tự, thủ tục, thâm quyền chấp thuận thành lập, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất tổ chức tôn giáo trực thuộc; tư cách pháp nhân của tô chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc; giải thé tổ chức tôn giáo, tô chức tôn giáo trực thuộc; phong phẩm, bồ nhiệm, bau cử, suy cử chức sắc, chức việc; thông báo người được phong phẩm hoặc suy cử chức sắc; đăng ký người được bé nhiệm, bau cử, suy cử làm chức việc; thuyên chuyên chức sắc, chức việc, nhà tu hành; cách chức, bãi nhiệm chức sắc, chức việc; điều kiện thành lập cơ sở dao tạo tôn giáo; trình tự, thủ tục thành lập cơ sở đào tạo tôn giáo; hoạt động của cơ sở đào tạo tôn giáo; hướng dẫn chương trình, nội dung giảng dạy môn học về lịch sử Việt Nam và pháp luật Việt Nam; mở lớp bồi dưỡng về tôn giáo; giải thé cơ sở dao tạo tôn giáo. + Chương VỊ — Hoạt động tôn giáo; hoạt động xuất bản, giáo dục, y tẾ, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo của tô chức tôn giáo (gồm 13 điều, từ Điều 43 đến Điều 55) quy định về thông báo danh mục hoạt động tôn giáo; hội nghị của 22 tô chức tôn giáo, tô chức tôn giáo trực thuộc; đại hội của tô chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, tổ chức được cấp chứng nhận đăng ký hoạt động tôn giáo; cuộc lễ, giảng đạo ngoài cơ sở tôn giáo, địa điểm hợp pháp; sinh hoạt tôn giáo tập trung của người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam; hoạt động tôn giáo, hoạt động quan hệ quốc tế về tôn giáo của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam; người nước ngoài học tại cơ sở đào tạo tôn giáo ở Việt Nam; tham gia hoạt động tôn giáo, dao tạo tôn giáo ở nước ngoài; phong phẩm, b6 nhiệm, bau cử, suy cử có yếu tố nước ngoài; hoạt động quan hệ quốc tế của tổ chức tôn giáo, tô chức tôn giáo trực thuộc, chức sac, chức việc, nhà tu hành, tín dé; gia nhập tô chức tôn giáo nước ngoài; hoạt động xuất bản, sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu văn hóa phẩm; hoạt động giáo dục, y tế, bảo trợ xã hội, từ thiện, nhân đạo. + Chương VII -Tài sản của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo (gồm 04 điều, từ Điều 56 đến Điều 59) quy định về việc quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở tín ngưỡng, tổ chức tôn giáo; đất cơ sở tín ngưỡng, đất cơ sở tôn giáo; cải tạo, nâng cấp,xây dựng mới công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo; đi đời công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo. + Chương VIII — Quản ly nha nước và xử lý vi phạm trong lĩnh vực tín ngưỡng, tôn giáo (gồm 06 điều, từ Điều 60 đến Điều 65) quy định về nội dung quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; trách nhiệm quản lý nhà nước về tín ngưỡng, tôn giáo; thanh tra chuyên ngành về tín ngưỡng, tôn giáo; khiếu nại, tố cáo, khởi kiện về tín ngưỡng, tôn giáo; xử lý vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo; xử lý cán bộ, công chức vi phạm pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo khi thi hành công vụ.
+ Chương IX - Điều khoản thi hành (gồm 03 điều, từ Điều 66 đến Điều 68) quy định về hiệu lực thi hành; điều khoản chuyên tiếp và quy định chỉ tiết. Đồng thời, Chính phủ ban hành Nghị định số 162/2017/NĐ-CP ngày 30/12/2017 quy định chỉ tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Tín ngưỡng, tôn giáo [18] gồm có 06 chương, 25 điều quy định chỉ tiết các nội dung được giao trong Luật. Cụ thé như sau: 23 + Chương I — Những quy định chung (gồm 03 điều, từ Điều 1 đến Điều 3), quy định về phạm vi điều chỉnh; đối tượng áp dụng và giải thích từ ngữ. + Chương II — Quy định về sử dụng kinh sách, bày tỏ niềm tin tín ngưỡng, tôn giáo; trình tự thủ tục thay đôi người đại diện, địa điểm sinh hoạt tôn giáo tập trung: thay đối tên, trụ sở của tổ chức tôn giáo, tô chức tôn giáo trực thuộc (gồm 05 điều, từ Điều 4 đến Điều 8).
+ Chương III — Quy định về trình tự thủ tục cấp đăng ký pháp nhân phi thương mại; giải thể tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc, cơ sở đào tạo tôn giáo; công trình tín ngưỡng, công trình tôn giáo, công trình phụ trợ (gồm 08 điều, từ Điều 9 đến Điều 16). + Chương IV — Quy định về trình tự thủ tục chấp thuận, đăng ký phong phẩm, bổ nhiệm, bau cử, suy cử có yếu t6 nước ngoài (gồm 02 điều, từ Điều 17 đến Điều 18). + Chương V — Quy định về hoạt động quyên góp của cơ sở tín ngưỡng, tô chức tôn giáo, tô chức tôn giáo trực thuộc; tiếp nhận và quản lý các khoản tài trợ của tổ chức, cá nhân nước ngoài (gồm 02 điều, từ Điều 19 đến Điều 20). + Chương VI — Tổ chức thực hiện (gồm 05 điều, từ Điều 21 đến Điều 25), Quy định biéu mẫu về thủ tục hành chính trong lĩnh vực tín ngưỡng tôn giáo, tôn giáo; tiếp nhận hồ sơ; hiệu lực thi hành và trách nhiệm thi hành.
Nhu vậy, có thé thấy rằng, cùng với sự phát trién của đời sống kinh tế xã hội, sự mở rộng giao lưu, hội nhập và trở thành thành viên của nhiều tổ chức, diễn đàn trên thế giới, Việt Nam đã tích cực nội luật hóa các quy định của các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, trong đó có Công ước Quốc tế về các Quyền Dân sự và Chính trị. Ở Việt Nam, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo luôn được Nhà nước ghi nhận, bảo hộ theo chiều hướng tiến bộ, tích cực. Việc không ngừng hoàn thiện chính sách, pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo đã thể hiện trách nhiệm của Nhà nước Việt Nam trong lãnh đạo, quản lý xã hội, luôn quan tâm, coi trọng đời sống tín ngưỡng, tôn giáo của người dân, đảm bảo quyên tự do tín ngưỡng, tôn giáo của mọi người và 24 khang định đồng bào các tôn giáo là một bộ phận quan trọng của khối đại đoàn kết toàn dân tộc. Các văn bản của Giáo hội Phật giáo Việt Nam Đề phục vụ cho điều hành, lãnh đạo hành chính và công tác phật sự, Hội đồng Trị sự Giáo hội Phật Giáo Việt Nam đã có nhiều văn bản.
Đây cũng là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc tô chức triển khai quản lý nhà nước đối với các hoạt động của Phật giáo. Theo hồ sơ lữu trữ tại Ban Tôn giáo thành phố Cần Thơ từ năm 2014 đến nay, các văn bản mang tính giáo luật của Giáo hội Phật Giáo Việt Nam hiện hành, điển hình như: Thông tư số 339/TT.HĐTS 20/04/2014 về việc hướng dẫn sinh hoạt, tu học tại các Tự viện GHPGVN; Công văn số 413/CV.HĐTS ngày 25/11/2014 về việc hướng dẫn các Đạo tràng sinh hoạt tại Tự viện; Công văn SỐ 417/CV.HĐTS ngày 28/11/2014 về việc hướng dẫn đi nước ngoài của Tăng Ni; Thông tư số 474/TT.HĐTS ngày 21/12/2015 hướng dẫn việc đăng ký hoạt động của các đạo tràng: Công văn số 027/CV-HĐTS ngày 15/03/2016 về việc thực hiện nếp sống văn minh trong việc đưa tang; Quyết định số 018/QD/HDTS ngày 26/01/2018 của Chủ tịch Hội đồng Trị sự GHPGVN về việc ban hành Hiến chương GHPGVN tu chỉnh lần VI tại Đại hội Phật giáo toàn quốc lần thứ VII; Thông báo số 046/TB.HDTS ngày 05/02/2018 phân công chư Tôn đức Phó Chủ tịch HĐTS; Công văn số 031/CV-HĐTS ngày 12/02/2018 về việc tăng cường nét đẹp văn hóa truyền thống dân tộc tại các cơ sở thờ tự Phật giáo; Nghị quyết Hội nghị lần II, nhiệm kỳ 2017-2022 số 096/NQ/HĐTS ngày 28/03/2018; Quyết định số 140/QD.