Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ "Sự dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian ở tỉnh Tiền Giang" do nghiên cứu sinh Lê Thị Thanh Thảo thực hiện tại Trường Đại học Trà Vinh (năm 2020), chuyên ngành Văn hóa học (mã số 9229040), dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Phúc Nghiệp và PGS.TS. Nguyễn Xuân Hương.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Tiền Giang là địa bàn thuộc vùng Tây Nam Bộ có lịch sử khai phá sớm. Trong tiến trình di dân từ miền Bắc và miền Trung vào khai hoang lập nghiệp, các cộng đồng lưu dân phải đối mặt với nhiều hiểm trở tự nhiên, bệnh tật và biến cố xã hội. Để tạo dựng điểm tựa tinh thần, cư dân vừa bảo lưu hành trang văn hóa truyền thống từ quê hương, vừa tiếp nhận tín ngưỡng bản địa và giao lưu với các tộc người cùng cộng cư (Việt, Khmer, Hoa). Phật giáo Bắc Tông với đặc tính "nhập thế tùy duyên" đã nhanh chóng thích ứng, biến đổi để dung hòa với các hình thức tín ngưỡng dân gian của người Việt.

Trong bối cảnh kinh tế - xã hội phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao, nhu cầu tìm kiếm sự an tâm trong tâm linh ngày càng gia tăng. Đồng thời, một số hoạt động thực hành nghi lễ tại các cơ sở tự viện Phật giáo Bắc Tông nảy sinh những hiện tượng cần được phân tích, đối chiếu dưới góc độ khoa học văn hóa. Mặc dù đã có các công trình nghiên cứu về văn hóa Nam Bộ, Phật giáo hoặc từng loại hình tín ngưỡng riêng lẻ, song chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, chuyên sâu và có hệ thống về hiện tượng dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian tại các ngôi chùa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.

Mục tiêu nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ những biểu hiện của sự dung hợp giữa văn hóa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian của người Việt trong không gian ngôi chùa ở tỉnh Tiền Giang đương đại; xác định cơ sở hình thành, các giá trị văn hóa và hạn chế của hiện tượng này; dự báo xu hướng biến đổi và đề xuất các khuyến nghị khoa học nhằm phục vụ công tác quản lý văn hóa - tôn giáo.

Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu

Luận án xác định 04 câu hỏi nghiên cứu:

  1. Sự dung hợp văn hóa Phật giáo với tín ngưỡng dân gian là gì?
  2. Sự dung hợp văn hóa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian của người Việt trong những ngôi chùa ở tỉnh Tiền Giang hiện nay diễn ra như thế nào?
  3. Vì sao có sự dung hợp văn hóa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian của người Việt ở tỉnh Tiền Giang hiện nay?
  4. Những giá trị văn hóa và hạn chế của sự dung hợp văn hóa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian của người Việt ở tỉnh Tiền Giang hiện nay là gì?

Hệ thống giả thuyết nghiên cứu tương ứng gồm:

  • Sự dung hợp văn hóa Phật giáo với tín ngưỡng dân gian là một tiến trình đan xen, cộng sinh, tiếp nhận lẫn nhau và cùng tồn tại hòa hợp giữa hai hệ thống thực hành tâm linh tại Tiền Giang.
  • Hiện tượng dung hợp này được biểu hiện cụ thể trên ba chiều cạnh: văn hóa nhận thức (huyền thoại ngôi chùa, quan niệm phong thủy, niềm tin tâm linh), văn hóa tổ chức (kiến trúc, điêu khắc, hệ thống đối tượng thờ tự), và văn hóa ứng xử (nghi lễ, lễ hội, các tập tục dân gian).
  • Nguồn gốc của sự dung hợp bắt nguồn từ truyền thống dung hợp lâu đời của Phật giáo từ khi du nhập vào Việt Nam (như hệ thống chùa Tứ Pháp), nhu cầu tâm linh của cư dân khẩn hoang, tiến trình giao lưu tiếp biến văn hóa Việt - Hoa, cùng sự tương đồng về nền tảng đạo đức và tính cách cởi mở của cư dân Tiền Giang.
  • Sự dung hợp góp phần làm phong phú đời sống văn hóa địa phương, duy trì và lan tỏa các giá trị văn hóa truyền thống, song cũng tồn tại một số biến tướng trong thực hành nghi lễ.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Sự dung hợp văn hóa giữa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian của người Việt ở tỉnh Tiền Giang.
  • Đối tượng khảo sát: Nhà sư (tăng, ni), tín đồ Phật tử, người dân không phải là Phật tử đến sinh hoạt lễ bái tại chùa, cùng các nguồn tư liệu thành văn liên quan.
  • Phạm vi không gian: Tỉnh Tiền Giang, tập trung khảo sát chuyên sâu tại 11 ngôi chùa tiêu biểu đại diện cho các địa bàn huyện, thị xã, thành phố trong tỉnh: Chùa Vĩnh Tràng (TP. Mỹ Tho), Chùa Bửu Lâm (TP. Mỹ Tho), Chùa Sắc Tứ Linh Thứu (huyện Châu Thành), Chùa Sắc Tứ Long An (TX. Cai Lậy), Chùa Phước Sơn (huyện Cai Lậy), Chùa Phù Châu (huyện Cái Bè), Chùa Hội Thọ (huyện Cái Bè), Chùa Khánh Lâm (huyện Chợ Gạo), Chùa Long Đức (TX. Gò Công), Chùa Phật Đá (huyện Tân Phước), Chùa Kim Thiền (huyện Tân Phú Đông). Ngoài ra, tác giả mở rộng quan sát trên 100 ngôi chùa khác trong toàn tỉnh.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung nghiên cứu thực trạng văn hóa đương đại (tính đến thời điểm hoàn thành luận án năm 2020), có đối chiếu với tiến trình lịch sử khẩn hoang vùng đất Nam Bộ.
  • Phạm vi nội dung: Luận án tiếp cận sự dung hợp từ ba góc độ văn hóa: nhận thức, tổ chức và ứng xử; phân tích cơ sở, giá trị, hạn chế, xu hướng vận động và giải pháp quản lý.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan 04 nhóm công trình nghiên cứu chính liên quan trực tiếp đến đề tài:

1. Nhóm nghiên cứu về văn hóa Nam Bộ và địa bàn Tiền Giang

  • Các công trình về lịch sử khẩn hoang và sinh hoạt văn hóa: Phan Quang (1981) với Đồng bằng sông Cửu Long; Sơn Nam (1985, 1994) với Đồng bằng sông Cửu Long nét sinh hoạt xưa và Lịch sử khẩn hoang miền Nam; Huỳnh Lứa (2017) với Lịch sử khai phá vùng đất Nam Bộ; bộ sách Nam Bộ đất và người (2002, 2004, 2005) của nhiều tác giả.
  • Các công trình phân vùng và đặc trưng văn hóa: Lê Anh Trà (1984), Nguyễn Công Bình - Lê Xuân Diệm - Mạc Đường (1990), Nguyễn Phương Thảo (1997), Ngô Đức Thịnh (2019) với Văn hóa vùng và phân vùng văn hóa ở Việt Nam, Trần Ngọc Thêm (2014) với Văn hóa người Việt vùng Tây Nam Bộ.
  • Địa chí và nghiên cứu địa phương Tiền Giang: Hội nghiên cứu Đông Dương (2017) với Chuyên khảo về tỉnh Mỹ Tho; Trịnh Hoài Đức (1972) với Gia Định thành thông chí; Quốc sử quán triều Nguyễn (in lại 2006) với Đại Nam nhất thống chí; Nguyễn Liên Phong (1909, bản chú thích của Cao Tự Thanh - Trương Ngọc Tường 2012) với Nam kỳ phong tục nhơn vật diễn ca; Nguyễn Đình Đầu (1994) với Nghiên cứu địa bạ triều Nguyễn: Định Tường; Nguyễn Phúc Nghiệp (1998, 2002, 2005, 2016) với các nghiên cứu về kinh tế nông nghiệp thế kỷ XIX, lịch sử - văn hóa và Văn hóa dân gian tỉnh Tiền Giang; Trần Hoàng Diệu - Nguyễn Quang Ân (2005, 2007) với Địa chí Tiền Giang; Lê Thị Son (2016) với luận án Tín ngưỡng dân gian trong đời sống tinh thần của cộng đồng người Việt ở tỉnh Tiền Giang.

2. Nhóm nghiên cứu về Phật giáo

  • Tài liệu học giả quốc tế: Kimura Taiken với Đại thừa Phật giáo tư tưởng luận và Tiểu thừa Phật giáo tư tưởng luận (Thích Quảng Độ dịch); Sri Dhammananda với Đạo Phật và đời sống hiện đại (Thích Tâm Quang dịch); P.V. Bapat (1997) với 2500 năm Phật giáo; Léopold Cadière (2000) với Văn hóa, Tôn giáo, Tín ngưỡng Việt Nam (Đỗ Trinh Huệ dịch); Piyadassi (2001); Topmiller (2002); Shawn Frederick McHale (2004); Louis Frédéric (2005) với Tranh tượng và thần phổ Phật giáo; Philip Taylor (2007); Alexander Soucy (2012) với The Buddha Side: Gender, Power, and Buddhist Practice in Vietnam.
  • Tài liệu trong nước: Viện Triết học (1988) với Lịch sử Phật giáo Việt Nam; Nguyễn Tài Thư (1997); Nguyễn Lang (2000) với Việt Nam Phật giáo sử luận (3 tập); Minh Chi (2001); Nguyễn Hùng Hậu (2002); Nguyễn Quốc Tuấn (2008, 2010, 2012); Trần Hồng Liên (2010) với Chức năng xã hội của Phật giáo Việt Nam; Đào Nguyên (2010); Trần Trọng Kim (2010); Thích Viên Giác (2010); Trần Khánh Dư (2012); Lê Mạnh Thát (2016); Phan Thị Lan (2016).
  • Tài liệu về Phật giáo Tiền Giang: Thích Huệ Thông (2002) với Phật giáo Tiền Giang lược sử và những ngôi chùa; Trương Ngọc Tường - Võ Văn Tường (2006, 2009) về chùa Phù Châu và Sắc Tứ Long An; Nguyễn Ngọc Phan (2008); Thích Huệ Minh (2012); Cao Tự Thanh - Trương Ngọc Tường (2012) với Chùa Bửu Lâm; Lê Văn Trí (2019) với Lễ hội Phật giáo Tiền Giang – Truyền thống và biến đổi.

3. Nhóm nghiên cứu về tín ngưỡng dân gian

  • Các tác phẩm tiêu biểu: Nguyễn Minh San (1994) với Tiếp cận tín ngưỡng dân dã Việt Nam; Nguyễn Đăng Duy (2001) với Các hình thái tín ngưỡng tôn giáo ở Việt Nam; Hồ Đức Thọ (2002); Huỳnh Quốc Thắng (2003) với Lễ hội dân gian của người Việt ở Nam Bộ; Trương Thìn (2004, 2007); Nguyễn Hữu Hiếu (2004) với Tìm hiểu về văn hóa tâm linh Nam Bộ; Ánh Hồng (2004); Ngô Đức Thịnh (2007, 2012); Khai Đăng (2009); Ngô Văn Lệ (2010); Võ Văn Sen - Ngô Đức Thịnh - Nguyễn Văn Lên (2016) với Tín ngưỡng thờ Mẫu ở Nam Bộ - bản sắc và giá trị.

4. Nhóm nghiên cứu về sự dung hợp giữa Phật giáo và tín ngưỡng dân gian

  • Các công trình của: Thích Đồng Bổn (1991) chỉ ra 30 cặp tương tác giữa tập tục dân gian và nghi thức Phật giáo; Trần Hồng Liên (1996); Nguyễn Minh Ngọc (2008) về dịch vụ Phật giáo và tính dân gian của Phật giáo đương đại; Dương Quang Điện (2010); Nguyễn Duy Hinh - Lê Đức Hạnh (2011); Ngô Văn Lệ (2012); Bùi Quang Hùng (2014) và Phan Thị Thu Hiền (2014) về sự tích hợp giữa Phật giáo và tín ngưỡng thờ Mẫu; Nguyễn Thị Lệ Hằng (2014) về tích hợp thờ cúng tại Miễu Hỏa Đức Tinh Quân (Châu Thành, Tiền Giang); Nguyễn Thị Hằng (2015); Võ Văn Dũng (2015); Phạm Ngọc Hòa (2015); Nguyễn Thúy Thơm (2015); Đặng Minh Châu (2016); Phan Nhật Huân (2016); Phan Nhật Trinh (2016) về sự dung hợp giữa Phật giáo và tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên tại Hà Nội.

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Các công trình đi trước phần lớn nghiên cứu Phật giáo hoặc tín ngưỡng dân gian một cách độc lập, hoặc tập trung phân tích sự dung hợp giữa Phật giáo với một loại hình tín ngưỡng cụ thể (như thờ Mẫu, thờ tổ tiên) ở khu vực Bắc Bộ. Chưa có công trình nào khảo cứu có hệ thống và toàn diện về sự dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông với tổng thể các loại hình tín ngưỡng dân gian trong không gian ngôi chùa của người Việt tại địa bàn tỉnh Tiền Giang. Luận án giải quyết khoảng trống này bằng cách khảo sát thực địa kết hợp điều tra xã hội học định lượng và định tính.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

Luận án vận dụng 04 lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu văn hóa học:

  1. Lý thuyết giao lưu, tiếp biến văn hóa (Acculturation): Vận dụng quan điểm nhân học (Alan Barnard, Redfield, Linton, Herskovits) để giải thích quá trình Phật giáo Bắc Tông thích nghi và tiếp thu các yếu tố văn hóa bản địa của người Việt và người Hoa tại Tiền Giang.
  2. Lý thuyết vùng văn hóa (Cultural Area): Dựa trên lý thuyết của A.L. Kroeber và Ngô Đức Thịnh để xác định các yếu tố địa - văn hóa, môi trường sông nước và lịch sử khai phá tác động đến tính chất cởi mở, dung hợp văn hóa tại Tiền Giang.
  3. Lý thuyết cấu trúc - chức năng (Structural-Functionalism): Vận dụng quan điểm của Émile Durkheim, Bronisław Malinowski và A.R. Radcliffe-Brown để lý giải chức năng duy trì trật tự đạo đức, cố kết cộng đồng và đáp ứng nhu cầu tâm linh của thiết chế tôn giáo - tín ngưỡng dung hợp.
  4. Lý thuyết biến đổi văn hóa (Cultural Change): Sử dụng quan điểm sinh thái văn hóa (Andrew Vayda, Roy Rappaport, Leslie White) và thuyết khuếch tán văn hóa (G. Elliot Smith) để phân tích sự vận động, tiếp nhận và cải biến các biểu hiện văn hóa trong không gian tự viện qua các thời kỳ lịch sử.

Khung phân tích của luận án cấu trúc thành ba trục văn hóa chính:

  • Văn hóa nhận thức: Huyền thoại ngôi chùa, quan niệm phong thủy, niềm tin tôn giáo - tín ngưỡng.
  • Văn hóa tổ chức: Cơ sở thờ tự, hệ thống tượng và đối tượng thờ tự, nghệ thuật kiến trúc, nghệ thuật điêu khắc.
  • Văn hóa ứng xử: Thực hành nghi lễ, lễ hội, các tập tục tâm linh (cúng sao giải hạn, tang ma, cưới hỏi, cúng giỗ) và âm nhạc lễ Phật giáo.

Khái niệm công cụ

Luận án chuẩn hóa và định nghĩa 04 khái niệm cơ bản dựa trên các nguồn từ điển, văn bản pháp luật và công trình nghiên cứu:

  • Tín ngưỡng: Niềm tin của con người vào lực lượng siêu nhiên, thiêng liêng được thể hiện qua các lễ nghi và phong tục (dẫn chiếu Durkheim, W. Schmidt, Đào Duy Anh, Mai Thanh Hải, Nguyễn Đăng Duy, Đặng Nghiêm Vạn, Ngô Đức Thịnh, Luật Tín ngưỡng, tôn giáo 2016).
  • Tín ngưỡng dân gian: Hệ thống các thực hành và niềm tin tín ngưỡng bắt nguồn từ đời sống sinh hoạt của quần chúng nhân dân, không có hệ thống giáo hội và kinh điển chặt chẽ.
  • Phật giáo Bắc Tông (Đại thừa): Hệ phái Phật giáo truyền từ Ấn Độ qua Trung Á, Trung Quốc vào Việt Nam, mang tư tưởng Bồ Tát độ sinh và khả năng dung nạp các yếu tố văn hóa bản địa.
  • Sự dung hợp: Quá trình tiếp biến, đan xen, hòa trộn giữa các yếu tố văn hóa khác nhau tạo nên một chỉnh thể dung hòa mà không làm mất đi hoàn toàn bản sắc gốc.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp các phương pháp nghiên cứu liên ngành:

  • Phương pháp tiếp cận liên ngành: Văn hóa học, Sử học, Tôn giáo học, Văn hóa dân gian, Nhân học, Xã hội học, Ngôn ngữ học.
  • Phương pháp điều tra xã hội học:
    • Quan sát tham dự: Khảo sát bài trí, đối tượng thờ tự, tham dự các ngày lễ lớn (Tết, Rằm, Mùng một, Phật Đản, Vu Lan, cúng sao giải hạn) tại các chùa.
    • Phỏng vấn sâu: Thực hiện 16 cuộc phỏng vấn bán cấu trúc (07 phỏng vấn người dân và 09 phỏng vấn nhà sư/trụ trì) về nguồn gốc chùa, bài trí thờ tự, thành phần khách lễ bái và việc thực hành nghi lễ.
    • Điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 45 biến quan sát. Dựa trên tiêu chuẩn mẫu của Comrey (1973) và Roger (2006) (kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $5 \times 45 = 225$ mẫu), tác giả phát ra 500 phiếu theo phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, thuận tiện tại 13 ngôi chùa. Thu về 487 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 97,4%).
  • Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu thứ cấp: Xử lý các tài liệu Hán Nôm, địa chí, tài liệu lưu trữ và các công trình khoa học đã xuất bản.
  • Phương pháp so sánh: So sánh lịch đại (giữa các giai đoạn lịch sử) và đồng đại (giữa Tiền Giang với vùng Bắc Bộ và các tỉnh Nam Bộ khác).
  • Phương pháp lịch sử: Phục dựng bối cảnh hình thành và diễn trình dung hợp qua các thời kỳ.
Thông số nghiên cứu thực địa Chi tiết số liệu trong luận án
Số lượng chùa khảo sát điền dã Hơn 100 ngôi chùa trên toàn tỉnh Tiền Giang
Số lượng chùa khảo sát trọng điểm 11 ngôi chùa tiêu biểu
Số lượng chùa phát phiếu khảo sát 13 ngôi chùa
Tổng số phiếu phát ra 500 phiếu
Số phiếu hợp lệ thu về 487 phiếu (tỷ lệ 97,4%)
Số lượng cuộc phỏng vấn sâu 16 cuộc (07 người dân, 09 nhà sư)
Đối tượng khảo sát bảng hỏi Tăng ni, Phật tử, người dân đi lễ (nông dân, buôn bán, công chức, công nhân, HSSV, lao động tự do)

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 1 thiết lập khung lý thuyết, tổng quan tình hình nghiên cứu và phác thảo bối cảnh tự nhiên, lịch sử, văn hóa - xã hội của tỉnh Tiền Giang. Tác giả chỉ ra rằng Tiền Giang là vùng đất đón nhận các đợt di dân sớm từ thế kỷ XVII. Quá trình khai hoang đối mặt với thiên nhiên khắc nghiệt đã hình thành tâm lý sùng bái các lực lượng siêu nhiên để tìm kiếm sự che chở.

Luận án khái quát 13 loại hình tín ngưỡng dân gian phổ biến tại Tiền Giang (dựa trên phân loại của tác giả Nguyễn Phúc Nghiệp, 2016):

  1. Tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên.
  2. Tín ngưỡng nghề nông (thờ Thần Nông, Hồn Lúa).
  3. Tín ngưỡng nghề cá (thờ Cá Ông).
  4. Tín ngưỡng nghề thủ công (thờ Tổ nghề).
  5. Tín ngưỡng tài lộc (thờ Thần Tài, Thổ Địa).
  6. Tín ngưỡng thờ Mụ (Mẹ Sanh, 12 Mụ Bà).
  7. Tín ngưỡng thờ thần độ mạng.
  8. Tín ngưỡng thờ Táo quân.
  9. Tín ngưỡng thờ Hành binh, Hành khiển.
  10. Tín ngưỡng Ngũ hành (Ngũ Hành Nương Nương).
  11. Tín ngưỡng thổ thần, Bà Chúa Xứ, thủy thần.
  12. Tín ngưỡng thờ danh nhân, anh hùng dân tộc và người có công với nước.
  13. Tín ngưỡng thờ cúng cô hồn.

Chương này khẳng định Phật giáo Bắc Tông khi du nhập vào Tiền Giang đã tiếp xúc trực tiếp với hệ thống 13 loại hình tín ngưỡng dân gian này, tạo nên cơ sở thực tiễn cho quá trình tiếp biến văn hóa.

Chương 2: Biểu hiện sự dung hợp giữa văn hóa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian của người Việt ở tỉnh Tiền Giang

Chương 2 là nội dung cốt lõi của luận án, phân tích chi tiết biểu hiện của sự dung hợp qua ba phương diện văn hóa:

1. Sự dung hợp từ góc nhìn văn hóa nhận thức

  • Huyền thoại tại các ngôi chùa: Nhiều ngôi chùa hình thành gắn liền với các tích truyện dân gian:
    • Chùa Mục Đồng: Xuất phát từ việc trẻ chăn trâu nặn tượng Phật bằng đất sét, dựng chòi tranh thờ cúng, sau này dân làng phát triển thành ngôi chùa kiên cố.
    • Chùa gắn với tượng Phật nổi/tìm thấy: Chùa hình thành khi người dân phát hiện tượng Phật bằng đá hoặc bằng đồng trôi dạt trên sông rạch hoặc chôn vùi trong lòng đất (như chùa Phật Đá tại Tân Phước).
    • Chùa xây dựng trên nền tảng miếu thờ: Ban đầu là ngôi miếu thờ thần linh bản địa hoặc nữ thần, sau đó được đưa tượng Phật vào thờ và chuyển hóa thành chùa.
  • Quan niệm phong thủy dân gian: Việc chọn thế đất xây chùa, hướng chùa, cách bố trí tiền thủy hậu sơn, cây cối, ao hồ đều kết hợp giữa tri thức phong thủy dân gian và quan niệm Phật giáo về sự thanh tịnh.
  • Niềm tin tâm linh: Người dân đến chùa không chỉ tin vào sự cứu độ của Đức Phật và chư vị Bồ Tát mà còn đặt niềm tin vào sự gia hộ của các thần linh dân gian cùng ngự trị trong khuôn viên chùa (Bảng 2.1).

2. Sự dung hợp từ góc nhìn văn hóa tổ chức

  • Cơ sở thờ tự và không gian cảnh quan: Khảo sát chi tiết cấu trúc mặt bằng và quá trình tôn tạo tại 11 ngôi chùa tiêu biểu (Vĩnh Tràng, Bửu Lâm, Sắc Tứ Linh Thứu, Phù Châu, Kim Thiền, Khánh Lâm, Sắc tứ Long An, Phước Sơn, Hội Thọ, Long Đức, Phật Đá).
  • Hệ thống đối tượng thờ tự trong chùa: Không gian chùa Bắc Tông Tiền Giang có sự phối thờ đa tầng:
    • Thờ Phật và Bồ Tát: Thích Ca Mâu Ni, A Di Đà, Dược Sư, Bồ Tát Quán Thế Âm, Bồ Tát Địa Tạng, Chuẩn Đề.
    • Tín ngưỡng Thờ Mẫu và Nữ Thần: Bà Chúa Xứ, Thiên Hậu Thánh Mẫu, Cửu Thiên Huyền Nữ, Diêu Trì Địa Mẫu, Ngũ Hành Nương Nương được lập bàn thờ riêng hoặc phối thờ ở hậu điện, nhà khách.
    • Thần tài lộc, thổ công: Thờ Thổ Địa, Thần Tài, Tiêu Diện Đại Sĩ, Hộ Pháp.
    • Thần linh gốc Hoa và Tam giáo: Thờ Quan Công (Quan Thánh Đế Quân), Thiên Quan Tứ Phước, Ngọc Hoàng Thượng Đế, Nam Tào, Bắc Đẩu.
    • Thờ nhân thần, anh hùng dân tộc: Thờ các vị tiền hiền, hậu hiền khai hoang lập ấp, các anh hùng dân tộc, danh nhân lịch sử.
    • Thờ tổ tiên và cô hồn: Nhà linh/nhà cốt thờ phụng di ảnh, bài vị và tro cốt người thân của Phật tử; đàn tràng thờ cúng thập loại cô hồn (u hồn không nơi nương tựa).
  • Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc: Kiến trúc chùa có sự kết hợp giữa phong cách truyền thống dân tộc, phong cách điêu khắc bản địa Nam Bộ và yếu tố trang trí phương Tây (như chùa Vĩnh Tràng). Nghệ thuật điêu khắc dân gian thể hiện sinh động qua các bộ hoành phi, câu đối chữ Hán chạm khắc hoa văn rồng phụng, mai lan cúc trúc, bao lam lộng lẫy và các phù điêu tích truyện Phật tích hòa quyện tích dân gian.

3. Sự dung hợp từ góc nhìn văn hóa ứng xử

  • Thực hành nghi lễ và lễ hội: Sự tích hợp giữa nghi thức Phật giáo và phong tục vòng đời người, lễ tiết trong năm:
    • Lễ tiết: Tết Nguyên Đán (hái lộc, cầu an đầu năm kết hợp lễ vía Di Lặc), Lễ Phật Đản (Rằm tháng Tư), Lễ Trung Nguyên / Vu Lan Báo Hiếu (Rằm tháng Bảy kết hợp xá tội vong nhân và chẩn tế cô hồn).
    • Nghi lễ gia đình: Tang ma (cầu siêu, tụng kinh tiếp dẫn vong linh kết hợp phong tục cúng cơm, mở cửa mả), lễ giỗ (đưa bài vị vào chùa cúng giỗ), lễ cưới (lễ Hằng thuận tổ chức tại chùa).
  • Tục cúng sao, giải hạn: Việc dựng đàn dâng sao hội, cúng sao giải hạn vào tháng Giêng âm lịch tại các ngôi chùa Bắc Tông Tiền Giang nhằm đáp ứng tâm lý giải trừ vận hạn rủi ro của người dân (Biểu đồ 3.4).
  • Nhạc lễ Phật giáo: Sự hòa quyện giữa các bài tán tụng kinh kệ Phật giáo với dàn nhạc lễ dân gian Nam Bộ (gồm các nhạc cụ như đờn cò, trống bản, đờn gáo, kèn, mõ, chuông) tạo nên âm sắc nghi lễ đặc trưng.

Chương 3: Cơ sở sự dung hợp, giá trị văn hóa của sự dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian, dự báo xu hướng và khuyến nghị

1. Cơ sở hình thành sự dung hợp

Luận án xác định 08 nguyên nhân và cơ sở dẫn đến sự dung hợp:

  1. Nhu cầu tâm linh thực tế của cư dân khẩn hoang và đời sống đương đại.
  2. Quá trình giao lưu, tiếp biến văn hóa đa tộc người (Việt, Khmer, Hoa).
  3. Tính cách cởi mở, thân thiện, phóng khoáng, dễ dung nạp của cư dân Tiền Giang.
  4. Tinh thần từ bi, bình đẳng và phương châm "nhập thế tùy duyên" của giáo lý Phật giáo Bắc Tông.
  5. Sự tương đồng trong quan điểm đạo đức (hướng thiện, nhân quả, hiếu thảo).
  6. Sự tương đồng ở tư tưởng công bằng, bình đẳng giữa giáo lý nhà Phật và khát vọng của người lao động.
  7. Sự tương đồng trong việc coi trọng giá trị thực hành hơn lý thuyết trừu tượng.
  8. Tinh thần tự lực, tự cường kết hợp truyền thống yêu nước bất khuất của dân tộc.

2. Giá trị văn hóa và một số hạn chế

  • Giá trị lịch sử: Lưu giữ dấu ấn lịch sử khẩn hoang, các di tích kiến trúc nghệ thuật và di sản Hán Nôm có giá trị.
  • Giá trị văn hóa - nghệ thuật: Làm giàu hệ thống biểu tượng, kiến trúc, điêu khắc, hoành phi câu đối và âm nhạc nghi lễ truyền thống.
  • Giá trị cố kết cộng đồng: Không gian chùa trở thành trung tâm sinh hoạt văn hóa tinh thần, gắn kết các thành viên làng xóm, tộc họ và các cộng đồng tộc người.
  • Giá trị tâm linh: Giải tỏa âu lo tâm lý, hướng con người tới lối sống từ bi, lánh dữ làm lành.
  • Hạn chế nảy sinh: Một số biểu hiện thương mại hóa trong dịch vụ tôn giáo; việc lạm dụng tục đốt vàng mã gây lãng phí; các hoạt động mê tín dị đoan (bói toán, xin xăm, cầu tài lộc quá mức) làm biến dạng tính thanh tịnh và tinh thần Phật giáo nguyên bản.

3. Dự báo xu hướng biến đổi

  • Xu hướng tiếp tục phát triển đan xen: Sự dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông và tín ngưỡng dân gian tiếp tục duy trì và biến đổi linh hoạt thích ứng với đời sống đô thị hóa và kinh tế thị trường.
  • Xu hướng phục hồi Phật giáo nguyên thủy: Xuất hiện sự chuyển biến trong nhận thức của một bộ phận tăng ni và Phật tử hướng đến việc tinh lọc các yếu tố tín ngưỡng dân gian phi Phật giáo, giảm bớt vàng mã và cúng sao giải hạn, quay về với giáo lý thiền định và kinh điển thuần túy.

4. Khuyến nghị và giải pháp đề xuất

Luận án đưa ra 05 nhóm khuyến nghị thực tế:

  1. Nâng cao trình độ nhận thức văn hóa, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân địa phương.
  2. Đảm bảo thực thi quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo theo đúng quy định pháp luật của Nhà nước.
  3. Thường xuyên bồi dưỡng, cập nhật kiến thức pháp luật và tôn giáo cho đội ngũ chức sắc, tăng ni, tín đồ Phật giáo.
  4. Bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ về công tác tôn giáo - tín ngưỡng cho cán bộ quản lý văn hóa các cấp tại Tiền Giang.
  5. Ban hành các quy định hướng dẫn cụ thể và chế tài xử lý nghiêm các hành vi vi phạm hành chính, trục lợi mê tín dị đoan tại các cơ sở tự viện.

Kết quả và những đóng góp mới

  1. Đóng góp về mặt lý luận:

    • Luận án hệ thống hóa và làm sáng tỏ khung phân tích văn hóa học (nhận thức - tổ chức - ứng xử) trong việc nghiên cứu hiện tượng dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông với tín ngưỡng dân gian tại một tiểu vùng văn hóa Nam Bộ cụ thể.
    • Làm rõ cơ chế cộng sinh, tương tác hai chiều: Phật giáo dân gian hóa để hòa nhập vào đời sống cư dân, đồng thời tín ngưỡng dân gian mượn không gian và giáo lý Phật giáo để nâng cao tính tôn nghiêm và trường tồn.
  2. Đóng góp về mặt thực tiễn:

    • Cung cấp nguồn tư liệu điền dã phong phú, chi tiết và có hệ thống về hơn 100 ngôi chùa tại Tiền Giang, trong đó phân tích sâu 11 ngôi chùa tiêu biểu cùng hệ thống hoành phi, câu đối, văn bia, di vật thờ tự.
    • Xử lý dữ liệu điều tra xã hội học từ 487 phiếu khảo sát hợp lệ và 16 cuộc phỏng vấn sâu, phản ánh chân thực nhận thức, nhu cầu và hành vi đi lễ chùa của các nhóm dân cư (nông dân, tiểu thương, công chức, học sinh - sinh viên) tại Tiền Giang.
    • Đưa ra hệ thống 05 nhóm giải pháp cụ thể giúp các cơ quan quản lý văn hóa, Ban Trị sự Giáo hội Phật giáo Việt Nam tỉnh Tiền Giang trong việc quản lý cơ sở thờ tự, bảo tồn di sản và định hướng thực hành tín ngưỡng lành mạnh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án tập trung nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Tiền Giang, khảo sát trọng tâm vào cộng đồng người Việt trong mối quan hệ giao lưu với người Hoa; chưa mở rộng so sánh sâu rộng với Phật giáo Nam Tông của người Khmer hoặc sự dung hợp trong các tôn giáo nội sinh tại Nam Bộ (như Cao Đài, Phật giáo Hòa Hảo). Phạm vi khảo sát chi tiết tập trung vào 11 ngôi chùa đại diện trên tổng số hơn 100 cơ sở tự viện toàn tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh sự dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông và tín ngưỡng dân gian trên toàn vùng đồng bằng sông Cửu Long.
    • Nghiên cứu sâu hơn về sự biến đổi của các nghi lễ dung hợp (như cúng sao giải hạn, lễ Hằng thuận, cầu siêu tro cốt) dưới tác động của truyền thông số và kinh tế thị trường trong giai đoạn hiện nay.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích cho nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với giới nghiên cứu và học thuật: Cung cấp nguồn tư liệu thực địa, khung lý thuyết và phương pháp tiếp cận liên ngành cho các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh thuộc các chuyên ngành Văn hóa học, Tôn giáo học, Dân tộc học/Nhân học, Lịch sử Việt Nam.
  • Đối với cơ quan quản lý nhà nước: Là tài liệu tham khảo thực tiễn cho Ban Tôn giáo, Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch tỉnh Tiền Giang và các tỉnh Tây Nam Bộ trong việc hoạch định chính sách tôn giáo, bảo tồn di tích lịch sử - văn hóa và định hướng bài trừ tệ nạn mê tín dị đoan.
  • Đối với Giáo hội Phật giáo và ban quản trị tự viện: Cung cấp góc nhìn khoa học giúp tăng ni, trụ trì các ngôi chùa hiểu rõ bản chất của các yếu tố dân gian trong tự viện, từ đó có định hướng hoằng pháp và điều chỉnh nghi lễ phù hợp với chính pháp.
  • Phần đáng tham khảo nhất: Chương 2 (các khảo sát thực địa về điện thờ, hoành phi câu đối và nghi lễ tại 11 ngôi chùa) và hệ thống phụ lục (danh mục chùa điền dã, biên bản phỏng vấn, biểu đồ thống kê xã hội học).

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án sử dụng quy mô mẫu khảo sát xã hội học như thế nào và dựa trên cơ sở khoa học nào?

Tác giả thiết kế bảng hỏi với 45 biến quan sát và áp dụng nguyên tắc chọn mẫu của Comrey (1973) và Roger (2006) (kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát: $5 \times 45 = 225$ mẫu). Để nâng cao độ tin cậy, tác giả phát ra 500 phiếu khảo sát ngẫu nhiên, thuận tiện tại 13 ngôi chùa trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và thu về 487 phiếu mẫu hợp lệ (đạt tỷ lệ 97,4%), cùng 16 cuộc phỏng vấn sâu (07 người dân và 09 nhà sư).

2. Sự dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông và tín ngưỡng dân gian ở Tiền Giang được phân tích qua những chiều cạnh văn hóa nào?

Luận án phân tích sự dung hợp qua ba chiều cạnh văn hóa:

  1. Văn hóa nhận thức: Thể hiện qua huyền thoại chùa Mục Đồng, chùa có tượng Phật nổi/đá, chùa dựng trên nền miếu; tri thức phong thủy; niềm tin tâm linh song trùng vào Phật và thần linh.
  2. Văn hóa tổ chức: Thể hiện qua không gian kiến trúc chùa, nghệ thuật điêu khắc hoành phi câu đối và hệ thống điện thờ tích hợp nhiều đối tượng (Phật, Bồ Tát, Mẫu, Thổ Địa, Thần Tài, Quan Công, anh hùng dân tộc, tổ tiên, cô hồn).
  3. Văn hóa ứng xử: Thể hiện qua thực hành nghi lễ vòng đời (tang ma, cưới hỏi, cúng giỗ), lễ hội mùa vụ, tục cúng sao giải hạn và âm nhạc nghi lễ Phật giáo kết hợp nhạc lễ Nam Bộ.

3. Hiện tượng "Chùa Mục Đồng" trong luận án mang ý nghĩa gì trong văn hóa nhận thức?

Hiện tượng "Chùa Mục Đồng" phản ánh sự khởi nguồn dân dã của nhiều ngôi chùa cổ tại Tiền Giang. Các ngôi chùa này ban đầu xuất phát từ những chòi tranh, am cỏ đơn sơ do trẻ chăn trâu (mục đồng) nặn tượng Phật bằng bùn đất để cúng bái. Theo thời gian, niềm tin tâm linh mộc mạc của người dân địa phương đã bồi đắp, tôn tạo các am tranh này thành các ngôi chùa kiên cố, thể hiện tính chất bình dân, gần gũi và gắn bó mật thiết giữa Phật giáo Bắc Tông với đời sống nông thôn Nam Bộ.

4. Luận án ghi nhận những đối tượng thờ cúng dân gian nào xuất hiện phổ biến trong các ngôi chùa Phật giáo Bắc Tông tại Tiền Giang?

Bên cạnh Phật Thích Ca và các vị Bồ Tát (Quán Thế Âm, Địa Tạng), các ngôi chùa Bắc Tông tại Tiền Giang phối thờ nhiều vị thần thuộc tín ngưỡng dân gian:

  • Tín ngưỡng Nữ thần/Mẫu: Bà Chúa Xứ, Ngũ Hành Nương Nương, Thiên Hậu Thánh Mẫu, Cửu Thiên Huyền Nữ, Diêu Trì Địa Mẫu.
  • Thần tài lộc, hộ mệnh: Thổ Địa, Thần Tài, Tiêu Diện Đại Sĩ, Hộ Pháp.
  • Nhân vật lịch sử, tam giáo: Quan Công (Quan Thánh Đế Quân), Thiên Quan Tứ Phước, Ngọc Hoàng Thượng Đế, các bậc tiền hiền, hậu hiền có công khai khẩn.
  • Tín ngưỡng thờ phụng con người: Bài vị, di ảnh, tro cốt của tổ tiên Phật tử gửi vào chùa và đàn tràng thờ cúng thập loại cô hồn.

5. Tác giả dự báo những xu hướng biến đổi nào của sự dung hợp này trong tương lai?

Luận án dự báo hai xu hướng song song:

  1. Xu hướng tiếp tục mở rộng và phát triển đa dạng: Sự dung hợp tiếp tục duy trì để đáp ứng nhu cầu tâm linh đa dạng của người dân trong điều kiện kinh tế thị trường và đô thị hóa.
  2. Xu hướng phục hồi Phật giáo nguyên thủy: Xu hướng tinh lọc và làm sạch không gian tự viện của một bộ phận tăng ni và Phật tử trí thức, giảm bớt các yếu tố tín ngưỡng dân gian ngoại lai (như đốt vàng mã, cúng sao giải hạn, xin xăm) để quay về với các giá trị thiền định, đạo đức và giáo lý nhà Phật thuần túy.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Thị Thanh Thảo là công trình khoa học chuyên ngành Văn hóa học đã làm rõ một cách toàn diện hiện tượng dung hợp giữa Phật giáo Bắc Tông và tín ngưỡng dân gian của người Việt tại tỉnh Tiền Giang. Bằng việc kết hợp phương pháp nghiên cứu liên ngành cùng dữ liệu khảo sát thực chứng định tính và định lượng, luận án đã phân tích sâu sắc các biểu hiện của sự dung hợp trên ba bình diện văn hóa nhận thức, tổ chức và ứng xử trong không gian ngôi chùa. Kết quả nghiên cứu khẳng định sự dung hợp là quá trình tiếp biến văn hóa mang tính tất yếu lịch sử, tạo nên bản sắc văn hóa tâm linh phong phú và củng cố khối đoàn kết cộng đồng tại vùng đất Tiền Giang. Công trình đồng thời cung cấp luận cứ khoa học và 05 nhóm khuyến nghị thiết thực phục vụ công tác quản lý văn hóa - tôn giáo và định hướng bảo tồn các giá trị di sản văn hóa truyền thống tại địa phương.