Tổng quan nghiên cứu

Thành phố Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng bước vào giai đoạn phát triển lịch sử khi chính thức chuyển đổi từ đơn vị hành chính cấp huyện sang thành phố trực thuộc thành phố Hải Phòng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 theo Nghị quyết số 1232/NQ-UBTVQH15. Với diện tích tự nhiên 269,10 km² và quy mô dân số đạt 382.103 người trải rộng trên 17 phường và 4 xã, địa phương đang đối mặt với yêu cầu cấp thiết về việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ tiến trình đô thị hóa và công nghiệp hóa mạnh mẽ.

Thực hiện định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và Quyết định số 1373/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030, hoạt động đánh giá, công nhận "Đơn vị học tập" cấp huyện trở thành thước đo quan trọng phản ánh hiệu lực quản lý nhà nước. Tuy nhiên, thực tiễn tại Thủy Nguyên cho thấy quy trình triển khai vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn: sự phối hợp liên ngành còn lỏng lẻo, tiêu chí đánh giá tại một số nơi còn mang tính hình thức và thiếu công cụ đo lường thực chất.

Đề án thạc sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý của tác giả Lê Thị Tân (năm 2025) tập trung phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với công tác đánh giá, công nhận "Đơn vị học tập" cấp huyện tại thành phố Thủy Nguyên giai đoạn 2020-2025, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2030. Nghiên cứu khảo sát 360 cán bộ quản lý và giáo viên, hướng đến việc chuẩn hóa các chỉ số theo Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT, nâng cao tỷ lệ đơn vị đạt chuẩn thực chất lên mức trên 85% và tối ưu hóa hiệu quả quản trị công tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết tổ chức học tập của Peter Senge (1990) làm trụ cột tư tưởng với 5 nguyên lý cốt lõi: Tư duy hệ thống, Làm chủ bản thân, Mô hình tư duy, Tầm nhìn chung và Học tập nhóm. Khung lý thuyết này khẳng định một tổ chức chỉ có thể duy trì lợi thế cạnh tranh bền vững khi toàn bộ thành viên không ngừng học hỏi và chia sẻ tri thức. Tiếp đó, nghiên cứu tích hợp bảng câu hỏi đánh giá tổ chức học tập của Watkins & Marsick (1996) với 7 chiều kích văn hóa học tập cùng mô hình môi trường học tập hỗ trợ của Garvin et al. (2008).

Về mặt khoa học hành chính, đề án tiếp cận dựa trên lý thuyết chu trình chính sách công của Anderson (2011) và lý thuyết quản trị nhà nước hiện đại của Dye (2017). Trong khuôn khổ thể chế tại Việt Nam, luận văn làm rõ 3 khái niệm nền tảng: Quản lý nhà nước về giáo dục thường xuyên, Xã hội học tập và Đơn vị học tập. Căn cứ pháp lý then chốt được soi chiếu trực tiếp là Điều 44 Luật Giáo dục năm 2019 và hệ thống chỉ tiêu 2 mức độ tại Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp nghiên cứu định tính và phương pháp định lượng. Nguồn dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ hơn 10 báo cáo kinh tế - xã hội và văn bản quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân và Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Thủy Nguyên trong giai đoạn 2020-2025.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bảng hỏi diện rộng. Tổng thể nghiên cứu gồm 2.608 đối tượng (2.500 giáo viên, cán bộ quản lý thuộc 3 bậc học mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và 108 cán bộ, lãnh đạo địa phương tính đến tháng 12 năm 2024). Áp dụng công thức tính mẫu Slovin với sai số cho phép e = 0,05, cỡ mẫu tối thiểu được xác định là 346 phiếu. Tác giả phát ra 360 phiếu khảo sát thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên kết hợp giữa phát trực tiếp và gửi trực tuyến. Trước khi triển khai chính thức, bảng hỏi được khảo sát thử nghiệm trên 20 người để kiểm định độ tin cậy.

Dữ liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS với các kỹ thuật thống kê mô tả, tần số và phân tích tương quan trên thang đo Likert 5 mức độ. Phương pháp này giúp lượng hóa khách quan nhận thức, mức độ hài lòng và những rào cản hành chính. Quá trình thu thập và xử lý số liệu diễn ra từ tháng 01 năm 2025 và hoàn thành trước tháng 07 năm 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực tiễn tại thành phố Thủy Nguyên chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Hệ thống văn bản quản lý nhà nước được ban hành tương đối kịp thời với 12 quyết định và kế hoạch hướng dẫn cấp cơ sở. Tuy nhiên, mức độ thấu hiểu của đội ngũ thực thi chưa đồng đều: chỉ có khoảng 68% cán bộ cơ sở nắm vững các tiêu chuẩn phân loại mức độ theo Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT, trong khi 32% còn lúng túng khi xây dựng hồ sơ minh chứng.

Khoảng cách phát triển giữa các vùng hành chính tạo ra sự chênh lệch lớn trong kết quả đánh giá. Tại 17 phường trung tâm đang đô thị hóa nhanh, tỷ lệ các trường học và cơ quan hành chính đáp ứng tiêu chí hạ tầng số và công nghệ đạt trên 88%. Ngược lại, tại 4 xã vùng nông thôn, tỷ lệ này chỉ dừng lại ở mức khoảng 62% do thiếu trang thiết bị và đường truyền mạng đồng bộ.

Kết quả học tập và năng lực thực tế của thành viên chưa đạt sự cân bằng. Dù chỉ tiêu đạt danh hiệu Lao động tiên tiến đạt mức cao trên 91%, nhưng tiêu chí về chứng chỉ ngoại ngữ và tiếng dân tộc (yêu cầu đạt tối thiểu 50% ở Mức độ 1 và 70% ở Mức độ 2) lại là điểm nghẽn nghiêm trọng khi có tới 45% đơn vị chưa đạt chỉ số theo quy định.

Công tác kiểm tra, giám sát còn bộc lộ tính hình thức. Kết quả khảo sát cho thấy có 74% người được hỏi nhận định hoạt động thẩm định chủ yếu dựa trên báo cáo trên giấy tờ, thiếu các đợt kiểm tra chéo và phỏng vấn trực tiếp người học tại đơn vị đăng ký công nhận.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu nghiên cứu được trình bày chi tiết thông qua các bảng thống kê tần suất và biểu đồ cột phản ánh tương quan mức độ đạt chuẩn giữa 3 nhóm tiêu chí: Điều kiện xây dựng, Kết quả học tập và Tác dụng thực tế. Biểu đồ chỉ rõ khoảng cách sụt giảm mạnh từ nhóm tiêu chí điều kiện sang nhóm tiêu chí tác dụng thực tế của mô hình.

Nguyên nhân căn bản của thực trạng trên bắt nguồn từ việc bộ máy hành chính phải tập trung nguồn lực phục vụ chuyển đổi mô hình huyện sang thành phố từ ngày 01 tháng 01 năm 2025, dẫn đến việc phân bổ nguồn lực cho công tác khuyến học bị phân tán. Thêm vào đó, kinh phí cấp cho công tác đào tạo, bồi dưỡng thường xuyên tại cơ sở chỉ chiếm khoảng 2,5% tổng chi thường xuyên của ngành giáo dục địa phương, chưa đủ để tạo đòn bẩy tài chính.

Kết quả này hoàn toàn tương thích với các nghiên cứu quốc tế của Boshier (2006) tại New Zealand và nghiên cứu của Trần Bá Tiến (2018), Nguyễn Văn Cường (2020) tại Việt Nam khi khẳng định: nếu thiếu cơ chế tài chính chuyên biệt và hệ thống thanh tra minh bạch, phong trào xây dựng đơn vị học tập rất dễ trượt sang căn bệnh thành tích. Đúng như nhận định khoa học, "học tập suốt đời là nền tảng phát triển bền vững", đòi hỏi sự chuyển biến thực chất từ quản lý mệnh lệnh hành chính sang quản trị phục vụ cộng đồng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về đánh giá, công nhận "Đơn vị học tập" cấp huyện tại thành phố Thủy Nguyên, đề án đưa ra 4 giải pháp đồng bộ:

Thứ nhất, số hóa toàn diện quy trình tiếp nhận và thẩm định hồ sơ công nhận. Ủy ban nhân dân thành phố Thủy Nguyên chủ trì xây dựng cơ sở dữ liệu số dùng chung trước quý IV năm 2026, cho phép 100% đơn vị nộp minh chứng điện tử, giúp giảm thiểu 35% thời gian xử lý thủ tục hành chính và ngăn chặn việc làm đẹp hồ sơ giấy.

Thứ hai, chuẩn hóa và nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ làm công tác đánh giá. Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Hội Khuyến học thành phố tổ chức định kỳ 4 khóa tập huấn chuyên sâu mỗi năm trong giai đoạn 2025-2027 cho hơn 300 cán bộ phụ trách tại các trường học và cơ quan hành chính, phấn đấu nâng tỷ lệ cán bộ nắm vững Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT đạt mức trên 95%.

Thứ ba, cơ cấu lại ngân sách và đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực. Hội đồng nhân dân thành phố ban hành nghị quyết bố trí tối thiểu 4% ngân sách giáo dục thường xuyên hằng năm cho các hoạt động khuyến học; đồng thời ký kết hợp tác với trên 20 doanh nghiệp lớn tại Khu công nghiệp VSIP Hải Phòng và các nhà máy địa phương nhằm tài trợ học bổng, trang thiết bị số giai đoạn 2025-2030.

Thứ tư, tái thiết quy trình thanh tra, giám sát thực địa. Ban Chỉ đạo xây dựng xã hội học tập thành phố thành lập 2 đoàn thanh tra độc lập kiểm tra thực địa ngẫu nhiên ít nhất 30% đơn vị mỗi năm; kết hợp truyền thông trên nền tảng số nhằm nâng cao nhận thức, phấn đấu đến năm 2028 có 90% cơ quan, đơn vị trên địa bàn đăng ký tham gia mô hình.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật cao, là nguồn tài liệu hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

Nhà quản lý tại Ủy ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh: Cung cấp khung năng lực quản lý công, bài học kinh nghiệm về vận hành chính sách xây dựng xã hội học tập trong bối cảnh địa phương chuyển mình từ nông thôn lên đô thị.

Lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Hội Khuyến học các cấp: Hướng dẫn chi tiết phương pháp chuyển giao tiêu chí đánh giá từ Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT vào bộ công cụ chấm điểm thực địa, hỗ trợ thiết lập hội đồng thẩm định minh bạch và công bằng.

Ban giám hiệu các cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở: Tham khảo giải pháp xây dựng văn hóa học tập cơ sở, phương pháp đạt chuẩn chuyển đổi số "mức đáp ứng tốt" theo Quyết định số 4725/QĐ-BGDĐT và lộ trình bồi dưỡng ngoại ngữ cho đội ngũ giáo viên.

Học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học quản lý, Quản lý giáo dục và Chính sách công: Cung cấp mô hình nghiên cứu kết hợp giữa lý thuyết tổ chức học tập của Senge với công thức Slovin và kỹ thuật phân tích Likert trên SPSS mẫu mực trong nghiên cứu định lượng.

Câu hỏi thường gặp

Những cơ quan, tổ chức nào thuộc diện đánh giá "Đơn vị học tập" cấp huyện? Đối tượng đánh giá bao gồm cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, các trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và các doanh nghiệp trên địa bàn thành phố. Ví dụ thực tế tại Thủy Nguyên có hơn 20 nhà máy, xí nghiệp cùng hàng chục cơ sở giáo dục công lập tham gia xét duyệt hằng năm theo quy định.

Tiêu chuẩn về trình độ ngoại ngữ đối với "Đơn vị học tập" cấp huyện được quy định thế nào? Theo Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT, ở Mức độ 1, đơn vị phải có tối thiểu 50% thành viên sở hữu chứng chỉ ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số phù hợp vị trí việc làm. Ở Mức độ 2, tỷ lệ này nâng lên mức tối thiểu 70%. Đây là chỉ tiêu có tỷ lệ chưa đạt cao nhất tại Thủy Nguyên (khoảng 45%).

Khác biệt cơ bản giữa việc công nhận Đơn vị học tập ở Mức độ 1 và Mức độ 2 là gì? Mức độ 2 đòi hỏi các chỉ số cao hơn: tỷ lệ cán bộ hoàn thành bồi dưỡng và thực hiện chuyển đổi số đạt từ 95% trở lên thay vì 90%; tỷ lệ đạt danh hiệu "Công dân học tập" nâng từ 90% lên 95%; và cơ sở giáo dục phổ thông phải đạt chuyển đổi số ở "mức đáp ứng tốt" thay vì "mức cơ bản".

Quy mô mẫu khảo sát 360 phiếu có đảm bảo độ tin cậy khoa học về mặt thống kê không? Quy mô mẫu hoàn toàn đáp ứng chuẩn mực khoa học. Trên tổng thể 2.608 cán bộ và giáo viên, công thức Slovin với sai số biên e = 0,05 chỉ yêu cầu 346 mẫu. Tác giả khảo sát 360 phiếu (tỷ lệ phản hồi hợp lệ cao) và đã thử nghiệm trước trên 20 đối tượng, bảo đảm tính đại diện cao cho toàn thành phố.

Giải pháp trọng tâm nào giúp loại bỏ triệt để bệnh hình thức trong quá trình công nhận? Giải pháp đột phá là xóa bỏ hoàn toàn việc thẩm định hồ sơ giấy bằng cách chuyển sang thẩm định trên cơ sở dữ liệu số hóa, kết hợp kiểm tra đột xuất tối thiểu 30% đơn vị mỗi năm. Việc đối chiếu trực tiếp dữ liệu chuyển đổi số và phỏng vấn ngẫu nhiên người học sẽ triệt tiêu tình trạng báo cáo sai lệch.

Kết luận

  • Đề án thạc sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý của tác giả Lê Thị Tân (năm 2025) đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản trị nhà nước về xây dựng mô hình "Đơn vị học tập" cấp huyện.
  • Luận văn phân tích bức tranh thực trạng tại thành phố Thủy Nguyên giai đoạn 2020-2025 thông qua mẫu khảo sát định lượng 360 cán bộ, chỉ rõ những bước tiến và 4 điểm nghẽn then chốt.
  • Nghiên cứu làm rõ tác động chuyển đổi địa giới hành chính thành phố từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đối với việc thực thi Thông tư số 24/2023/TT-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Hệ thống 4 giải pháp đề xuất bảo đảm tính khả thi cao, kết hợp chặt chẽ giữa ứng dụng công nghệ thông tin, chuẩn hóa nhân lực, cơ cấu tài chính và thanh tra thực địa.
  • Đóng góp chính của đề án là xây dựng khung quản trị công hiện đại cho đô thị mới Thủy Nguyên, cung cấp luận cứ khoa học tin cậy cho các địa phương trong giai đoạn 2025-2030.

Lộ trình đổi mới quản lý công đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt, đồng bộ từ các cấp lãnh đạo thành phố Thủy Nguyên và ngành giáo dục Hải Phòng. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và cơ sở đào tạo hãy chủ động nghiên cứu, tham khảo và áp dụng các phát hiện từ đề án thạc sĩ này nhằm hiện thực hóa mục tiêu 100% đơn vị đạt chuẩn học tập suốt đời bền vững trước năm 2030.