Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2011

206
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH TẾ QUỐC PHÒNG

1.1. Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.2. Vai trò của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.3. Đặc trưng của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.4. Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.5. Khái niệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.6. Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.7. Nội dung quản lý nhà nước đặc thù đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.9. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp quân đội ở một số nước và bài học rút ra cho Việt Nam

1.9.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp quân đội ở một số nước

1.9.2. Bài học rút ra cho Việt Nam

1.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH TẾ QUỐC PHÒNG VIỆT NAM

2.1. Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Việt Nam

2.2. Khái quát về doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Việt Nam

2.3. Năng lực của các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Việt Nam

2.4. Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.5. Về hoạch định sự phát triển hệ thống doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.6. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, quy định pháp luật đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.7. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và bộ máy sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.8. Thực trạng quản lý nhà nước về vốn và tài sản tại doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.9. Thực trạng kiểm soát nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.10. Đánh giá quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.10.1. Đánh giá chung theo các tiêu chí

2.10.2. Các cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.10.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH TẾ QUỐC PHÒNG VIỆT NAM

3.1. Quan điểm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.2. Kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng an ninh

3.3. Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế Quốc phòng phải buộc doanh nghiệp hành động theo nguyên tắc thị trường là cạnh tranh và hiệu quả

3.4. Cải cách thể chế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng phải thích ứng với xu hướng hội nhập và phù hợp với thông lệ quốc tế

3.5. Đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng phải được tiến hành đồng bộ với cải cách kinh tế nói chung, phù hợp với thể chế kinh tế, chính trị và điều kiện lịch sử cụ thể của đất nước

3.6. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.6.1. Nhóm giải pháp về hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.6.2. Nhóm giải pháp về chính sách, quy định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.6.3. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy

3.6.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản nhà nước

3.6.5. Nhóm giải pháp về kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.7. Điều kiện để thực hiện giải pháp

3.7.1. Về mặt nhận thức, khẳng định vai trò và hệ mục tiêu của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.7.2. Sự quyết tâm của Bộ Quốc phòng trong việc tách bạch vai trò của Nhà nước với tư cách chủ sở hữu và với tư cách cơ quan quản lý của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.7.3. Sự đồng thuận và ủng hộ của các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng trong quá trình đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng là một lĩnh vực quan trọng trong việc đảm bảo an ninh quốc gia và phát triển kinh tế. Doanh nghiệp này không chỉ thực hiện nhiệm vụ sản xuất phục vụ quốc phòng mà còn phải hoạt động hiệu quả trong môi trường kinh tế thị trường. Việc quản lý hiệu quả sẽ giúp các doanh nghiệp này phát huy tối đa tiềm năng và đóng góp vào sự phát triển chung của đất nước.

1.1. Khái niệm và vai trò của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng là những tổ chức kinh tế thuộc sở hữu nhà nước, có nhiệm vụ sản xuất và cung cấp sản phẩm, dịch vụ phục vụ cho quốc phòng. Vai trò của các doanh nghiệp này không chỉ nằm ở việc đảm bảo an ninh mà còn góp phần vào phát triển kinh tế bền vững.

1.2. Đặc trưng của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng có những đặc trưng riêng biệt, bao gồm sự kết hợp giữa nhiệm vụ quốc phòng và yêu cầu kinh doanh. Điều này đòi hỏi các chính sách quản lý phải linh hoạt và phù hợp với thực tiễn.

II. Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng hiện nay

Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng hiện nay cho thấy nhiều vấn đề cần được giải quyết. Các chính sách và quy định chưa đồng bộ, dẫn đến sự khó khăn trong việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất và kinh doanh. Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp này còn thấp so với các doanh nghiệp ngoài quân đội.

2.1. Đánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng hiện nay còn hạn chế. Việc phụ thuộc vào ngân sách nhà nước và sự bao tiêu sản phẩm từ Bộ Quốc phòng đã làm giảm tính chủ động và sáng tạo trong hoạt động sản xuất kinh doanh.

2.2. Những thách thức trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

Các thách thức bao gồm sự thiếu đồng bộ trong các chính sách, quy định pháp luật và sự chậm trễ trong việc thực hiện các biện pháp quản lý. Điều này ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và khả năng cạnh tranh trên thị trường.

III. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

Để nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng, cần có những giải pháp cụ thể và đồng bộ. Các giải pháp này không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong tương lai.

3.1. Cải cách thể chế quản lý nhà nước

Cải cách thể chế quản lý nhà nước là cần thiết để tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng. Cần xây dựng các chính sách rõ ràng và đồng bộ để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc phát triển sản xuất và kinh doanh.

3.2. Tăng cường kiểm soát và giám sát hoạt động của doanh nghiệp

Việc tăng cường kiểm soát và giám sát sẽ giúp phát hiện kịp thời các vấn đề trong hoạt động của doanh nghiệp, từ đó có biện pháp xử lý phù hợp. Điều này cũng giúp nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm trong quản lý nhà nước.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng đã chỉ ra nhiều ứng dụng thực tiễn quan trọng. Các kết quả nghiên cứu không chỉ giúp cải thiện tình hình hiện tại mà còn định hướng cho các chính sách trong tương lai.

4.1. Kết quả từ các nghiên cứu thực tiễn

Các nghiên cứu thực tiễn đã chỉ ra rằng việc áp dụng các mô hình quản lý hiện đại có thể nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Điều này cũng giúp doanh nghiệp thích ứng tốt hơn với môi trường kinh tế thị trường.

4.2. Bài học kinh nghiệm từ các nước khác

Nghiên cứu kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng ở một số nước cho thấy rằng việc áp dụng các chính sách linh hoạt và phù hợp với thực tiễn là rất quan trọng. Việt Nam có thể học hỏi từ những kinh nghiệm này để cải thiện quản lý nhà nước.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

Kết luận về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng cho thấy rằng cần có những bước đi cụ thể để cải thiện tình hình hiện tại. Triển vọng tương lai phụ thuộc vào khả năng thích ứng và đổi mới của các doanh nghiệp cũng như sự hỗ trợ từ phía nhà nước.

5.1. Định hướng phát triển trong tương lai

Định hướng phát triển trong tương lai cần tập trung vào việc nâng cao năng lực cạnh tranh và khả năng tự chủ của các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn trong môi trường kinh tế thị trường.

5.2. Vai trò của nhà nước trong việc hỗ trợ doanh nghiệp

Nhà nước cần đóng vai trò tích cực trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng thông qua việc xây dựng các chính sách phù hợp và tạo ra môi trường pháp lý thuận lợi. Sự hỗ trợ này sẽ giúp doanh nghiệp phát triển bền vững và thực hiện tốt nhiệm vụ quốc phòng.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI từ nội dung tài liệu gốc; tài liệu do người dùng đóng góp và được kiểm duyệt trước khi xuất bản. Báo lỗi nội dung.

24/07/2025
Luận án tiến sĩ quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH TẾ QUỐC PHÒNG 1. Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 1. Khái niệm ðể ñịnh nghĩa DN KTQP, luận án sẽ bắt ñầu từ các khái niệm DNNN và DNQð.1 Khái niệm doanh nghiệp nhà nước Khái niệm DNNN ñã ñược ñưa ra khá nhiều. Luật DN năm 2005 của Việt Nam ñịnh nghĩa: DNNN là DN trong ñó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn ñiều lệ [73].

Theo Giáo trình Quản lý học kinh tế quốc dân tập II (2002) của trường ðại học kinh tế Quốc dân (KTQD): DNNN là tổ chức kinh tế do Nhà nước ñầu tư vốn, thành lập và tổ chức quản lý, thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh hoặc hoạt ñộng công ích, nhằm thực hiện các mục tiêu KT - XH do Nhà nước giao [91]. Như vậy, DNNN phân biệt với các DN khác trước hết và cơ bản là ở sở hữu: ai là người ñầu tư vốn chủ yếu ñể thành lập và hoạt ñộng? ðiều này sẽ quyết ñịnh mục tiêu của DNNN. Xét về mặt vốn góp, DNNN là DN trong ñó Nhà nước sở hữu trên 50% vốn ñiều lệ. ðiều ñó có nghĩa là: hoặc Nhà nước sở hữu toàn bộ vốn ñiều lệ của DN, hoặc Nhà nước giữ cổ phần chi phối.

Xét về mục tiêu, nói chung tất cả các nước trên thế giới ít nhiều ñều có DNNN với mức ñộ vai trò có thể khác nhau, nhưng ở bất cứ nước nào, DNNN cũng là một công cụ quan trọng ñể thực hiện các mục tiêu kinh tế - xã hội (KT-XH) của Nhà nước. Nhà nước sử dụng các DNNN vào việc thực hiện 13 các nhiệm vụ kinh tế mà Nhà nước thấy rằng, những nhiệm vụ ñó là cần cho Nhà nước trong việc thực hiện một ý ñồ nào ñó [45]. Ví dụ: nhiệm vụ kinh tế ñể phục vụ QP hoặc ñể thực hiện chương trình ổn ñịnh sự phân bố dân cư; nhiệm vụ cung cấp những loại sản phẩm công mà các thành phần kinh tế tư nhân không muốn hoặc không có khả năng thực hiện ñể giải quyết nhu cầu tiêu dùng và sản xuất cho cộng ñồng, góp phần duy trì sự ổn ñịnh và phát triển xã hội. Ở Việt Nam, bên cạnh các ý nghĩa ñó, các DNNN còn là bộ phận quan trọng của nền kinh tế mà nhờ ñó làm cho kinh tế nhà nước giữ ñược vai trò chủ ñạo; bảo ñảm duy trì và phát triển các ñặc trưng cơ bản của chế ñộ xã hội chủ nghĩa.2 Khái niệm doanh nghiệp quân ñội và doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Có thể hiểu DNQð là DNNN trực tiếp phục vụ QPAN hoặc kết hợp kinh tế với QPAN, ñược tổ chức quản lý và hoạt ñộng theo quy ñịnh của Luật DN năm 2005 sửa ñổi và bổ sung năm 2009 và quy ñịnh riêng của Chính phủ.[74] Hoặc: DNQð là DNNN hoạt ñộng trong quân ñội, do BQP hoặc các cấp trực thuộc BQP trực tiếp thành lập và quản lý ñể thực hiện các hoạt ñộng kinh tế và nhiệm vụ QP theo pháp luật và các quy ñịnh của BQP.[25] Tuy có một số khái niệm về DNQð không hoàn toàn giống nhau, nhưng các khái niệm ñều thống nhất ở mấy ñiểm: (i) DNQð thuộc sở hữu nhà nước và BQP là ñại diện chủ sở hữu; (ii) DNQð nhằm thực hiện nhiệm vụ kinh tế và nhiệm vụ QP do Nhà nước giao; (iii) DN KTQP do BQP hoặc các cấp trực thuộc BQP thành lập, tổ chức quản lý và hoạt ñộng theo quy ñịnh của pháp luật như bất kì một DN làm kinh tế nào, ñồng thời nó cũng hoạt ñộng theo quy ñịnh của BQP.

Tuỳ theo tính chất và mức ñộ phục vụ cho QP, DNQð ñược chia thành hai loại: • Doanh nghiệp quốc phòng an ninh là DNNN ñược thành lập ñể trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ mang tính ổn ñịnh, thường xuyên trong những 14 lĩnh vực, ñịa bàn trực tiếp phục vụ quốc phòng an ninh và bảo ñảm bí mật quốc gia, do Nhà nước ñặt hàng hoặc giao kế hoạch. [18] DN QPAN còn gọi là DN thuần túy QP, gồm các DN công nghiệp QP và các DN ñóng trên các ñịa bàn trọng yếu về QPAN. Tiêu chí xác ñịnh DN QPAN là: (i) ðược cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh việc thành lập hoặc tổ chức lại theo quy ñịnh của pháp luật; (ii) ðược Nhà nước ñặt hàng, giao kế hoạch ổn ñịnh, thường xuyên sản xuất, cung ứng sản phẩm/ dịch vụ trực tiếp phục vụ QPAN hoặc ñược giao thực hiện nhiệm vụ QPAN; (iii) Người lao ñộng ñược hỗ trợ tiền lương khi mất việc làm. • Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng là DNNN kết hợp thực hiện hai nhiệm vụ QP và kinh tế, vừa có chức năng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công phục vụ QP, vừa có chức năng SXKD nhằm mục tiêu lợi nhuận.

Có thể nói DN KTQP nằm giữa hai loại hình DN QPAN và DN kinh doanh thông thường trên thị trường (xem bảng 1-1). So sánh DN KTQP với các DN khác DN kinh doanh DN Kinh tế Quốc phòng DN Quốc phòng An ninh -Mục tiêu lợi nhuận -Nhằm hai mục tiêu: phục vụ -Mục tiêu: phục vụ QPAN QPAN và lợi nhuận -ðược lựa chọn ngành -Không hoàn toàn ñược lựa chọn -Không ñược lựa chọn nghề kinh doanh và ñịa ngành nghề và ñịa bàn hoạt ñộng ngành nghề và ñịa bàn bàn hoạt ñộng hoạt ñộng -Danh mục sản phẩm do -Danh mục sản phẩm:1) Sản -Danh mục sản phẩm công DN tự quyết ñịnh trên cơ phẩm kinh doanh (SPKD) do DN ích phục vụ QP do Nhà sở nhu cầu thị trường tự quyết ñịnh; 2)Sản phẩm công nước quyết ñịnh ích phục vụ QP, do Nhà nước -Phải cạnh tranh quyết ñịnh -Không phải cạnh tranh -Phải cạnh tranh ñối với SPKD 15 1. Vai trò của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Tùy ñiều kiện của mỗi nước, mà DN KTQP có thể tồn tại hoặc không bên cạnh các DN chuyên sản xuất công nghiệp Quốc phòng (CNQP) hoặc trực tiếp phục vụ QPAN. Ở Việt Nam, DN KTQP ñóng vai trò quan trọng trong nền KTQD và trong hệ thống QP của ñất nước.

Thật vậy: • DN KTQP là cơ sở kinh tế của Nhà nước hoạt ñộng trong quân ñội, có chức năng sản xuất và cung ứng sản phẩm/ dịch vụ công phục vụ QPAN của ñất nước; ñây là những loại sản phẩm mà các thành phần kinh tế tư nhân không muốn làm hoặc không có khả năng làm. Với chức năng trên, DN KTQP góp phần xây dựng quân ñội chính quy và từng bước hiện ñại, xây dựng nền QP vững chắc trong thời chiến cũng như thời bình. • DN KTQP ngoài nhiệm vụ phục vụ QPAN, còn trực tiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ phục vụ thị trường, ñáp ứng nhu cầu tiêu dùng của xã hội; ñóng góp vào ngân sách nhà nước (NSNN), tham gia xuất khẩu, từng bước mở rộng thị trường trong nước và nước ngoài. • DN KTQP là nơi tạo việc làm cho xã hội, góp phần ñào tạo và phát triển nguồn nhân lực, giúp người lao ñộng có thu nhập và cuộc sống ổn ñịnh.

• DN KTQP là một tổ chức thuộc quân ñội nên nó luôn luôn trong tư thế sẵn sàng chiến ñấu và có thể ñược huy ñộng khi cần thiết ñể trở thành một ñơn vị trong ñội hình chiến ñấu của quân ñội. • Các DN KTQP, ñặc biệt là DN ñứng chân trên ñịa bàn chiến lược, song song với việc thực hiện nhiệm vụ SXKD phải thực hiện nhiệm vụ giữ vững QPAN, chính trị, tạo thế phòng thủ, thực hiện phân bố lại cơ cấu kinh tế và dân cư, xóa ñói giảm nghèo, thực hiện tốt các chính sách ñối với ñồng bào dân tộc thiểu số trên ñịa bàn ñóng quân. • DN KTQP vừa là một công cụ quản lý của Nhà nước, vừa là một bộ máy làm nhiệm vụ kinh tế của quân ñội, góp phần làm cho kinh tế nhà nước 16 giữ ñược vai trò chủ ñạo trong nền KTQD, bảo ñảm duy trì và phát triển sức mạnh vững chắc cho quân ñội. Với những vai trò quan trọng như vậy, phát triển DN KTQP là nhiệm vụ có tính chiến lược trong ñường lối kinh tế và QP của Việt Nam cũng như của một số nước trên thế giới.

ðặc trưng của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Ngoài những ñặc ñiểm chung, DN KTQP có một số ñặc trưng sau: 1.1 Về sản phẩm DN KTQP thuộc hệ thống QP, có nhiệm vụ cung cấp các sản phẩm/dịch vụ công phục vụ QP theo hợp ñồng cung ứng sản phẩm. Mặc dù có thể không mang lại hiệu quả kinh tế cho DN nhưng do tầm quan trọng của các sản phẩm ñó ñối với QP nên DN ñược BQP chỉ ñịnh và giao chỉ tiêu kế hoạch sản lượng cung ứng hàng năm, không phải ñấu thầu, không phải cạnh tranh ñể tiêu thụ sản phẩm, ñược duyệt giá theo quy ñịnh và phần lớn ñều ñược bù ñắp chi phí. DN KTQP không thể từ chối sản xuất những sản phẩm công có liên quan chặt chẽ ñến nhiệm vụ QPAN mà Nhà nước ñã chỉ ñịnh cho dù lợi nhuận không cao; trong khi ñó DN “dân sự” có quyền lựa chọn không SX sản phẩm nào ñó nếu xét thấy việc sản xuất ñó là khó khăn và sản phẩm không có hiệu quả kinh tế cao. Bên cạnh ñó, DN KTQP ñược thực hiện SXKD bổ sung nhằm hỗ trợ nhiệm vụ QP và phát huy công suất, hiệu quả sử dụng tài sản nhà nước giao sau khi ñã hoàn thành việc sản xuất, cung ứng sản phẩm trực tiếp phục vụ QP, hoặc thực hiện nhiệm vụ QP ñược giao.

Các sản phẩm, dịch vụ kinh doanh tất nhiên nhằm mục tiêu lợi nhuận và phải theo cơ chế cạnh tranh như các DN khác. Trong các DN KTQP ở Việt Nam hiện nay, sản xuất sản phẩm, dịch vụ phục vụ QP thường chiếm tỉ trọng ít hơn so với các loại sản phẩm, dịch vụ 17 kinh doanh trên thị trường do NSNN ñầu tư cho mua sắm ñặt hàng QP của Nhà nước còn khó khăn. Việc cung cấp ñồng thời hai loại sản phẩm như trên là ñiểm khác biệt của DN KTQP so với DN ngoài quân ñội. Nó vừa là lợi thế vừa là khó khăn cho DN KTQP.

Lợi thế vì hai nhiệm vụ ñó bổ sung và kết hợp với nhau, từ ñó DN có thể tận dụng năng lực sản xuất một cách hiệu quả hơn. Khó khăn ở chỗ nhiệm vụ phục vụ QP và nhiệm vụ kinh doanh chưa ñược tách bạch rõ ràng, khó có thể tính ñúng, tính ñủ các chi phí sản xuất sản phẩm. Trong nhiều trường hợp, do yêu cầu phải duy trì năng lực thường xuyên cho QP ñể sẵn sàng chiến ñấu khi cần thiết, nên DN KTQP có thể phải chấp nhận mức SXKD thấp hơn so với các nguồn lực và năng lực có thể huy ñộng ñược.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ