Đề án quản lí chất lượng tổng thể hoạt động dạy học trường PTDTNT THCS tại Cao Bằng

Nghiên cứu vận dụng lí thuyết quản lí chất lượng tổng thể vào hoạt động dạy học tại các trường PTDTNT THCS tỉnh Cao Bằng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.

Chuyên ngành

Khoa học quản lí

Tác giả

Nông Thị Thanh Trang

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đề án thạc sĩ

2024

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lí chất lượng tổng thể dạy học PTDTNT THCS Cao Bằng

Lý thuyết quản lí chất lượng tổng thể (TQM) đóng vai trò then chốt trong đổi mới căn bản giáo dục. Mô hình này xuất phát từ lĩnh vực sản xuất và nhanh chóng lan tỏa sang giáo dục đào tạo. Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở tại Cao Bằng mang tính đặc thù sâu sắc. Học sinh tại đây đa số là con em đồng bào các dân tộc thiểu số. Các em sinh sống và học tập tập trung trong khuôn viên nhà trường. Do đó, hoạt động dạy học đòi hỏi một cơ chế kiểm soát chất lượng đồng bộ và toàn diện. Quản lí chất lượng tổng thể không chỉ chú trọng kết quả đầu ra. Phương pháp này bao quát toàn bộ tiến trình giáo dục từ khâu chuẩn bị bài giảng, tổ chức lớp học đến kiểm tra đánh giá. Sự tham gia tự giác của đội ngũ cán bộ quản lí, giáo viên và nhân viên tạo nên sức mạnh nội tại. Triết lý cải tiến liên tục giúp nhà trường thích ứng với Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Mọi hoạt động sư phạm đều hướng đến việc phục vụ người học một cách tối ưu. Việc áp dụng bài bản TQM đặt nền móng vững chắc cho sự phát triển giáo dục miền núi bền vững.

1.1. Bản chất của quản lí chất lượng tổng thể trong nhà trường

Quản lí chất lượng tổng thể trong giáo dục là quá trình định hướng vào người học. Mô hình này đòi hỏi sự tham gia của tất cả thành viên trong nhà trường. Mỗi cá nhân từ hiệu trưởng đến nhân viên đều chịu trách nhiệm về chất lượng chung. TQM coi trọng việc phòng ngừa sai sót thay vì phát hiện lỗi muộn màng. Nhà trường liên tục rà soát các khâu từ xây dựng kế hoạch đến triển khai giảng dạy. Quy trình làm việc được chuẩn hóa rõ ràng và minh bạch. Thông tin hai chiều giữa giáo viên và học sinh được duy trì thường xuyên. Mọi phản hồi đều trở thành dữ liệu để cải tiến chất lượng dạy học. Nhờ đó, môi trường học đường không ngừng đổi mới và nâng cao năng suất.

1.2. Mục tiêu áp dụng tại hệ thống trường PTDTNT THCS Cao Bằng

Mục tiêu hàng đầu của TQM tại trường PTDTNT THCS Cao Bằng là phát triển phẩm chất người học. Nhà trường hướng tới việc hình thành nền tảng tri thức và kỹ năng sống vững chắc. Học sinh nội trú cần được bù đắp các khoảng trống về ngôn ngữ và kiến thức phổ thông. Quản lí chất lượng tổng thể giúp xác định đúng mục tiêu bài dạy cho từng khối lớp. Ban giám hiệu thiết lập các tiêu chí chuẩn hóa cho hoạt động giảng dạy. Giáo viên chủ động cải tiến phương pháp truyền đạt cho phù hợp với nhận thức học sinh dân tộc. Công tác nội trú và dạy học gắn kết chặt chẽ thành một khối thống nhất. Sự hài lòng của cha mẹ học sinh và cộng đồng trở thành thước đo hiệu quả giáo dục.

II. Vấn đề quản lí chất lượng tổng thể dạy học PTDTNT THCS Cao Bằng

Thực tế công tác dạy học tại các trường PTDTNT THCS tỉnh Cao Bằng ghi nhận nhiều nỗ lực đáng kể. Đội ngũ giáo viên luôn tận tâm với nghề và gắn bó với vùng cao. Tuy nhiên, việc vận dụng quản lí chất lượng tổng thể vẫn đối mặt nhiều rào cản. Một số đơn vị còn duy trì lối quản lí hành chính mệnh lệnh truyền thống. Khâu lập kế hoạch dạy học đôi khi mang tính hình thức và thiếu sự đồng bộ. Giáo viên chưa quen với quy trình cải tiến liên tục dựa trên dữ liệu đánh giá. Rào cản ngôn ngữ và sự chênh lệch trình độ đầu vào của học sinh gây nhiều trở ngại lớn. Thiết bị dạy học tại các điểm trường còn thiếu thốn hoặc chưa khai thác hết công năng. Việc kiểm tra đánh giá ở vài môn học chưa bám sát yêu cầu phát triển năng lực. Hoạt động rút kinh nghiệm sau giờ lên lớp thường diễn ra chiếu lệ. Tinh thần làm việc nhóm và văn hóa chất lượng chưa thấm sâu vào từng tổ chuyên môn. Mối liên kết giữa nhà trường và gia đình học sinh nội trú vẫn còn khoảng cách do địa hình cách trở.

2.1. Hạn chế trong hoạt động dạy và kiểm tra đánh giá

Phương pháp dạy học ở một số trường vẫn nặng tính truyền thụ một chiều. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong bài giảng chưa thực sự linh hoạt. Một bộ phận giáo viên chưa chú trọng phân hóa đối tượng học sinh nội trú. Hoạt động rút kinh nghiệm sau tiết dạy còn mang nặng tính nể nang. Khâu phân tích bài học chưa đi sâu vào việc phát hiện nguyên nhân khó khăn của học sinh. Hoạt động kiểm tra đánh giá đôi khi chỉ dừng lại ở việc chấm điểm định kỳ. Đề kiểm tra chưa đánh giá toàn diện năng lực tư duy sáng tạo của người học. Việc phản hồi kết quả kiểm tra để học sinh tự điều chỉnh học tập còn nhiều hạn chế.

2.2. Khó khăn về cơ sở vật chất và quản lí tự học

Cơ sở vật chất tại nhiều trường nội trú huyện vùng sâu còn hạn chế. Phòng học bộ môn và thiết bị thí nghiệm chưa đáp ứng đủ yêu cầu chương trình mới. Thư viện trường học thiếu các đầu sách bổ trợ song ngữ phù hợp học sinh bản địa. Công tác quản lí giờ tự học buổi tối của học sinh nội trú gặp nhiều thách thức. Học sinh thiếu kỹ năng lập kế hoạch tự học độc lập ngoài giờ lên lớp. Cán bộ quản lí phụ trách nội trú kiêm nhiệm nhiều việc nên khó theo sát từng em. Nhà trường thiếu công cụ đo lường mức độ tiến bộ trong giờ tự học. Nguồn kinh phí bảo trì thiết bị giảng dạy hàng năm còn eo hẹp, ảnh hưởng đến chất lượng dạy học.

III. Giải pháp quản lí chất lượng tổng thể dạy học PTDTNT THCS Cao Bằng

Để tối ưu hóa chất lượng giáo dục, nhà trường cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp TQM then chốt. Ban giám hiệu phải chủ động xây dựng văn hóa chất lượng trong toàn thể cán bộ, giáo viên. Quy trình lập kế hoạch dạy học cần gắn chặt với chuẩn đầu ra của Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Nhà trường đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng kiến thức TQM cho đội ngũ quản lí và giáo viên cốt cán. Các tổ chuyên môn tăng cường sinh hoạt chuyên đề theo hướng nghiên cứu bài học. Giáo viên tập trung đổi mới phương pháp giảng dạy tích cực, lấy người học làm trung tâm. Việc áp dụng công nghệ số vào soạn giảng và quản lí điểm số cần được chuẩn hóa bài bản. Công tác kiểm tra đánh giá phải chuyển mạnh sang đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh. Nhà trường cần phát huy vai trò của các nhóm chất lượng cơ sở. Các cơ chế khen thưởng kịp thời sẽ thúc đẩy tinh thần đổi mới sáng tạo trong từng tiết dạy. Sự phối hợp chặt chẽ giữa bộ phận quản trị nội trú và chuyên môn là chìa khóa then chốt.

3.1. Chuẩn hóa quy trình dạy học và bồi dưỡng giáo viên

Nhà trường cần xây dựng tiêu chuẩn cụ thể cho từng bước lên lớp. Kế hoạch bài dạy phải bám sát năng lực thực tế của học sinh dân tộc thiểu số. Hiệu trưởng cần tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng vận hành mô hình TQM cho cán bộ giáo viên. Tổ chuyên môn đẩy mạnh hoạt động dự giờ và trao đổi kinh nghiệm sư phạm mang tính xây dựng. Mỗi tiết giảng cần có biên bản đánh giá chi tiết để rút kinh nghiệm sâu sắc. Giáo viên được khuyến khích tự học nâng cao chuyên môn và nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng. Hệ thống đánh giá nội bộ phải bảo đảm tính công bằng, minh bạch và tạo động lực phấn đấu cho toàn thể giáo viên.

3.2. Đổi mới kiểm tra đánh giá và nâng cấp điều kiện dạy học

Hình thức kiểm tra đánh giá cần đa dạng hóa bằng nhiều công cụ hiện đại. Giáo viên kết hợp đánh giá thường xuyên qua quan sát, hồ sơ học tập và sản phẩm dự án. Đề thi định kỳ phải phân hóa rõ ràng theo chuẩn năng lực đầu ra. Nhà trường cần đẩy mạnh đầu tư trang thiết bị dạy học và bổ sung máy tính kết nối internet. Các phòng thí nghiệm thực hành và thư viện cần được nâng cấp định kỳ. Ban giám hiệu phân công cán bộ phụ trách hướng dẫn học sinh phương pháp tự học khoa học tại khu nội trú. Việc kiểm tra và giám sát nền nếp học tập buổi tối cần tiến hành thường xuyên. Môi trường sinh hoạt nội trú lành mạnh giúp tăng hiệu quả tiếp thu tri thức của học sinh.

IV. Ứng dụng quản lí chất lượng tổng thể dạy học PTDTNT THCS Cao Bằng

Áp dụng lý thuyết quản lí chất lượng tổng thể mang lại bước chuyển biến toàn diện cho các trường nội trú. Mô hình này kiến tạo một chu trình cải tiến liên tục trong công tác giảng dạy và giáo dục học sinh. Nhà trường chuyển dịch từ việc đối phó thanh tra sang tự chủ nâng cao chất lượng thực chất. Năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ, giáo viên được nâng lên một tầm cao mới. Mối quan hệ tương hỗ giữa ban giám hiệu, giáo viên và học sinh ngày càng gắn kết chặt chẽ. Học sinh dân tộc thiểu số phát triển toàn diện cả về phẩm chất lẫn kỹ năng tư duy học tập. Chất lượng giáo dục đại trà và mũi nhọn tại địa phương có nhiều khởi sắc rõ nét. Để duy trì hiệu quả, các cấp quản lí giáo dục cần tiếp tục đầu tư nguồn lực và hoàn thiện cơ chế tự chủ. Sự đồng lòng của toàn thể nhân sự sư phạm là yếu tố quyết định thành công lâu dài. Quản lí chất lượng tổng thể chính là định hướng chiến lược đắc lực cho ngành giáo dục Cao Bằng.

4.1. Bài học kinh nghiệm thực tiễn cho cán bộ quản lí

Cán bộ quản lí cần thay đổi tư duy chỉ đạo từ áp đặt mệnh lệnh sang đồng hành và hỗ trợ. Hiệu trưởng phải trở thành người truyền cảm hứng về chất lượng giáo dục trong toàn trường. Việc trao quyền tự chủ chuyên môn cho giáo viên giúp phát huy tối đa tính sáng tạo bài giảng. Cán bộ quản lí cần lắng nghe phản hồi của người học để điều chỉnh kế hoạch giảng dạy kịp thời. Xây dựng môi trường làm việc cởi mở, minh bạch sẽ tạo động lực phấn đấu cho tập thể sư phạm. Mọi quyết định quản trị cần căn cứ trên dữ liệu khảo sát và kết quả học tập thực chất. Đây là bài học then chốt để áp dụng TQM thành công ở môi trường vùng cao.

4.2. Khả năng nhân rộng mô hình tại các cơ sở giáo dục miền núi

Mô hình quản lí chất lượng tổng thể có tiềm năng nhân rộng lớn tại các trường nội trú khu vực miền núi. Quy trình chuẩn hóa giúp các đơn vị giáo dục dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của chương trình học. Việc ứng dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra và đánh giá tiết kiệm tối đa thời gian quản lí. Các trường có thể linh hoạt điều chỉnh quy trình quản lí phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất sẵn có. Tinh thần hợp tác nội bộ và chia sẻ kinh nghiệm là chìa khóa nhân rộng thành công. Sự ủng hộ của chính quyền địa phương tạo nền tảng vững chắc để phổ biến mô hình. Triển khai sâu rộng TQM sẽ tạo nên bước đột phá lớn cho giáo dục vùng cao.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

12/10/2026
Vận dụng lí thuyết quản lí chất lượng tổng thể đối với hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh cao bằng

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và tài liệu tham khảo đề án đƣợc cấu trúc thành 3 chƣơng nội dung chính sau: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về vận dụng thuyết quản lí chất lƣợng tổng thể đối với hoạt động dạy học ở trƣờng PTDTNT THCS. Chƣơng 2: Thực trạng vận dụng lí thuyết quản lí chất lƣợng tổng thể đối với hoạt động dạy học ở các trƣờng PTDTNT THCS. Chƣơng 3: Biện pháp vận dụng lí thuyết quản lí chất lƣợng tổng thể đối với hoạt động dạy học ở các trƣờng PTDTNT THCS trên địa bàn tỉnh Cao Bằng. 10 Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẬN DỤNG THUYẾT QUẢN LÍ CHẤT LƢỢNG TỔNG THỂ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Ở TRƢỜNG PTDTNT THCS 1.

Các khái niệm của đề tài 1. Chất lượng, chất lượng tổng thể Chất lượng Theo Gopal K.Kanji & Mike Asher (1993) chia thành năm nhóm quan niệm về CL nhƣ [30]: Chất lƣợng là sự phù hợp với mục tiêu, mục tiêu có thể quyết định bởi ngƣời học. Chất lƣợng đánh giá bằng đầu ra ; Chất lƣợng là sự vƣợt trội (vƣợt chuẩn) trong MQH với tiêu chuẩn và không có khiếm khuyết ; Chất lƣợng tính bằng giá tiền, cân bằng giá trị gắn liền trách nhiệm của nhà đầu tƣ đối với ngƣời học ; Chất lƣợng là sự hoàn hảo nhất quán: Khiếm khuyết bằng không và làm mọi việc đúng ngày từ đầu, phòng ngừa hơn kiểm tra, kết hợp chặt chẽ với VHCL, phù hợp với bối cảnh chung của GD&ĐT ; Chất lƣợng là giá trị chuyển đổi, trong GD đó chính là sự chuyển hoá liên tục của ngƣời học, là hƣớng tiếp cận về giá trị gia tăng về chất lƣợng. [12] Giá trị gia tăng là một thƣớc đo về chất lƣợng của việc trải nghiệm GD thúc đẩy phát triển kiến thức, năng lực và kỹ năng của ngƣời học đến mức độ nào.

Quan niệm này dẫn đến việc trao quyền cho ngƣời học tự đánh giá mức độ chuyển đổi của bản thân qua đào tạo. Chất lƣợng đƣợc nhìn nhận về mức độ mô hình GD chuyển đổi năng lực nhận thức và tự ý thức của ngƣời học. [15] Chất lượng tổng thể đó là tất cả mọi ngƣời dù bất kỳ ở cƣơng vị nào hay vào bất kỳ thời điểm nào thì cũng đều là ngƣời QL chất lƣợng tổng thể tốt với công việc và đạt kết quả tốt nhất đảm bảo mục đích thực tiễn đ i hỏi. Quản lí, quản lí chất lượng QL là một HĐ thiết yếu, thông qua HĐ QL sẽ giúp cho những nỗ lực của từng cá nhân để đạt đƣợc mục của tập thể, của cả nhóm.

QL giúp cho nhóm, tập thể đạt 11 đƣợc mục đich của mình với thời gian, CSVC, kinh phí và sự bất mãn cá nhân ít nhất [27]. Từ đó: QL là sự tác động của chủ thể QL lên đối tƣợng QL một cách có tổ chức, định hƣớng để sử dụng có hiệu quả những cơ hội, tiềm năng, các nguồn lực cơ bản nhƣ tài lực, vật lực, nhân lực… của hệ thống để đạt mục tiêu xác định trong bối cảnh và thời gian nhất định [27]. QLCL là quá trình tổ chức nhằm bảo đảm sản phẩm trƣớc khi đƣa vào sử dụng đạt đƣợc các tiêu chuẩn đề ra và phù hợp với các yêu cầu của ngƣời sử dụng. QLCL là tập hợp những HĐ xác định chính sách CL, mục đích, trách nhiệm và thực hiện qua: lập kế hoạch chất lƣợng, QLCL và cải tiến CL trong khuôn khổ hệ thống CL.

Theo Marmar Mukhopadhyay (2005) [43] thì Quản lí chất lƣợng gồm: Xác định mục tiêu; Các phƣơng pháp đạt mục tiêu; Đào tạo và huấn luyện; Tổ chức thực hiện; Kiểm tra; Cải tiến - Kiểm soát chất lượng: Kiểm soát nguyên nhân, phát hiện, loại bỏ các sản phẩm không đạt chuẩn. Lĩnh vực áp dụng: Quản lí tập trung, hỗ trợ đào tạo [45]. - Bảo đảm chất lượng: Tất cả hoạt động đƣợc thực hiện trong quản lí chất lƣợng, và đƣợc giải thích khi cần thiết, để khẳng định một thực thể. Cấp độ này có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngƣời QL và ngƣời thực hiện thông qua KĐCL [45].

Nếu phối hợp hiệu quả giữa QLCL bên trong với QLCL bên ngoài sẽ tạo bền vững cho duy trì và phát triển chất lƣợng của mỗi nhà trƣờng. - Quản lí chất lượng tổng thể (Total Quality Management - TQM): Quản lí chất lƣợng tổng thể (TQM) Theo Niyom Suwandej (2015): TQM góp phần để QL thành công, thuận lợi cho tăng trƣởng bền vững của một tổ chức thông qua việc huy động hết tâm trí của tất cả các thành viên nhằm tạo ra CL theo yêu cầu của ngƣời học. (1991): TQM là một triết lý, một hệ thống các công cụ, một quá trình mà sản phẩm đầu ra thỏa mãn ngƣời học và cải tiến không ngừng. [46] TQM gắn liền với VHCL và tính mục đích của tổ chức ngăn ngừa sự xuất hiện của các khuyết tật, trục trặc về CL ngay từ đầu.

Tạo ra CL và liên tục cải tiến 12 CL qua 5 lĩnh vực: Sứ mạng; chú trọng đến ngƣời học; tiếp cận lĩnh vực hoạt động theo hệ thống; phát triển mạnh mẽ các nguồn lực, tƣ tƣởng dài hạn; phục vụ hết mức. TQM không phải là thanh tra, đó là sự cố gắng làm mọi việc đúng ngay từ đầu và đúng vào mọi thời điểm. Theo John West - Burnham (1997): "TQM là một hệ thống hữu hiệu nhằm phát triển, duy trì và cải tiến chất lƣợng của nhiều nhóm trong một tổ chức để thoả mãn nhu cầu của ngƣời học". [41] Triết lý của QLCLTT theo mô hình TQM đƣợc xây dựng theo các triết lý sau: (1) Không thể BĐCL, làm chủ CL nếu chỉ tiến hành QL đầu ra của quá trình mà phải là một mô hình QL bao trùm, tác động lên toàn bộ quá trình; (2) Trách nhiệm về CL phải thuộc về lãnh đạo cao nhất của tổ chức.

Để có đƣợc chính sách CL phù hợp, hiệu quả, cần có sự thay đổi sâu sắc về quan niệm của lãnh đạo về cách tiếp cận mới đối với CL. Cần có sự cam kết nhất trí của lãnh đạo về những hoạt động CL.; (3) CL phụ thuộc vào con ngƣời do vậy việc đào tạo, huấn luyện phải là nhiệm vụ có tầm chiến lƣợc hàng đầu trong các chƣơng trình nâng cao CL; (4) QLCL phải xây dựng trên cơ sở hiểu, gắn bó, cam kết vì mục tiêu chung tạo điều kiện tốt cho xây dựng phong trào nhóm CL trong tổ chức để thu hút mọi ngƣời vào hoạt động sáng tạo và cải tiến CL; (5) Hƣớng tới sự phòng ngừa, tránh lập lại sai lầm qua việc khai thác tốt các công cụ thống kê, tìm nguyên nhân để có biện pháp khắc phục, điều chỉnh; (6) Để tránh những tổn thất thực hiện triệt để nguyên tắc làm đúng ngay từ đầu. Oakland (1993) [40]: TQM đ i hỏi mọi thành viên của tổ chức cải tiến không ngừng, nhằm thoả mãn những mong muốn, kỳ vọng, đáp ứng nhu cầu ngƣời học. Theo Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế IS0 (8042:1994): TQM là một phƣơng pháp quản lí của một tổ chức, tập trung vào chất lƣợng, dựa trên sự tham gia của tất cả các thành viên của mình và nhắm đến thành công lâu dài thông qua sự hài lòng của ngƣời học và đảm bảo lợi ích cho tất cả thành viên của tổ chức và XH.

[36] 13 Bên cạnh đó, theo tác giả Phạm Quang Huân (2007), TQM là một cấp độ của quản lí chất lƣợng, là sự kế thừa và phát triển của đảm bảo CL với triết lý cải tiến liên tục thông qua xây dựng và hình thành văn hóa chất lƣợng phủ trùm lên toàn bộ các hoạt động từ đầu vào -> quá trình -> đầu ra. [22] Quản lí chất lƣợng tổng thế đƣợc viết tắt là TQM, trong đó: - T = Total: tổng thể tất cả HĐ của quá trình tạo ra sản phẩm bao gồm cả quá trình sản xuất và chu trình điều hành, quản lí; - Q = Quality: chất lƣợng sản phẩm; CL phải tuân thủ công thức 3P, bao gồm: (P1 ) = Product: sản phẩm an toàn, đảm bảo độ tin cậy, đáp ứng nhu cầu của ngƣời học; (P2 ) = Price: giá sản phẩm hợp lý, thỏa mãn nhu cầu; đảm bảo tính cạnh tranh; (P3 ) = Punctuality: đúng thời điểm. [22] - M = Management: hoạt động quản lí; với mục tiêu cải tiến liên tục, W.Deming đã thiết lập chu trình quản lí P-D-C-A với các nội dung P (Plan) lập kế hoạch; D (Do) tổ chức triển khai thực hiện; C (Check) kiểm tra, rà soát; A (Act) hoạt động cải tiến. [22] Trên cơ sở phân tích khái niệm, các hoạt động cơ bản của TQM, tác giả nhận thấy TQM là một phƣơng thức quản lí chất lƣợng lấy hoạt động cải tiến liên tục nhằm đáp ứng nhu cầu của các đối tƣợng ngƣời học làm mục tiêu trên cơ sở vận dụng chu trình cải tiến chất lƣợng P-D-C-A vào mọi hoạt động (từ đầu vào -> quá trình > đầu ra) và xây dựng một nền văn hóa chất lƣợng trong tổ chức nhằm huy động mọi cá nhân trong tổ chức tự ý thức tham gia vào quá trình cải tiến chất lƣợng.

Nhƣ vậy TQM trong QLGD là huy động sức mạnh tổng hợp từ mọi thành viên trong nhà trƣờng để có hiệu quả hoạt động dạy học tốt nhất. Ho t đ ng d y học Hoạt động dạy học của giáo viên là một mặt của hoạt động sƣ phạm. Theo quan điểm trƣớc đây thì hoạt động dạy học của là hoạt động của giáo viên, học sinh chỉ đóng vai trò là ngƣời tiếp nhận kiến thức theo kiểu thụ động. Tuy nhiên, hiện nay, hoạt động dạy học đƣợc hiểu là quá trình hoạt động của hai chủ thể giáo viên và học sinh, trong đó dƣới sự tổ chức, hƣớng dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh nhận thức lại nền văn minh nhân loại, rèn luyện để hình thành kỹ năng thái độ.

Lí luận giáo dục hiện đại đã chỉ ra tính đặc thù của hoạt động dạy học. Hoạt động dạy học là hoạt động tƣơng tác. Xem xét hoạt động của thầy đều cần xem xét đến HĐ của tr và ngƣợc lại. Nhìn từ góc độ tính chủ thể của hoạt động sƣ phạm, để hoạt 14 động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh đƣợc tiến hành thì không thể thiếu vai trò của chủ thể.

Trong hoạt động dạy học, chủ thể hoạt động là giáo viên và học sinh. Thầy và trò là những chủ thể cùng nhau hoạt động, duy trì, tiếp nối hoạt động [33]. Mục tiêu của hoạt động dạy học là hình thành và phát triển nhân cách, NL của HS. Chính vì HĐ DH có chung mục tiêu cho nên hoạt động dạy và học luôn tƣơng tác trong mối quan hệ cung - cầu , nhân - quả .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Nông Thị Thanh Trang (2024), Vận dụng lý thuyết quản lí chất lượng tổng thể đối với hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng, Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên.
APA 7
Nông, T. T. T. (2024). Vận dụng lý thuyết quản lí chất lượng tổng thể đối với hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng [Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/van-dung-li-thuyet-quan-li-chat-luong-tong-the-doi-voi-hoat-dong-day-hoc-o-cac-truong-pho-thong-dan-toc-noi-tru-trung-hoc-co-so-tren-dia-ban-tinh-cao-/9883733664
IEEE
T. T. T. Nông, "Vận dụng lý thuyết quản lí chất lượng tổng thể đối với hoạt động dạy học ở các trường phổ thông dân tộc nội trú trung học cơ sở trên địa bàn tỉnh Cao Bằng," Đề án thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học - Đại học Thái Nguyên, Thái Nguyên, 2024. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/van-dung-li-thuyet-quan-li-chat-luong-tong-the-doi-voi-hoat-dong-day-hoc-o-cac-truong-pho-thong-dan-toc-noi-tru-trung-hoc-co-so-tren-dia-ban-tinh-cao-/9883733664

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác