Đề án thạc sĩ bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên mầm non công lập TP Thái Nguyên, Thái Nguyên

Giải pháp bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên mầm non công lập thành phố Thái Nguyên, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và kỹ năng ứng dụng công nghệ.

Chuyên ngành

Khoa học quản lý

Tác giả

Nguyễn Thị Phượng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án thạc sĩ

2025

104
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan bồi dưỡng năng lực số giáo viên mầm non TP Thái Nguyên

Chuyển đổi số giáo dục đang diễn ra mạnh mẽ trên cả nước. Giáo dục mầm non là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân. Do đó, bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên mầm non công lập tại TP Thái Nguyên trở thành nhiệm vụ trọng tâm. Năng lực số không chỉ giới hạn ở kỹ năng tin học văn phòng cơ bản. Khái niệm này bao gồm khả năng ứng dụng công nghệ thông tin trong tổ chức hoạt động vui chơi và học tập cho trẻ. Giáo viên mầm non cần biết khai thác tài nguyên số an toàn và hiệu quả. Ngoài ra, giáo viên cần sử dụng các phần mềm giáo dục để theo dõi quá trình phát triển của trẻ. Thành phố Thái Nguyên sở hữu mạng lưới trường mầm non công lập phát triển ổn định. Việc chuẩn hóa năng lực công nghệ cho đội ngũ sư phạm góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mầm non địa phương. Quản lý hoạt động đào tạo số đòi hỏi chiến lược bài bản từ Sở và Phòng Giáo dục và Đào tạo. Công tác bồi dưỡng tạo điều kiện để giáo viên thích ứng nhanh với môi trường giáo dục thông minh.

1.1. Khái niệm và vai trò của năng lực số đối với giáo viên mầm non

Năng lực số của giáo viên mầm non bao gồm hệ thống kiến thức, kỹ năng và thái độ sử dụng công nghệ số. Năng lực này thể hiện qua việc vận hành thiết bị thông minh, tìm kiếm tư liệu giảng dạy và tương tác với phụ huynh. Trong kỷ nguyên số, trẻ mầm non tiếp xúc sớm với các phương tiện nghe nhìn. Giáo viên có năng lực số tốt sẽ chủ động định hướng trẻ tiếp cận nội dung lành mạnh. Công nghệ hỗ trợ giáo viên xây dựng giáo án tương tác sinh động. Những bài giảng minh họa bằng hình ảnh trực quan giúp trẻ kích thích tư duy thẩm mỹ và nhận thức. Ngoài ra, năng lực số giúp giáo viên tối ưu thời gian làm hồ sơ sổ sách chuyên môn.

1.2. Mục tiêu bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên tại TP Thái Nguyên

Chương trình bồi dưỡng hướng tới mục tiêu hiện đại hóa phương pháp chăm sóc và giáo dục trẻ. Giáo viên cần nắm vững thao tác trên hệ thống quản lý trường học trực tuyến. Mục tiêu trọng tâm là nâng cao kỹ năng thiết kế bài giảng điện tử E-learning. Giáo viên học cách sử dụng các ứng dụng giáo dục mầm non chuyên biệt như Kidsmart hay bút chấm đọc. Đồng thời, chương trình đào tạo kỹ năng bảo vệ an toàn thông tin cá nhân của trẻ trên internet. Giáo viên cần chủ động xây dựng môi trường số thân thiện và an toàn trong lớp học. Sau các khóa tập huấn, giáo viên tự tin ứng dụng công nghệ để nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ.

II. Thực trạng bồi dưỡng năng lực số giáo viên mầm non TP Thái Nguyên

Khảo sát tại các trường mầm non công lập ở TP Thái Nguyên phản ánh bức tranh đa chiều về năng lực số. Đa số giáo viên nhận thức rõ tầm quan trọng của công nghệ thông tin trong đổi mới giáo dục. Giáo viên cơ bản thành thạo kỹ năng soạn thảo văn bản và tìm kiếm tài liệu trên mạng. Tuy nhiên, mức độ áp dụng công nghệ vào bài giảng thực tế vẫn chưa đồng đều. Nhóm giáo viên trẻ tiếp thu công nghệ nhanh chóng và tích cực sáng tạo bài giảng tương tác. Ngược lại, nhiều giáo viên lớn tuổi gặp khó khăn khi thao tác trên phần mềm đồ họa và nền tảng số phức tạp. Bên cạnh đó, nội dung bồi dưỡng hiện nay còn nặng về lý thuyết hàn lâm. Thời lượng thực hành trên thiết bị chuyên dụng tại các buổi tập huấn còn hạn chế. Cơ sở vật chất kỹ thuật giữa các trường khu vực nội thành và vùng ven thành phố Thái Nguyên vẫn còn chênh lệch. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả đào tạo năng lực số.

2.1. Điểm mạnh và cơ hội phát triển năng lực số của giáo viên

Giáo viên mầm non tại TP Thái Nguyên có tinh thần học hỏi cao. Hầu hết cán bộ quản lý ủng hộ việc áp dụng công nghệ số vào trường học. Các phong trào thi đua thiết kế bài giảng E-learning nhận được sự hưởng ứng nhiệt tình. Nhiều giáo viên chủ động tự học qua mạng internet để nâng cao tay nghề. Các ứng dụng như Canva, PowerPoint được giáo viên khai thác thành thạo để thiết kế tranh ảnh minh họa. Ngoài ra, sự đầu tư trang thiết bị màn hình tương tác từ ngân sách địa phương mang lại cơ hội thuận lợi. Môi trường sư phạm năng động tạo động lực lớn giúp giáo viên phát huy khả năng sáng tạo số.

2.2. Những khó khăn và hạn chế trong công tác bồi dưỡng

Công tác bồi dưỡng năng lực số vẫn đối mặt với nhiều rào cản thực tế. Thời gian dành cho việc tập huấn của giáo viên mầm non bị eo hẹp do áp lực chăm sóc trẻ cả ngày. Nhiều cơ sở giáo dục thiếu hạ tầng máy tính hiện đại và đường truyền internet ổn định. Nội dung tập huấn đôi khi chưa sát với đặc thù giảng dạy lứa tuổi mầm non. Việc đánh giá năng lực số sau đào tạo chủ yếu mang tính hình thức, thiếu tiêu chí định lượng. Khả năng bảo mật thông tin và an toàn không gian mạng của giáo viên còn hạn chế. Những bất cập này làm giảm hiệu quả thực tế của các chương trình bồi dưỡng.

III. Giải pháp bồi dưỡng năng lực số giáo viên mầm non TP Thái Nguyên

Để giải quyết các rào cản hiện hữu, ngành giáo dục TP Thái Nguyên cần triển khai đồng bộ nhiều giải pháp đổi mới. Nội dung chương trình bồi dưỡng cần chuyển dịch mạnh mẽ từ lý thuyết sang thực hành tình huống. Các khóa tập huấn cần tập trung hướng dẫn thiết kế học liệu số trực quan phù hợp tâm lý trẻ thơ. Mô hình đào tạo kết hợp giữa học trực tiếp và E-learning cần được nhân rộng linh hoạt. Hình thức này giúp giáo viên chủ động thu xếp thời gian tự học theo lịch cá nhân. Đồng thời, nhà trường cần xây dựng các cộng đồng học tập trực tuyến để giáo viên chia sẻ bài giảng hay. Ban giám hiệu các trường cần đầu tư nâng cấp hạ tầng mạng máy tính và phòng đa chức năng. Công tác kiểm tra và đánh giá năng lực số cần dựa trên sản phẩm ứng dụng thực tế trên lớp học. Cơ chế khen thưởng xứng đáng sẽ khuyến khích giáo viên thi đua sáng tạo công nghệ.

3.1. Đổi mới nội dung và phương pháp đào tạo trực tuyến E learning

Chương trình đào tạo số cần xây dựng theo dạng các học phần ngắn gọn và súc tích. Giáo viên có thể truy cập bài giảng qua ứng dụng điện thoại hoặc website trường học bất cứ lúc nào. Nội dung học tập ưu tiên rèn luyện kỹ năng thực hành tạo video kể chuyện và trò chơi tương tác. Các ví dụ minh họa gắn liền với các chủ đề nhánh trong chương trình giáo dục mầm non. Phương pháp dạy học kết hợp blended learning hỗ trợ tối ưu việc tiếp thu kiến thức. Sau mỗi bài học lý thuyết, học viên phải nộp sản phẩm số để nhận đánh giá chi tiết từ chuyên gia. Quá trình tương tác liên tục giúp giáo viên khắc phục lỗi kỹ thuật nhanh chóng.

3.2. Xây dựng cộng đồng chuyên môn và chính sách hỗ trợ hạ tầng

Nhà trường cần khuyến khích thành lập các câu lạc bộ giáo viên sáng tạo công nghệ số. Đây là không gian mở để giáo viên trao đổi kinh nghiệm soạn giảng và xử lý sự cố thiết bị. Những giáo viên giỏi công nghệ sẽ đóng vai trò hạt nhân hỗ trợ đồng nghiệp lớn tuổi. Ngoài ra, cơ quan quản lý cần bố trí nguồn kinh phí thỏa đáng để mua sắm thiết bị mầm non thông minh. Mạng lưới wifi tốc độ cao cần được phủ sóng khắp các lớp học mầm non công lập. Lãnh đạo nhà trường cần ban hành quy chế khen thưởng rõ ràng cho các sáng kiến số xuất sắc. Môi trường hỗ trợ toàn diện sẽ thúc đẩy giáo viên chủ động ứng dụng công nghệ mỗi ngày.

IV. Kết luận về bồi dưỡng năng lực số giáo viên mầm non TP Thái Nguyên

Bồi dưỡng năng lực số cho đội ngũ giáo viên mầm non là chìa khóa then chốt nhằm nâng cao chất lượng giáo dục tại TP Thái Nguyên. Đầu tư vào năng lực số mang lại sự đổi mới toàn diện cho các cơ sở mầm non công lập. Giáo viên làm chủ công nghệ sẽ tạo ra môi trường học tập trực quan và đầy hứng khởi cho trẻ nhỏ. Quá trình này đòi hỏi tầm nhìn dài hạn và sự kiên trì từ các nhà quản lý giáo dục. Các trường cần tiếp tục duy trì hoạt động bồi dưỡng thường xuyên và thực chất. Việc kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo kỹ năng, đầu tư hạ tầng và xây dựng cơ chế động viên là yếu tố quyết định. Năng lực số giúp chuẩn hóa trình độ chuyên môn của giáo viên theo tiêu chuẩn quốc gia. Thành công của công tác bồi dưỡng tại TP Thái Nguyên sẽ tạo tiền đề nhân rộng cho toàn tỉnh. Đây là nền tảng vững chắc để xây dựng nền giáo dục mầm non tiên tiến và hội nhập.

4.1. Khả năng ứng dụng thực tiễn trong công tác chăm sóc trẻ

Năng lực số mang lại giá trị ứng dụng rõ nét trong mọi hoạt động tại trường mầm non. Giáo viên sử dụng các đoạn hoạt hình và video âm nhạc để thu hút sự chú ý của trẻ. Những trò chơi tương tác kích thích phản xạ ngôn ngữ và nhận thức không gian cho trẻ mầm non. Đồng thời, giáo viên ứng dụng phần mềm quản lý để theo dõi dinh dưỡng và lịch tiêm chủng hàng ngày. Việc liên lạc với phụ huynh qua mạng xã hội và nhóm lớp trở nên thuận tiện và minh bạch. Hình ảnh hoạt động của bé được cập nhật nhanh chóng, tạo sự tin tưởng tuyệt đối từ phụ huynh. Công nghệ số giúp tối ưu thời gian và nâng cao chất lượng nuôi dạy trẻ.

4.2. Định hướng phát triển bền vững năng lực số cho nhà trường

Để duy trì tính bền vững, các trường mầm non cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng liên tục hàng năm. Ban giám hiệu cần gắn việc nâng cao năng lực số với tiêu chí thi đua chuyên môn của từng giáo viên. Các buổi sinh hoạt tổ chuyên môn cần lồng ghép nội dung chia sẻ kỹ năng số mới. Nhà trường cần tiếp tục phối hợp với các cơ sở đào tạo đại học để cập nhật xu hướng công nghệ giáo dục. Việc đầu tư hệ thống dữ liệu số dùng chung giúp các trường chia sẻ tài nguyên giáo án thuận tiện. Quản lý đồng bộ và đầu tư bài bản là con đường đúng đắn để khẳng định vị thế giáo dục của thành phố.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2026
Bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên mầm non công lập thành phố thái nguyên tỉnh thái nguyên

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo đề án đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng nội dung chính sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về bồi dƣỡng năng lực số cho đội ngũ giáo viên tại các trƣờng giáo viên mầm non công lập thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Chƣơng 2: Thực trạng bồi dƣỡng năng lực số cho đội ngũ giáo viên mầm non công lập thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. Chƣơng 3: Biện pháp bồi dƣỡng năng lực số cho đội ngũ giáo viên mầm non công lập thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên. 13 NỘI DUNG CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG NĂNG LỰC SỐ CHO ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN MẦM NON CÔNG LẬP THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 1.

Một số khái niệm 1. Khái niệm về năng lực số: Theo Bộ khung Năng lực số dành cho công dân Châu Âu (DigComp 2.2, 2022), năng lực số đƣợc hiểu là "tập hợp các kiến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để sử dụng công nghệ số một cách an toàn, hiệu quả, mang tính phê phán và sáng tạo trong công việc, học tập, giải trí, giao tiếp và tham gia xã hội". [15 ] Tại Việt Nam, Khung NLS cho giáo viên đƣợc quy định trong các văn bản chính thức. Đối với GVMN, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tƣ số 26/2018/TT-BGDĐT vào ngày 08 tháng 10 năm 2018, quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Văn bản này đã định nghĩa năng lực của GV dựa trên các tiêu chí và tiêu chuẩn nghề nghiệp, trong đó nhấn mạnh vào khả năng ứng dụng công nghệ để đổi mới phƣơng pháp giảng dạy và đánh giá học sinh. Cụ thể, các tiêu chí trong Thông tƣ này đã làm cơ sở để các trƣờng và cơ quan QL đánh giá và bồi dƣỡng năng lực của GV, bao gồm cả năng lực sử dụng CNS. [ 17] Quản lý, quản lý giáo dục : Quản lý là một khái niệm đa chiều, đƣợc các nhà khoa học tiếp cận từ nhiều góc độ khác nhau. Theo quan điểm kinh điển của H.

Fayol (1916), quản lý là một quá trình bao gồm 5 chức năng cơ bản: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát. Drucker (1954) lại nhấn mạnh quản lý là quá trình tác động đến con ngƣời và tổ chức để đạt đƣợc mục tiêu chung. Kế thừa và tổng hợp các quan điểm, trong đề án này, quản lý đƣợc hiểu là quá trình tác động có ý thức, có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tƣợng quản lý nhằm đạt đƣợc mục tiêu đã đề ra một cách hiệu quả nhất [18 ] Quản lý giáo dục là một 14 lĩnh vực chuyên biệt của khoa học quản lý, áp dụng các nguyên lý quản lý vào hệ thống giáo dục. Phạm Minh Hạc, quản lý giáo dục là "hệ thống những tác động tự giác, có ý thức của chủ thể quản lý đến đối tƣợng quản lý nhằm làm cho hệ thống giáo dục vận hành theo đúng mục tiêu đã định".

Quản lý giáo dục bao gồm việc xây dựng chính sách, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá các hoạt động giáo dục ở tất cả các cấp, từ cơ sở đến vĩ mô.[8] Quản lý là quá trình tổ chức, điều phối và giám sát các hoạt động để đạt đƣợc mục tiêu của một tổ chức hoặc dự án. Quản lý bao gồm các hoạt động nhƣ lập kế hoạch, tổ chức nguồn lực, lãnh đạo, điều hành và đánh giá kết quả để đảm bảo mọi thứ diễn ra đúng hƣớng, hiệu quả và đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Năng lực số và bồi dưỡng năng lực số Khái niệm năng lực số: Ngày càng trở nên phổ biến và đƣợc các tổ chức quốc tế cũng nhƣ trong nƣớc định nghĩa một cách cụ thể. Theo UNESCO (2018), năng lực số là "khả năng sử dụng các công nghệ số, truyền thông và mạng lƣới để truy cập, quản lý, tích hợp, đánh giá và tạo thông tin nhằm xây dựng kiến thức, giải quyết vấn đề và giao tiếp hiệu quả" [ 11] Bộ khung năng lực số dành cho công dân Châu Âu (DigComp 2.1) cũng chia năng lực số thành nhiều lĩnh vực cụ thể, bao gồm: văn hóa thông tin và dữ liệu, giao tiếp và hợp tác, sáng tạo nội dung số, an toàn, và giải quyết vấn đề.

Trong Đề án này bồi dƣỡng: Là một quá trình cung cấp, bổ sung và cập nhật kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ và đáp ứng yêu cầu công việc. Bồi dƣỡng năng lực số (NLS) cho giáo viên mầm non (GVMN) do đó là một quá trình giáo dục liên tục, có tổ chức, nhằm nâng cao các kiến thức, kỹ năng và thái độ của giáo viên về công nghệ số. Quá trình này giúp giáo viên có thể tích hợp công nghệ một cách hiệu quả vào các hoạt động chăm sóc và giáo dục trẻ, tạo ra một môi trƣờng học tập sáng tạo và an toàn, phù hợp với xu hƣớng phát triển giáo dục hiện đại. Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên mầm non Dựa trên các khái niệm đã phân tích, quản lý hoạt động bồi NLS cho GVMN là tập hợp các tác động có mục đích, có hệ thống của chủ thể quản lý đến hoạt động bồi dƣỡng, nhằm đảm bảo hoạt động này diễn ra theo đúng kế hoạch, đạt đƣợc mục tiêu nâng cao năng lực số cho đội ngũ giáo viên.

Việc quản lý này bao gồm các chức năng cốt lõi nhƣ xây dựng kế hoạch bồi dƣỡng, tổ chức thực hiện, kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh để hoạt động bồi dƣỡng đạt hiệu quả cao nhất. Lý luận về hoạt động bồi dƣỡng năng lực số cho giáo viên mầm non Mục tiêu của hoạt động bồi dƣỡng NLS cho GVMN là nâng cao khả năng sử dụng CNTT và các công cụ số trong việc giảng dạy và QLGD Cụ thể, một số mục tiêu chính bao gồm: Nâng cao kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin: Giúp GVMN làm quen và thành thạo các phần mềm, ứng dụng hỗ trợ giảng dạy, từ việc tạo bài giảng đến việc quản lý thông tin học sinh. Ứng dụng công nghệ trong giảng dạy: Tạo ra các phƣơng pháp giảng dạy sáng tạo, thú vị và hiệu quả hơn, nhƣ sử dụng các phần mềm học trực tuyến, video, hình ảnh, và các công cụ đa phƣơng tiện để nâng cao chất lƣợng dạy và học. Quản lý lớp học hiệu quả hơn: Giúp GVMN sử dụng công nghệ để quản lý lớp học, theo dõi sự tiến bộ của học sinh, và giao tiếp với phụ huynh một cách dễ dàng, nhanh chóng.

Tăng cƣờng khả năng tự học và phát triển nghề nghiệp: Khuyến khích GVMN tự tìm kiếm tài liệu học tập, tham gia các khóa học trực tuyến, từ đó nâng cao năng lực chuyên môn và phát triển nghề nghiệp bền vững. Giúp GVMN hiểu rõ hơn về GDS: Cung cấp cho giáo viên kiến thức cơ bản về các xu hƣớng giáo dục hiện đại, các công cụ số và tầm quan trọng của việc áp dụng công nghệ vào GDMN. 16 Tạo cơ hội hợp tác và chia sẻ kinh nghiệm: Tạo điều kiện cho GVMN giao lƣu, chia sẻ kinh nghiệm sử dụng công nghệ trong giảng dạy, giúp họ học hỏi từ đồng nghiệp và cải tiến phƣơng pháp dạy học. Thông qua các hoạt động bồi dƣỡng này, GVMN sẽ có thêm kiến thức và kỹ năng để áp dụng công nghệ vào việc giảng dạy, góp phần nâng cao chất lƣợng GDMN trong thời đại số.

Bồi dƣỡng NLS cho GVMN là một yêu cầu quan trọng trong bối cảnh phát triển của CNTT và truyền thông, đặc biệt khi việc ứng dụng công nghệ vào giáo dục ngày càng trở nên thiết yếu. Việc này không chỉ giúp giáo viên nâng cao hiệu quả giảng dạy mà còn giúp các em học sinh phát triển kỹ năng sống và học tập trong MTS. Sau đây là một số lý luận về hoạt động bồi dƣỡng NLS cho GVMN. Sự cần thiết của việc bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên mầm non GVMN đóng vai trò quan trọng trong việc tạo dựng nền tảng giáo dục ban đầu cho trẻ.

Tuy nhiên, trong bối cảnh hiện đại, khi mà trẻ em ngày càng tiếp cận với công nghệ từ rất sớm, GVMNcũng cần trang bị kỹ năng sử dụng CNTT để hỗ trợ việc dạy học hiệu quả. Việc bồi dƣỡng NLS giúp giáo viên có thể: Sử dụng công nghệ trong giảng dạy: Phát triển các kỹ năng cần thiết để tích hợp công nghệ vào việc dạy học, từ việc sử dụng máy tính, phần mềm giáo viên đến các thiết bị công nghệ cao, nhằm tạo môi trƣờng học tập sáng tạo và hấp dẫn cho trẻ. Quản lý lớp học hiệu quả hơn: Công nghệ hỗ trợ giáo viên trong việc quản lý lớp học, đánh giá học sinh và lƣu trữ thông tin. Các công cụ nhƣ ứng dụng quản lý lớp học hoặc hệ thống học trực tuyến giúp giảm bớt khối lƣợng công việc hành chính và tạo sự linh hoạt trong việc tổ chức học tập.

Cập nhật kiến thức liên tục: Internet và các nền tảng trực tuyến là nguồn tài nguyên vô cùng phong phú giúp GVMN có thể học hỏi và nâng cao kiến thức một cách nhanh chóng và hiệu quả. Bồi dƣỡng NLS giúp GVMN dễ dàng tiếp cận với các khóa học, tài liệu hƣớng dẫn và các phƣơng pháp giáo dục mới nhất. Các phương pháp bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên mầm non Để bồi dƣỡng hiệu quả NLS cho GVMN, cần áp dụng các phƣơng pháp sau: Đào tạo trực tuyến (E-learning): Đây là hình thức phổ biến giúp giáo viên có thể học mọi lúc, mọi nơi. Các khóa học trực tuyến có thể đƣợc tổ chức qua nền tảng học trực tuyến hoặc các ứng dụng di động, cung cấp cho giáo viên kiến thức về công nghệ giáo dục, kỹ năng sử dụng phần mềm, ứng dụng và thiết bị số.

Hƣớng dẫn thực hành: Bồi dƣỡng NLS không chỉ dừng lại ở lý thuyết mà cần có sự thực hành. Các hoạt động hƣớng dẫn thực tế, nhƣ việc sử dụng phần mềm dạy học, tạo bài giảng số, hoặc quản lý lớp học qua ứng dụng, giúp giáo viên làm quen và tự tin hơn trong việc sử dụng công nghệ. Tạo cộng đồng học tập và chia sẻ: Việc hình thành các nhóm cộng đồng chia sẻ kinh nghiệm về sử dụng công nghệ giữa các giáo viên sẽ tạo điều kiện cho họ học hỏi từ nhau, đồng thời tạo không gian để thảo luận và giải quyết các vấn đề thực tế trong quá trình ứng dụng công nghệ vào giảng dạy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nguyễn Thị Phượng (2025), Bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên mầm non công lập thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên, Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Nguyễn, T. P. (2025). Bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên mầm non công lập thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên [Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/boi-duong-nang-luc-so-cho-giao-vien-mam-non-cong-lap-thanh-pho-thai-nguyen-tinh-thai-nguyen/9535455883
IEEE
T. P. Nguyễn, "Bồi dưỡng năng lực số cho giáo viên mầm non công lập thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên," Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2025. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/boi-duong-nang-luc-so-cho-giao-vien-mam-non-cong-lap-thanh-pho-thai-nguyen-tinh-thai-nguyen/9535455883

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác