Quản lý nhà nước về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên

Đề án thạc sĩ: Quản lý nhà nước về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên

Nghiên cứu thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên.

Chuyên ngành

Khoa học quản lý

Tác giả

Lê Thị Kim Ngân

Thể loại

Đề án thạc sĩ

2024

113
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Thái Nguyên

Quản lý nhà nước đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài giữ vai trò thiết yếu tại tỉnh Thái Nguyên. Công tác này giúp thu hút nguồn lực quốc tế hỗ trợ xóa đói giảm nghèo. Địa phương chủ động gắn kết các dự án nhân đạo với quy hoạch phát triển kinh tế. Các cơ quan chức năng ban hành nhiều văn bản chỉ đạo kịp thời. Bộ máy chuyên trách duy trì cơ chế phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban, ngành. Mối quan hệ hợp tác quốc tế được mở rộng vững chắc. Chính quyền tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức đăng ký và triển khai địa bàn. Quy trình thẩm định hồ sơ diễn ra công khai, minh bạch. Dòng vốn tài trợ tập trung vào y tế, giáo dục và môi trường. Sự hiện diện của các tổ chức nước ngoài thúc đẩy giao lưu văn hóa và nâng cao năng lực cộng đồng. Hoạt động quản lý chặt chẽ ngăn ngừa các rủi ro an ninh chính trị. Hệ thống chính sách được cập nhật thường xuyên theo quy định trung ương. Nhờ đó, hiệu quả viện trợ không hoàn lại ngày càng tăng cao. Nguồn lực phi chính phủ góp phần nâng cao đời sống nhân dân vùng sâu, vùng xa.

1.1. Khung khổ pháp lý và nguyên tắc điều hành quản lý

Hệ thống pháp luật về tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam tạo nền tảng vững chắc cho tỉnh Thái Nguyên. Tỉnh căn cứ vào các nghị định của Chính phủ để triển khai hoạt động quản lý. Nguyên tắc điều hành bảo đảm kết hợp chặt chẽ giữa mở rộng hợp tác quốc tế và giữ vững chủ quyền an ninh. Cơ quan quản lý tôn trọng tính nhân đạo độc lập của các tổ chức đối tác. Mọi hoạt động viện trợ phải tuân thủ mục tiêu an sinh xã hội địa phương. Cơ chế tiếp nhận, phê duyệt chương trình dự án được quy định rõ ràng. Việc phân công trách nhiệm giữa Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở chuyên môn diễn ra minh bạch. Cán bộ bám sát chuẩn mực pháp lý nhằm hỗ trợ thủ tục cấp phép nhanh chóng.

1.2. Vai trò của các nguồn viện trợ phi chính phủ

Nguồn viện trợ phi chính phủ nước ngoài đóng góp tích cực vào tiến trình giảm nghèo tại Thái Nguyên. Dù quy mô tài chính không quá lớn, dòng vốn này tập trung trực tiếp vào đối tượng yếu thế. Các chương trình y tế cộng đồng giúp người dân tiếp cận dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt hơn. Dự án giáo dục mang lại học bổng và thiết bị học tập cho học sinh vùng sâu. Bên cạnh hỗ trợ vật chất, chuyên gia nước ngoài chuyển giao phương pháp làm việc tiến bộ. Cán bộ địa phương học hỏi kỹ năng quản trị dự án chuyên nghiệp. Năng lực tự quản của cộng đồng cơ sở từng bước nâng cao. Mối quan hệ hợp tác này tạo tiền đề phát triển an sinh xã hội bền vững.

II. Đánh giá quản lý tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Thái Nguyên

Công tác quản lý nhà nước tại Thái Nguyên đạt nhiều kết quả nhưng vẫn bộc lộ hạn chế. Một số dự án phi chính phủ còn triển khai manh mún và dàn trải. Quy mô viện trợ nhỏ lẻ khiến tác động kinh tế chưa thực sự sâu rộng. Cơ chế phối hợp liên ngành đôi khi thiếu tính đồng bộ và kịp thời. Việc chia sẻ thông tin giữa các sở ban ngành chưa đạt mức tối ưu. Công tác kiểm tra, giám sát thực địa chưa diễn ra định kỳ thường xuyên. Đội ngũ cán bộ theo dõi hoạt động đối ngoại tại cấp huyện còn mỏng. Kỹ năng ngoại ngữ và nghiệp vụ chuyên môn của cán bộ cơ sở chưa đồng đều. Quy trình phê duyệt dự án ở một số khâu còn kéo dài. Điều này làm giảm tốc độ giải ngân nguồn tài trợ quốc tế. Một số tổ chức nước ngoài chưa chủ động báo cáo tài chính đầy đủ theo cam kết. Nguy cơ lợi dụng hoạt động nhân đạo để can thiệp vấn đề xã hội vẫn tiềm ẩn. Công tác đánh giá hiệu quả sau dự án chưa có tiêu chí định lượng chuẩn xác. Những bất cập này đòi hỏi địa phương phải điều chỉnh phương thức quản lý.

2.1. Hạn chế về phạm vi và hiệu quả dự án

Nhiều dự án viện trợ tại Thái Nguyên có quy mô nhỏ và địa bàn phân tán. Tính thử nghiệm cao khiến việc nhân rộng mô hình gặp nhiều trở ngại. Địa phương khó áp dụng công nghệ mới trên diện rộng do thiếu hụt vốn đối ứng. Một số chương trình tài trợ chưa gắn kết chặt chẽ với nhu cầu thực tế của cư dân. Tác động của dự án thường giảm dần sau khi nguồn tài chính quốc tế kết thúc. Công tác duy tu và bảo dưỡng công trình viện trợ chưa được địa phương chuẩn bị chu đáo. Việc bàn giao kết quả dự án cho cộng đồng tự quản lý còn lúng túng. Điều này làm giảm tính bền vững của các chương trình an sinh xã hội.

2.2. Vướng mắc trong quy trình phối hợp liên ngành

Sự phối hợp giữa các cơ quan quản lý tại Thái Nguyên còn thiếu tính liên tục. Sở Ngoại vụ và các sở chuyên ngành chưa thiết lập được cơ sở dữ liệu dùng chung. Quy trình thẩm định hồ sơ phê duyệt dự án đôi lúc bị chậm trễ do thủ tục hành chính. Công tác theo dõi dòng tiền viện trợ gặp khó khăn khi tổ chức nước ngoài thay đổi kế hoạch. Chế độ thông tin báo cáo định kỳ từ cấp huyện lên tỉnh chưa thực sự nghiêm túc. Việc phát hiện và xử lý các dấu hiệu vi phạm còn mang tính bị động. Cán bộ đầu mối kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ nên khó tập trung chuyên môn sâu. Tình trạng này cản trở nỗ lực hiện đại hóa công tác quản trị đối ngoại.

III. Giải pháp quản lý tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Thái Nguyên

Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên cần triển khai nhóm giải pháp đồng bộ để nâng cao hiệu lực quản lý. Đầu tiên, tỉnh phải hoàn thiện hệ thống quy chế quản lý viện trợ phi chính phủ. Quy trình thẩm định dự án cần đơn giản hóa nhằm rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ. Địa phương đẩy mạnh chuyển đổi số trong quản lý dữ liệu đối ngoại. Cơ sở dữ liệu điện tử giúp theo dõi tiến độ giải ngân minh bạch. Các sở chuyên ngành tăng cường phối hợp thanh tra định kỳ tại cơ sở. Sự phối hợp giữa lực lượng công an và cơ quan ngoại vụ giữ vai trò then chốt. Cơ chế này đảm bảo an ninh chính trị trong suốt quá trình triển khai dự án. Tỉnh cần tổ chức các lớp tập huấn nghiệp vụ thường niên cho cán bộ huyện, xã. Nội dung đào tạo tập trung vào kỹ năng đàm phán quốc tế và thẩm định tài chính. Thái Nguyên chủ động xây dựng danh mục dự án ưu tiên vận động viện trợ. Tỉnh gắn kết nguồn tài trợ với các mục tiêu phát triển kinh tế dài hạn. Cách làm này giúp nguồn vốn phi chính phủ phát huy giá trị tối đa.

3.1. Hoàn thiện bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ

Tỉnh Thái Nguyên cần kiện toàn tổ chức bộ máy làm công tác đối ngoại nhân dân. Cơ quan chuyên trách cần bố trí cán bộ có năng lực chuyên môn và ngoại ngữ giỏi. Tỉnh xây dựng kế hoạch bồi dưỡng định kỳ về nghiệp vụ quản lý dự án quốc tế. Cán bộ quản lý cần nắm vững quy định pháp luật và thông lệ ngoại giao. Địa phương khuyến khích ứng dụng công nghệ thông tin trong lưu trữ hồ sơ viện trợ. Công tác kiểm tra năng lực cán bộ cơ sở cần được thực hiện thường xuyên. Môi trường làm việc chuyên nghiệp giúp thu hút nhân sự chất lượng cao. Đội ngũ cán bộ vững vàng tạo niềm tin lớn cho các tổ chức phi chính phủ.

3.2. Tăng cường thanh tra và thẩm định nguồn vốn

Địa phương cần nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra toàn bộ dòng viện trợ. Các cơ quan chức năng phối hợp giám sát chặt chẽ mục tiêu sử dụng nguồn vốn. Mọi khoản tài trợ phải được phân bổ đúng đối tượng thụ hưởng tại vùng dự án. Tỉnh kiên quyết xử lý các hành vi sai phạm hoặc sử dụng vốn sai mục đích. Cơ chế thẩm định hồ sơ cần kết hợp kiểm tra thực địa trước khi phê duyệt. Chính quyền duy trì kênh tiếp nhận phản hồi từ người dân địa phương. Điều này giúp phát hiện kịp thời các bất cập phát sinh trong quá trình tài trợ. Hoạt động kiểm tra nghiêm túc bảo đảm tính minh bạch và an toàn xã hội.

IV. Kết luận quản lý tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Thái Nguyên

Quản lý nhà nước đối với các tổ chức phi chính phủ nước ngoài là nhiệm vụ lâu dài. Công tác này vừa mang ý nghĩa kinh tế, vừa có tầm quan trọng chính trị sâu sắc. Tỉnh Thái Nguyên đã chủ động đổi mới phương thức quản lý trong giai đoạn hội nhập. Nguồn viện trợ quốc tế tiếp tục hỗ trợ tích cực cho các mục tiêu an sinh xã hội. Chính quyền tỉnh luôn tạo môi trường hợp tác minh bạch, thuận lợi và bình đẳng. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các cấp, các ngành giúp dự án phát huy tối đa công năng. Việc kiểm soát an ninh trật tự được duy trì nghiêm ngặt trong mọi tình huống. Kết quả quản lý thành công củng cố vị thế đối ngoại của địa phương. Tỉnh mở rộng quan hệ hữu nghị với nhiều đối tác nhân đạo uy tín trên thế giới. Đời sống người dân vùng khó khăn có chuyển biến tích cực nhờ các dự án hỗ trợ. Trong tương lai, Thái Nguyên tiếp tục định hướng thu hút viện trợ theo hướng bền vững. Nguồn lực quốc tế sẽ phục vụ đắc lực cho công cuộc phát triển toàn diện của tỉnh.

4.1. Ứng dụng thực tiễn trong công tác an sinh xã hội

Kết quả quản lý hiệu quả giúp các dự án viện trợ phát huy giá trị thực tế tại Thái Nguyên. Các chương trình hỗ trợ sinh kế mang lại nguồn thu nhập ổn định cho người nghèo. Hệ thống trạm y tế xã được trang bị thêm máy móc hiện đại từ vốn viện trợ. Nhiều điểm trường vùng cao được kiên cố hóa, phục vụ học sinh đồng bào dân tộc. Cộng đồng địa phương nâng cao ý thức tự lực và kỹ năng phòng chống thiên tai. Các mô hình điểm tiếp tục được chính quyền nhân rộng sang các huyện khó khăn. Sự tham gia của các tổ chức quốc tế cải thiện đáng kể mạng lưới an sinh xã hội tại cơ sở.

4.2. Bài học kinh nghiệm cho quản lý địa phương

Kinh nghiệm từ Thái Nguyên khẳng định vai trò chủ động của chính quyền cấp tỉnh. Địa phương phải nắm bắt kịp thời các chủ trương chỉ đạo của Trung ương. Việc công khai thông tin dự án giúp tạo dựng lòng tin với các nhà tài trợ quốc tế. Cơ chế giám sát chặt chẽ phải đi đôi với đơn giản hóa thủ tục hành chính. Đội ngũ cán bộ đối ngoại cần được trang bị kỹ năng chuyên sâu và tác phong hiện đại. Mối quan hệ phối hợp giữa các sở ngành quyết định tiến độ thực hiện chương trình. Tỉnh cần xác định rõ mục tiêu ưu tiên để tránh đầu tư dàn trải. Những bài học này tạo nền tảng vững chắc cho công tác quản trị đối ngoại trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2026
Quản lý nhà nước về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo kèm theo, nội dung của đề án này gồm 3 chƣơng: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài. Chƣơng 2: Thực trạng công tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài tại tỉnh Thái Nguyên. Chƣơng 3: Giải pháp tăng cƣờng hiệu quả công tác quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài tỉnh Thái Nguyên. 21 CHƯ NG 1 C SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ CHỨC PHI CHÍNH PHỦ NƯỚC NGOÀI 1.

Cơ sở lý luận về tổ chức phi chính phủ nước ngoài 1. Khái niệm - Quản lý Hoạt động Quản lý (QL) đã tồn tại từ rất sớm trong lịch sử xã hội của loài ngƣời. Tuy nhiên, cho đến nay, vẫn chƣa có một định nghĩa thống nhất về quản lý. Các nhà khoa học QL đã đƣa ra các khái niệm khác nhau về QL theo các cách tiếp cận khác nhau.W Taylor, "QL là khả năng biết một cách chính xác những gì bạn muốn ngƣời khác làm, và sau đó hiểu đƣợc rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và hiệu quả nhất với chi phí thấp nhất.

Henry Fayol định nghĩa QL nhƣ sau: "QL là một hoạt động mà mọi tổ chức đều có, bao gồm 5 yếu tố cơ bản là: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, điều chỉnh và kiểm soát. QL thực hiện các yếu tố này để đạt đƣợc mục tiêu của tổ chức." Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc, QL đƣợc định nghĩa là sự tác động có chủ đích của ngƣời QL đến ngƣời bị QL trong tổ chức, nhằm tạo điều kiện cho tổ chức hoạt động hiệu quả và đạt đƣợc mục tiêu của mình. Các tác giả Bùi Minh Hiền và Nguyễn Vũ Bích Hiền định nghĩa QL là một hoạt động có tổ chức, có mục tiêu của ngƣời Ql đối với ngƣời bị QL nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra. Dựa trên các khái niệm trên, trong luận văn của tác giả, QL đƣợc hiểu là sự tác động của ngƣời QL lên ngƣời bị QL thông qua việc sử dụng các công cụ và phƣơng tiện để điều khiển ngƣời bị quản lý, nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra.

- QLNN: QLNN theo nghĩa rộng đề cập đến tất cả các hoạt động của nhà nƣớc, bao gồm mọi công việc có tính chất nhà nƣớc, nhằm thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của nhà nƣớc. Theo nghĩa hẹp, QLNN đƣợc hiểu là các hoạt động QL do các cơ quan hành chính nhà nƣớc thực hiện, hay còn gọi là các hoạt động chấp hành và điều hành nhà nƣớc. Theo tác giả Nguyễn Hữu Hải, QLNN là một dạng QL xã hội đặc biệt, đƣợc 22 thực hiện bởi các cơ quan trong bộ máy Nhà nƣớc thông qua việc sử dụng hệ thống công cụ luật pháp và chính sách để điều chỉnh các hành vi của tổ chức và cá nhân, nhằm mục đích duy trì và phát triển ổn định xã hội. Từ những quan điểm này, QLNN đƣợc hiểu là hoạt động thực hiện quyền lực của Nhà nƣớc, là sự chỉ huy và điều hành của các cơ quan trong bộ máy Nhà nƣớc đối với các quá trình và hành vi xã hội, nhằm đạt đƣợc những mục tiêu, yêu cầu và nhiệm vụ dựa trên các quy luật phát triển xã hội, nhằm mục đích ổn định và phát triển đất nƣớc.

- Tổ chức phi chính phủ Thuật ngữ "tổ chức phi chính phủ", tiếng Anh thƣờng gọi là Non-Governmental Organization (NGO) là một từ để chỉ chung cho các tổ chức đứng ngoài Chính phủ, hoạt động song song và bổ trợ cho các chƣởng trình kinh tế và xã hội của Nhà nƣớc. Ở cấp cơ sở, đó là các tổ chức nhân dân bao gồm các thành viên cùng Giới, cùng một đơn vị lãnh thổ, hoặc đơn vị nghề nghiệp hoạt động vì lợi ích của mỗi thành viên.Tổ chức Phi chính phủ quy tụ những ngƣời tự nguyện hoạt động vì lợi ích của ngƣời khác tức là vì tổ chức nhân dân và các cộng đồng , không phải vì bản thân. Cho tới nay trên thế giới có nhiều quan điểm khác nhau về phân loại và định nghĩa NGO nhƣ ở Mỹ gọi là các tổ chức không vụ lợi, một số nƣớc lại dùng từ tổ chức tự nguyện, phi lợi nhuận, tuy tên gọi khác nhau nhƣng tất cả đều giống nhau ở tính chất tự nguyện và đứng ngoài chính phủ. Lại còn có các tổ chức hợp đồng dịch vụ công cộng cũng mang tính chất phi chính phủ nhƣng lại là sự pha trộn giữa tính chất tự nguyện và tính chất thƣơng mại.

Các quốc gia đƣa ra khái niệm về TCPCP tùy vào hoàn cảnh lịch sử, đặc trƣng văn hóa, chính trị, xã hội. Thuật ngữ "TCPCP" đƣợc biết tới ở Việt Nam trong Luật Tổ chức Chính phủ năm 1992, song cho đến nay chƣa có khái niệm chính thống về TCPCP. Nhƣng có thể đƣa ra khái niệm TCPCP một cách chung nhất "là tổ chức tự nguyện của nhân dân, có tƣ cách pháp nhân: Tập hợp những cá nhân có cùng đặc trƣng, cùng ngành nghề, giới, sở thích, nhu cầu v. Hoạt động một cách thƣờng xuyên, vì mục tiêu không chia lợi nhuận và không vì mục tiêu lợi nhuận.

Hoạt động trong khuôn khổ của pháp luật Việt Nam". Từ đó, có thể thấy, TCPCP theo cách hiểu phổ cập nhất là các tổ chức Hội, Quỹ văn hóa xã hội, quỹ từ thiện, các tổ chức phi lợi nhuận nói chung hoạt động nhằm thỏa 23 mãn theo luật pháp không vƣợt khung với nhà nƣớc tham gia vào các hoạt động hỗ trợ phát triển và hoạt động không vì lợi nhuận. - Tổ chức phi chính phủ nước ngoài Tổ chức phi chính phủ mang tính quốc tế (hay còn gọi là tổ chức phi chính phủ nƣớc ngoài) xuất hiện trên thế giới vào năm 1970, có phạm vi hoạt động rộng khắp thế giới. Các tổ chức phi chính phủ mang tính quốc tế phải tuân theo luật pháp của nƣớc nhận sự hợp tác.

Theo định nghĩa của Liên hiệp quốc, các TCPCPNN: "Là bất kỳ tổ chức quốc tế nào được lập ra không phải do một thỏa thuận liên chính phủ quốc tế, những tổ chức phi chính phủ đó có thể bao gồm các thành viên của chính phủ và tổ chức, và điều kiện thành viên đó không được can thiệp vào quyền tự do bày tỏ ý kiến của tổ chức". Ngoài các tổ chức phi chính phủ đƣợc nêu trên còn xuất hiện những tổ chức phi chính phủ do tƣ nhân sáng lập và hoạt động không vì mục đích lợi nhuận. Căn cứ theo Nghị định số 12/2012/NĐ-CP về đăng ký và quản lý hoạt động của các TCPCPNN tại Việt Nam [20], có thể định nghĩa khái niệm TCPCPNN là tổ chức phi lợi nhuận, các quỹ xã hội, quỹ tƣ nhân hoặc các hình thức tổ chức xã hội phi lợi nhuận khác đƣợc thành lập theo luật pháp nƣớc ngoài có hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo không vì mục đích lợi nhuận hoặc các mục đích khác tại Việt Nam. Tại khoản 1 Điều 3 Nghị định 58/2022/NĐ-CP [22]: TCPCPNN là tổ chức phi lợi nhuận, quỹ xã hội, quỹ tƣ nhân đƣợc thành lập theo pháp luật nƣớc ngoài; có nguồn vốn hợp pháp từ nƣớc ngoài; hoạt động hỗ trợ phát triển, viện trợ nhân đạo tại Việt Nam không vì mục đích lợi nhuận và các mục đích khác; không quyên góp tài chính, vận động tài trợ, gây quỹ từ các tổ chức, cá nhân Việt Nam.

Các TCPCPNN hoạt động tại Việt Nam đƣợc cấp một trong 3 loại giấy đăng ký gồm giấy đăng ký lập văn phòng đại diện, giấy đăng ký lập văn phòng dự án và giấy đăng ký hoạt động. TCPCPNN trong đề án này đƣợc hiểu là những tổ chức đƣợc thành lập ở nƣớc ngoài, không thuộc lãnh thổ Việt Nam, không thuộc chính phủ, hoạt động cứu trợ và phát triển trên cơ sở tự nguyện và không vì mục đích lợi nhuận. Các thành viên của nó mang nhiều quốc tịch khác nhau cùng sáng lập ra. Phạm vi hoạt động rộng khắp thế giới, nhƣng phải tuân theo luật pháp của nƣớc nhận sự hợp tác.

24 - Quản lý nhà nước đối với tổ chức PCP Quản lý nhà nƣớc đối với hoạt động của các tổ chức PCPNN là một bộ phận trong tổng thể hoạt động quản lý của nhà nƣớc đối với nền KTXH của nƣớc ta. Cụ thể hơn, đó là một bộ phận của QLNN trên lĩnh vực đối ngoại. Vì vậy, trƣớc hết nó cũng mang những đặc điểm chung của hoạt động QLNN. Bên cạnh đó, quản lý nhà nƣớc đối với tổ chức PCPNN cũng có những đặc điểm riêng của mình.

Theo Giáo trình QLNN đối với tổ chức phi chính phủ của Học viện Hành chính Quốc gia, 2012: "QLNN đối với tổ chức PCPNN là hoạt động thực hiện quyền lực nhà nƣớc của cơ quan trong bộ máy hành chính nhà nƣớc nhằm thực hiện các chức năng đối ngoại thông qua quá trình sử dụng các phƣơng thức quản lý để tác động, điều chỉnh các hoạt động của các tổ chức PCPNN diễn ra theo đúng quy định của pháp luật" [8, tr76]. Đây là khái niệm đƣợc sử dụng phổ biến trong hoạt động QLNN, thể hiện khá rõ về đối tƣợng, khái niệm, nội dung và phƣơng thức quản lý. QLNN đối với hoạt động của các TCPCPNN là một dạng QL xã hội mang tính chất nhà nƣớc, điều chỉnh hoạt động của các TCPCPNN tại Việt Nam bằng quyền lực nhà nƣớc. Nói cách khác, QLNN đối với hoạt động của các TCPCPNN là quá trình nhà nƣớc sử dụng các phƣơng thức quản lý để tác động, điều chỉnh các hoạt động của các TCPCPNN diễn ra theo quy định.

QLNN đối với hoạt động của các TCPCPNN để bảo đảm hoạt động của các tổ chức này theo đúng mục đích nhân đạo từ thiện, phù hợp với luật pháp và yêu cầu phát triển KTXH của Việt Nam. Mặt khác, QLNN còn nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của các TCPCPNN trong quá trình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam, bảo đảm cho mối quan hệ giữa các tổ chức này với các bên đối tác Việt Nam đƣợc hài hòa. Vai trò, hình thức hoạt động, nội dung hoạt động của tổ chức phi chính phủ nước ngoài 1. Vai trò Các TCPCPNN đóng vai trò hỗ trợ tài chính, hỗ trợ kỹ thuật và hỗ trợ phƣơng pháp.

Khoảng 76,1% TCPCPNN hoạt động ở nƣớc ta đóng vai trò hỗ trợ tài chính; hơn 58,2% có vai trò hỗ trợ kỹ thuật và gần 52,2 % hỗ trợ phƣơng pháp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lê Thị Kim Ngân (2024), Quản lý nhà nước về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên, Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Lê, T. K. N. (2024). Quản lý nhà nước về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên [Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/quan-ly-nha-nuoc-ve-hoat-dong-cua-cac-to-chuc-phi-chinh-phu-nuoc-ngoai-tai-tinh-thai-nguyen/9768588477
IEEE
T. K. N. Lê, "Quản lý nhà nước về hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại tỉnh Thái Nguyên," Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/quan-ly-nha-nuoc-ve-hoat-dong-cua-cac-to-chuc-phi-chinh-phu-nuoc-ngoai-tai-tinh-thai-nguyen/9768588477

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác