Tổng quan nghiên cứu

Sự phát triển vượt bậc của nền kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2012 - 2016 ghi nhận tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đạt trên 13%/năm, kéo theo làn sóng thành lập doanh nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ. Tính đến ngày 31/12/2016, toàn tỉnh đã có 6.647 doanh nghiệp đăng ký thành lập, tăng 102,48% so với năm 2015. Tuy nhiên, sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp sau đăng ký cũng đặt ra thách thức gay gắt đối với công tác quản lý nhà nước khi có tới 8% doanh nghiệp phải tạm ngừng hoạt động và 9% doanh nghiệp buộc phải tự giải thể (tương đương 598 doanh nghiệp) do hoạt động kém hiệu quả hoặc vướng mắc thể chế.

Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết những bất cập, hạn chế trong công tác quản trị công, đặc biệt là sự thiếu đồng bộ giữa cơ chế chính sách, công cụ quản lý và năng lực thực thi của cơ quan chuyên môn đối với khu vực kinh tế tư nhân sau khi gia nhập thị trường. Mục tiêu cụ thể của đề tài nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý nhà nước sau đăng ký doanh nghiệp; phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2016; từ đó xác định các yếu tố ảnh hưởng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện cho giai đoạn 2017 - 2022.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại địa bàn tỉnh Bắc Ninh, tập trung vào đối tượng là công tác quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với các doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học để nâng cao tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động thực tế từ mức 66,03% lên trên 80%, giảm thiểu tỷ lệ hồ sơ hành chính chậm muộn xuống dưới 0,1%, qua đó đóng góp tích cực vào mục tiêu thu ngân sách địa phương đạt trên 12.440 tỷ đồng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết Quản lý nhà nước về kinh tế trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa kết hợp cùng lý thuyết Quản trị công hiện đại (New Public Management). Các lý thuyết này nhấn mạnh vai trò kiến tạo, phục vụ của cơ quan công quyền thông qua việc chuyển dịch mạnh mẽ phương thức quản lý từ "tiền kiểm" mang tính hành chính, xin - cho sang "hậu kiểm" dựa trên tiêu chuẩn pháp lý minh bạch và tôn trọng quyền tự chủ kinh doanh của tổ chức kinh tế.

Mô hình nghiên cứu tập trung vào 4 nội dung quản lý cốt lõi của Sở Kế hoạch và Đầu tư theo Luật Doanh nghiệp 2014 và Nghị định 43/2010/NĐ-CP, bao gồm: Xây dựng và ban hành chính sách; Cải cách thủ tục hành chính; Thực hiện các hoạt động hỗ trợ sản xuất kinh doanh; Công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm soát tuân thủ. Các khái niệm then chốt được chuẩn hóa bao gồm: Doanh nghiệp, Quản lý nhà nước cấp tỉnh, Quản lý sau đăng ký thành lập, và Cơ chế một cửa liên thông. Khung phân tích xem xét tác động đồng thời từ 2 nhóm nhân tố: nhân tố nội tại thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (năng lực cán bộ, cơ sở vật chất công nghệ) và nhân tố bên ngoài (khung khổ pháp luật, điều kiện kinh tế xã hội và ý thức chấp hành của cộng đồng doanh nghiệp).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp hài hòa giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp nhằm bảo đảm tính khách quan và khoa học:

  • Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Tác giả tiến hành điều tra khảo sát với quy mô mẫu gồm 100 doanh nghiệp thuộc các loại hình công ty TNHH, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân đang hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh và 10 cán bộ quản lý thuộc các Sở, Ban, Ngành và Ủy ban nhân dân cấp huyện. Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên phân tầng được áp dụng nhằm phản ánh đa chiều góc nhìn từ các thành phần kinh tế.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phiếu điều tra cấu trúc, phỏng vấn trực tiếp và khảo sát điện tử trong năm 2016. Dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ các báo cáo thống kê định kỳ giai đoạn 2012 - 2016 của Cục Thống kê tỉnh Bắc Ninh, hệ thống thông tin đăng ký doanh nghiệp quốc gia và các báo cáo tổng kết của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh tại 15 khu công nghiệp tập trung với quy mô vốn hạ tầng 865 triệu USD.
  • Phương pháp phân tích và lý do lựa chọn: Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel thông qua phương pháp thống kê mô tả (tính số tuyệt đối, số tương đối, tỷ trọng) và phương pháp so sánh chuỗi thời gian. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp lượng hóa chính xác động thái tăng trưởng doanh nghiệp, đánh giá định lượng mức độ hài lòng về thủ tục hành chính và chỉ ra khoảng cách giữa quy định chính sách với thực tiễn vận hành.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Kết quả phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2016 chỉ ra các phát hiện nổi bật:

Thứ nhất, quy mô doanh nghiệp tăng trưởng đột biến nhưng chất lượng vận hành chưa đồng đều. Tính đến ngày 31/12/2016, tổng số doanh nghiệp sau đăng ký là 6.647 doanh nghiệp. Trong đó, số doanh nghiệp thực tế đang hoạt động chỉ đạt 4.389 đơn vị (chiếm tỷ lệ 66,03%); số doanh nghiệp đăng ký nhưng chưa đi vào hoạt động là 465 đơn vị (chiếm 7,00%); số tạm ngừng kinh doanh là 531 đơn vị (chiếm 8,00%) và số doanh nghiệp tự giải thể lên tới 598 đơn vị (chiếm 9,00%).

Thứ hai, công tác cải cách thủ tục hành chính đạt nhiều tiến bộ vượt bậc. Năm 2016, Sở Kế hoạch và Đầu tư đã tiếp nhận và xử lý 6.157 hồ sơ thủ tục hành chính, trong đó tỷ lệ giải quyết đúng hạn và trước hạn đạt tới 99,84%, chỉ có 10 hồ sơ bị trả quá hạn (chiếm 0,16%).

Thứ ba, công tác thanh tra, kiểm tra và hậu kiểm được siết chặt. Trong năm 2016, cơ quan quản lý đã tiến hành xử lý, giải thể và thu hồi giấy phép kinh doanh đối với 121 doanh nghiệp vi phạm, con số này tăng gấp 1,8 lần so với năm 2015, thể hiện sự quyết liệt trong việc lành mạnh hóa môi trường đầu tư.

Thứ tư, cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch sâu sắc theo hướng công nghiệp hóa. Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng năm 2016 chiếm tỷ trọng áp đảo 95,05% với giá trị đạt 519.594 tỷ đồng, trong khi khu vực thương mại dịch vụ chỉ chiếm 3,43% và nông lâm thủy sản chiếm 1,52%.

Thảo luận kết quả

Thực tế tỷ lệ 33,97% doanh nghiệp không hoạt động bình thường (bao gồm chưa vận hành, tạm ngừng và giải thể) bắt nguồn từ hai nhóm nguyên nhân chính: áp lực cạnh tranh gay gắt của thị trường và các điểm nghẽn trong tiếp cận mặt bằng sản xuất, nguồn vốn ưu đãi cũng như thông tin thị trường. Tình trạng 10 hồ sơ bị quá hạn trong năm 2016 tuy nhỏ nhưng cho thấy sự phối hợp liên ngành giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với cơ quan Thuế, Tài nguyên & Môi trường đôi lúc còn lúng túng khi xử lý các hồ sơ dự án phức tạp.

Các dữ liệu thống kê trên khi được biểu diễn qua bảng cơ cấu tình trạng hoạt động và biểu đồ cột so sánh tốc độ gia tăng doanh nghiệp giai đoạn 2014 - 2016 phản ánh rõ nét bước nhảy vọt về số lượng doanh nghiệp đăng ký mới (tăng 102,48%), tương tự như xu hướng phát triển tại các trung tâm kinh tế lớn như Hà Nội (tăng 226.506 doanh nghiệp sau 10 năm) hay thành phố Đà Nẵng (đạt 12.370 doanh nghiệp vào năm 2014). Tuy nhiên, Bắc Ninh có tính đặc thù cao nhờ sự hiện diện của các tập đoàn đa quốc gia tại các khu công nghiệp, đòi hỏi quản lý nhà nước sau đăng ký không chỉ dừng lại ở thủ tục hành chính mà phải mở rộng sang kết nối chuỗi cung ứng công nghiệp hỗ trợ.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm tăng cường công tác quản lý nhà nước của Sở Kế hoạch và Đầu tư đối với doanh nghiệp sau đăng ký thành lập:

  1. Đẩy mạnh hiện đại hóa và số hóa thủ tục hành chính: Triển khai cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến mức độ 4 trong quy trình đăng ký doanh nghiệp, thay đổi nội dung kinh doanh và công bố thông tin; phấn đấu duy trì tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt trên 99,9% trong giai đoạn 2017 - 2020. Chủ thể thực hiện: Phòng Đăng ký kinh doanh chủ trì, phối hợp Trung tâm Thông tin Tư vấn và Xúc tiến đầu tư.
  2. Nâng cấp hệ sinh thái hỗ trợ doanh nghiệp sau thành lập: Đổi mới hoạt động xúc tiến thương mại, hỗ trợ mặt bằng và kết nối tín dụng; tổ chức thường niên các lớp tập huấn kỹ năng quản trị kinh doanh cho tối thiểu 500 lượt lãnh đạo doanh nghiệp nhỏ và vừa, mục tiêu kéo giảm tỷ lệ tạm ngừng kinh doanh xuống dưới 5% trước năm 2022. Chủ thể thực hiện: Sở Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Hiệp hội Doanh nghiệp tỉnh Bắc Ninh.
  3. Hoàn thiện cơ chế thanh tra, hậu kiểm và chia sẻ dữ liệu liên ngành: Thiết lập mạng lưới chia sẻ dữ liệu tự động giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư, Cục Thuế tỉnh, Công an tỉnh và Ban Quản lý các Khu công nghiệp để quản lý chặt chẽ mã số doanh nghiệp, phát hiện và xử lý dứt điểm 100% doanh nghiệp "ma" hoặc vi phạm pháp luật thuế trong lộ trình 2018 - 2021. Chủ thể thực hiện: Thanh tra Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp liên ngành.
  4. Xây dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp và liêm chính: Định kỳ tổ chức 2 khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ quản lý kinh tế và đạo đức công vụ hàng năm cho toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức của Sở; nâng cao chất lượng tư vấn pháp lý nhằm hỗ trợ doanh nghiệp vượt qua rào cản pháp lý trong 3 năm đầu khởi nghiệp. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bắc Ninh.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Cán bộ quản lý và chuyên viên tại các Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ban Quản lý KCN trên toàn quốc: Cung cấp khung tham chiếu về mô hình quản lý một cửa liên thông và quy trình kiểm soát hậu kiểm đối với doanh nghiệp tại các địa phương có mật độ phát triển công nghiệp cao.
  2. Giảng viên, học viên cao học và sinh viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý công, Luật kinh tế: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp luận nghiên cứu thực chứng, phân tích định lượng dựa trên mẫu khảo sát 100 doanh nghiệp và hệ thống chỉ tiêu đánh giá quản lý nhà nước.
  3. Ban lãnh đạo doanh nghiệp và cộng đồng khởi sự kinh doanh tại Bắc Ninh: Giúp nắm bắt tường tận các quy định pháp luật sau đăng ký thành lập, các kênh tiếp cận chính sách ưu đãi đầu tư và quy trình giải quyết thủ tục hành chính để tối ưu hóa chi phí vận hành.
  4. Các tổ chức hiệp hội ngành nghề và đơn vị xúc tiến đầu tư: Sử dụng bức tranh tổng thể về cơ cấu kinh tế công nghiệp (chiếm 95,05% giá trị sản xuất) và hiện trạng doanh nghiệp tại Bắc Ninh để xây dựng các chương trình liên kết vùng, xúc tiến thương mại hiệu quả.

Câu hỏi thường gặp

Phương thức quản lý "hậu kiểm" khác biệt như thế nào so với cơ chế "tiền kiểm"?

Cơ chế tiền kiểm đặt trọng tâm vào việc xét duyệt, thẩm định điều kiện khắt khe trước khi cấp phép theo cơ chế xin - cho. Ngược lại, phương thức hậu kiểm theo Luật Doanh nghiệp chuyển sang nguyên tắc đăng ký và công nhận quyền tự do kinh doanh của người dân, cơ quan quản lý chỉ tập trung giám sát, thanh tra việc tuân thủ pháp luật khi doanh nghiệp đã đi vào hoạt động thực tế, như việc thu hồi 121 giấy phép vi phạm trong năm 2016 tại Bắc Ninh.

Thực trạng phân bổ tình trạng hoạt động của doanh nghiệp tại Bắc Ninh giai đoạn 2014 - 2016 ra sao?

Số liệu thống kê đến 31/12/2016 cho thấy toàn tỉnh có 6.647 doanh nghiệp sau đăng ký (tăng 102,48% so với 2015). Trong đó, nhóm đang hoạt động chiếm tỷ trọng lớn nhất với 66,03% (4.389 doanh nghiệp); nhóm tự giải thể chiếm 9,00% (598 doanh nghiệp); nhóm tạm ngừng chiếm 8,00% (531 doanh nghiệp) và nhóm chưa hoạt động chiếm 7,00% (465 doanh nghiệp).

Nguyên nhân nào dẫn đến việc 10 hồ sơ thủ tục hành chính bị trả quá hạn trong năm 2016?

Trong tổng số 6.157 hồ sơ tiếp nhận năm 2016, 10 trường hợp quá hạn phát sinh do tính chất hồ sơ phức tạp thuộc các ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc dự án liên quan đến quy hoạch đất đai. Việc xử lý đòi hỏi phải lấy ý kiến thẩm định chuyên môn từ nhiều cơ quan liên ngành và chính quyền địa phương, gây kéo dài thời gian xử lý thực tế.

Đặc điểm cơ cấu kinh tế Bắc Ninh tác động thế nào đến phương thức quản lý doanh nghiệp?

Với tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng chiếm tới 95,05% giá trị sản xuất toàn tỉnh và 15 khu công nghiệp quy mô lớn, công tác quản lý nhà nước sau đăng ký tại Bắc Ninh phải ưu tiên đồng thời hai nhiệm vụ: một mặt đơn giản hóa thủ tục hành chính cho các doanh nghiệp vệ tinh, mặt khác tăng cường kiểm soát an toàn lao động, phòng chống cháy nổ và bảo vệ môi trường công nghiệp.

Giải pháp căn cơ nào giúp giảm tỷ lệ doanh nghiệp giải thể và tạm ngừng hoạt động?

Giải pháp đột phá là thiết lập hệ thống giám sát cảnh báo sớm thông qua kết nối dữ liệu thời gian thực giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với cơ quan Thuế; đồng thời triển khai các chương trình trợ giúp doanh nghiệp về đào tạo quản trị, tiếp cận vốn và xúc tiến thương mại, giúp nâng cao năng lực cạnh tranh và sức chống chịu của doanh nghiệp trong giai đoạn đầu thành lập.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng 6.647 doanh nghiệp sau đăng ký tại Bắc Ninh, chỉ ra tỷ lệ doanh nghiệp hoạt động thực tế đạt 66,03% tại thời điểm cuối năm 2016.
  • Đánh giá toàn diện thành tựu cải cách hành chính của Sở Kế hoạch và Đầu tư với tỷ lệ giải quyết hồ sơ đúng hạn đạt 99,84% trên tổng số 6.157 hồ sơ tiếp nhận.
  • Làm rõ tính tất yếu của việc chuyển dịch từ phương thức tiền kiểm sang hậu kiểm, kết hợp xử lý nghiêm minh các vi phạm với 121 doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép trong năm 2016.
  • Đóng góp hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao nhằm hoàn thiện quản trị công, xây dựng môi trường đầu tư kinh doanh minh bạch và thông thoáng giai đoạn 2017 - 2022.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và nguồn dữ liệu thực nghiệm chuẩn xác, hỗ trợ đắc lực cho công tác hoạch định chính sách kinh tế địa phương.

Đóng góp lớn nhất của công trình là tạo dựng mô hình quản lý đồng bộ giữa hỗ trợ phát triển và giám sát tuân thủ cho cơ quan chuyên môn cấp tỉnh. Các giải pháp trong luận văn cần tiếp tục được thể chế hóa theo lộ trình đến năm 2022 nhằm thúc đẩy khu vực doanh nghiệp phát triển bền vững. Quý độc giả, nhà nghiên cứu và nhà quản lý quan tâm có thể tham khảo toàn văn luận văn để tiếp cận chi tiết hệ thống bảng biểu định lượng và luận cứ thực tiễn chuyên sâu!