Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

Luận án tiến sĩ về quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án tiến sĩ

2011

206
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH TẾ QUỐC PHÒNG

1.1. Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.2. Vai trò của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.3. Đặc trưng của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.4. Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.5. Khái niệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.6. Mục tiêu và tiêu chí đánh giá quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.7. Nội dung quản lý nhà nước đặc thù đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

1.9. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp quân đội ở một số nước và bài học rút ra cho Việt Nam

1.9.1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp quân đội ở một số nước

1.9.2. Bài học rút ra cho Việt Nam

1.10. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH TẾ QUỐC PHÒNG VIỆT NAM

2.1. Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Việt Nam

2.2. Khái quát về doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Việt Nam

2.3. Năng lực của các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Việt Nam

2.4. Thực trạng quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.5. Về hoạch định sự phát triển hệ thống doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.6. Việc ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, quy định pháp luật đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.7. Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và bộ máy sản xuất kinh doanh đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.8. Thực trạng quản lý nhà nước về vốn và tài sản tại doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.9. Thực trạng kiểm soát nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.10. Đánh giá quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.10.1. Đánh giá chung theo các tiêu chí

2.10.2. Các cơ hội, thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

2.10.3. Nguyên nhân của những hạn chế

2.11. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH TẾ QUỐC PHÒNG VIỆT NAM

3.1. Quan điểm quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.2. Kết hợp phát triển kinh tế với bảo đảm quốc phòng an ninh

3.3. Quản lý nhà nước đối với các doanh nghiệp kinh tế Quốc phòng phải buộc doanh nghiệp hành động theo nguyên tắc thị trường là cạnh tranh và hiệu quả

3.4. Cải cách thể chế quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng phải thích ứng với xu hướng hội nhập và phù hợp với thông lệ quốc tế

3.5. Đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng phải được tiến hành đồng bộ với cải cách kinh tế nói chung, phù hợp với thể chế kinh tế, chính trị và điều kiện lịch sử cụ thể của đất nước

3.6. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.6.1. Nhóm giải pháp về hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.6.2. Nhóm giải pháp về chính sách, quy định và ban hành văn bản quy phạm pháp luật đối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.6.3. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy

3.6.4. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản nhà nước

3.6.5. Nhóm giải pháp về kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.7. Điều kiện để thực hiện giải pháp

3.7.1. Về mặt nhận thức, khẳng định vai trò và hệ mục tiêu của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.7.2. Sự quyết tâm của Bộ Quốc phòng trong việc tách bạch vai trò của Nhà nước với tư cách chủ sở hữu và với tư cách cơ quan quản lý của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng

3.7.3. Sự đồng thuận và ủng hộ của các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng trong quá trình đổi mới quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp

3.8. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trích đoạn nội dung tài liệu

i LỜI CAM ðOAN Tác giả xin cam ñoan ñây là công trình khoa học ñộc lập của mình. Những số liệu và nội dung ñược ñưa ra trong luận án là trung thực. Nội dung của luận án chưa từng ñược công bố ở cả trong và ngoài nước. Người cam ñoan Nguyễn Xuân Phúc ii MỤC LỤC LỜI CAM ðOAN . ii DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT . v DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ. vi MỞ ðẦU . 1 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH TẾ QUỐC PHÒNG. Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng. Vai trò của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng . ðặc trưng của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng . Quản lý nhà nước ñối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng . Khái niệm quản lý nhà nước ñối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng . Mục tiêu và tiêu chí ñánh giá quản lý nhà nước ñối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng. Nội dung quản lý nhà nước ñặc thù ñối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng. Các yếu tố ảnh hưởng tới quản lý nhà nước ñối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng . Kinh nghiệm quản lý nhà nước ñối với doanh nghiệp quân ñội ở một số nước và bài học rút ra cho Việt Nam. Kinh nghiệm quản lý nhà nước ñối với doanh nghiệp quân ñội ở một số nước. Bài học rút ra cho Việt Nam. 57 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1. 59 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH TẾ QUỐC PHÒNG VIỆT NAM. Doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Việt Nam . Khái quát về doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Việt Nam. Năng lực của các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng Việt Nam . Thực trạng quản lý nhà nước ñối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng . Về hoạch ñịnh sự phát triển hệ thống doanh nghiệp kinh tế quốc phòng . Việc ban hành và tổ chức thực hiện các chính sách, quy ñịnh pháp luật ñối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng . Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý nhà nước và bộ máy sản xuất kinh doanh ñối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng . Thực trạng quản lý nhà nước về vốn và tài sản tại doanh nghiệp kinh tế quốc phòng. Thực trạng kiểm soát nhà nước ñối với các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng. ðánh giá quản lý nhà nước ñối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng 116 2. ðánh giá chung theo các tiêu chí. Các cơ hội, thách thức, ñiểm mạnh, ñiểm yếu của quản lý nhà nước ñối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng . Nguyên nhân của những hạn chế. 128 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2. 129 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ðỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH TẾ QUỐC PHÒNG VIỆT NAM. Quan ñiểm quản lý nhà nước ñối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng. Kết hợp phát triển kinh tế với bảo ñảm quốc phòng an ninh . Quản lý nhà nước ñối với các doanh nghiệp kinh tế Quốc phòng phải buộc doanh nghiệp hành ñộng theo nguyên tắc thị trường là cạnh tranh và hiệu quả. Cải cách thể chế quản lý nhà nước ñối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng phải thích ứng với xu hướng hội nhập và phù hợp với thông lệ quốc tế. ðổi mới quản lý nhà nước ñối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng phải ñược tiến hành ñồng bộ với cải cách kinh tế nói chung, phù hợp với thể chế kinh tế, chính trị và ñiều kiện lịch sử cụ thể của ñất nước. Giải pháp tiếp tục hoàn thiện quản lý nhà nước ñối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng. Nhóm giải pháp về hoạch ñịnh chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển doanh nghiệp kinh tế quốc phòng . Nhóm giải pháp về chính sách, quy ñịnh và ban hành văn bản quy phạm pháp luật ñối với doanh nghiệp kinh tế quốc phòng. Nhóm giải pháp về tổ chức bộ máy. Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý vốn và tài sản nhà nước. Nhóm giải pháp về kiểm soát hoạt ñộng của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng. ðiều kiện ñể thực hiện giải pháp . Về mặt nhận thức, khẳng ñịnh vai trò và hệ mục tiêu của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng. Sự quyết tâm của Bộ Quốc phòng trong việc tách bạch vai trò của Nhà nước với tư cách chủ sở hữu và với tư cách cơ quan quản lý của doanh nghiệp kinh tế quốc phòng. Sự ñồng thuận và ủng hộ của các doanh nghiệp kinh tế quốc phòng trong quá trình ñổi mới quản lý nhà nước ñối với doanh nghiệp . 175 KẾT LUẬN CHƯƠNG 3. 178 DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ . 180 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO . 181 v DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT BQP Bộ Quốc phòng CNH Công nghiệp hóa CNQP Công nghiệp quốc phòng CPH Cổ phần hóa DN Doanh nghiệp DNNN Doanh nghiệp nhà nước DNQð Doanh nghiệp quân ñội ðKKD ðăng ký kinh doanh HðH Hiện ñại hóa HðQT Hội ñồng quản trị HðTV Hội ñồng thành viên KTQD Kinh tế quốc dân KTQP Kinh tế quốc phòng KT-XH Kinh tế - xã hội NSNN Ngân sách nhà nước PLA Quân Giải phóng Nhân dân Trung Quốc QLNN Quản lý nhà nước QLKT Quản lý kinh tế QP Quốc phòng QPAN Quốc phòng an ninh QPPL Quy phạm pháp luật SPKD Sản phẩm kinh doanh SXKD Sản xuất kinh doanh TCT Tổng công ty TMCP Thương mại cổ phần TNHH Trách nhiệm hữu hạn Viettel Tập ñoàn Viễn thông Quân ñội XTTM Xúc tiến thương mại WTO Tổ chức thương mại thế giới vi DANH MỤC BẢNG, BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ BẢNG Bảng 1-1. So sánh DN KTQP với các DN khác. Cơ cấu các DN KTQP theo ngành năm 2010. Xếp hạng Top 10 DN KTQP lớn nhất năm 2009 . Quy mô và tỉ trọng vốn vay/vốn nhà nước của các DN KTQP. Tỷ lệ doanh thu/vốn của các DN KTQP. Kết quả SXKD của các DN KTQP theo các chỉ tiêu cơ bản. Số lượng lao ñộng trong các DN KTQP. Trình ñộ cán bộ quản trị các DN KTQP giai ñoạn 2006-2010. Tốc ñộ ñầu tư ñổi mới thiết bị, công nghệ của DN KTQP 2006-2010 . Tổng hợp kết quả phiếu ñiều tra ñánh giá thực trạng của các DNKTQP (câu hỏi nhóm 1). ðiểm mạnh và ñiểm yếu của các DN KTQP. Kết quả sắp xếp ñổi mới DN KTQP năm 2010 . Tổng hợp kết quả phiếu ñiều tra ñánh giá thực trạng QLNN ñối với DNKTQP (câu hỏi nhóm 3). Tổng hợp kết quả phiếu ñiều tra nhu cầu và xu hướng phát triển của DNKTQP (câu hỏi nhóm 2) . Tổng hợp kết quả phiếu ñiều tra hướng tới giải pháp hoàn thiện QLNN ñối với DN KTQP (câu hỏi nhóm 4) . 137 BIỂU ðỒ Biểu ñồ 2-1. Vốn của các DN KTQP . Kết quả doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách của DNKTQP . So sánh tốc ñộ tăng trưởng giữa DN KTQP và DNNN trong giai ñoạn 2006- 2010 . Bộ máy QLNN ñối với DN KTQP ViệtNam . Tính cấp thiết của ñề tài luận án Doanh nghiệp kinh tế Quốc phòng (DN KTQP) Việt Nam là một loại hình doanh nghiệp nhà nước (DNNN) ñặc thù, vừa phải thực hiện nhiệm vụ phục vụ Quốc phòng (QP) vừa phải kinh doanh có lãi. Cùng với sự phát triển của ñất nước và sự lớn mạnh của quân ñội, các DN KTQP ñã và ñang có những ñóng góp xứng ñáng trong hai cuộc kháng chiến chống ngoại xâm của dân tộc cũng như trong thời kì ñổi mới hiện nay. Tuy nhiên, trong ñiều kiện hoà bình và trong quá trình chuyển ñổi từ nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñặc biệt trong bối cảnh toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế, các DN KTQP ñã bộc lộ những bất cập, hạn chế khi ñứng trước các cơ hội và thách thức mới. Cho ñến nay, năng lực cạnh tranh của phần lớn các DN KTQP còn thấp so với các doanh nghiệp (DN) ngoài quân ñội; DN vẫn thụ ñộng do ñược Bộ Quốc phòng (BQP) ñầu tư và bao tiêu một phần lớn sản phẩm cho DN xuất phát từ lý do sản xuất sản phẩm phục vụ QP. ðó là lợi thế nhưng cũng chính là bất lợi cho các DN, vì dựa vào việc tiêu thụ sản phẩm của BQP nghĩa là DN không phải tìm kiếm thị trường và không bị sức ép bởi cạnh tranh cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh, do ñó DN không tích cực nâng cao chất lượng, hạ giá thành và ña dạng hoá sản phẩm, không chủ ñộng tìm kiếm thị trường và hội nhập kinh tế quốc tế. Mặt khác giá các sản phẩm, dịch vụ còn cao hơn so với thị trường mặc dù chất lượng còn thấp; sản phẩm muốn xuất khẩu thì chưa ñủ khả năng ñể cạnh tranh trên thị trường thế giới; v.v… Bức tranh nêu trên có liên quan ñến hoạt ñộng quản lý nhà nước (QLNN) ñối với loại hình DN KTQP. Thực tế những năm qua cho thấy trong lĩnh vực này còn tồn tại nhiều vấn ñề như: công tác dự báo và xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển DN KTQP còn hạn chế, chưa có ñịnh hướng 2 dài hạn về phát triển hệ thống DN KTQP. Một số chính sách, quy ñịnh của Nhà nước, BQP ñối với DN thiếu ñồng bộ, chưa kịp thời và chưa phù hợp với cơ chế thị trường. Quản lý vốn và tài sản nhà nước tại các DN KTQP chưa hiệu quả, còn có hiện tượng thất thoát, lãng phí. Kiểm tra, thanh tra kiểm toán ñối với DN KTQP chưa kịp thời, trách nhiệm giải trình chưa rõ ràng, gây khó khăn cho quy trách nhiệm và xử lý khi có sai phạm. Bộ máy QLNN ñối với DN KTQP hoạt ñộng chưa thực sự hiệu lực và hiệu quả. Việc áp dụng các mô hình tổ chức sản xuất kinh doanh cho DN KTQP ñược quyết ñịnh từ nhiều năm nay nhưng chưa ñược tổng kết ñánh giá một cách ñầy ñủ và khoa học. ðội ngũ cán bộ QLNN và cán bộ lãnh ñạo quản lý DN còn thiếu kinh nghiệm v. ðứng trước thực trạng ñó, ñòi hỏi các DN KTQP phải tự ñổi mới, nhưng cũng ñặt ra yêu cầu rất cấp thiết là Nhà nước phải ñổi mới, hoàn thiện cơ chế quản lý ñối với các DN KTQP nhằm: - ðịnh hướng hoạt ñộng của các DN KTQP phù hợp với chiến lược phát triển KT- XH của ñất nước, khuyến khích DN chủ ñộng xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh (SXKD), mở rộng và phát triển thị trường trong và ngoài nước, tích cực tham gia hội nhập kinh tế quốc tế.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ