Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Phát triển ngôn ngữ cho trẻ em là một trong những mục tiêu trọng tâm của giáo dục mầm non, giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển tâm sinh lý, đạo đức, tư duy nhận thức và chuẩn mực hành vi văn hóa của trẻ. Ở lứa tuổi mẫu giáo, hoạt động vui chơi giữ vai trò chủ đạo, trong đó trò chơi đóng vai theo chủ đề (TCĐVTCĐ) là phương thức trung tâm giúp hình thành và phát triển nhân cách. Thông qua việc nhập vai và tái hiện các mối quan hệ xã hội của người lớn, trẻ được rèn luyện khả năng tư duy, mở rộng vốn từ, hoàn thiện cấu trúc ngữ pháp và hình thành kỹ năng diễn đạt mạch lạc.
Tuy nhiên, khảo sát thực tế tại các cơ sở giáo dục mầm non cho thấy việc tổ chức hoạt động phát triển ngôn ngữ mạch lạc thông qua TCĐVTCĐ vẫn còn nhiều bất cập:
- Nhà trường chưa đầu tư đồng bộ, thiếu kiểm tra và định hướng chuyên sâu về mặt khoa học.
- Giáo viên mầm non chưa thực sự chú trọng nghiên cứu, đổi mới biện pháp tổ chức giờ chơi; phương pháp tiến hành còn mang tính áp đặt, đơn điệu, máy móc hoặc bị cắt xén thời lượng.
- Trẻ em chưa được tạo điều kiện thuận lợi để chủ động phát huy tính tích cực và sáng tạo trong hoạt động ngôn ngữ.
Xuất phát từ thực trạng trên, đề tài "Một số biện pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thùy Dương, dưới sự hướng dẫn của Th.S Nguyễn Thị Hồng Vân tại Khoa Giáo dục Tiểu học và Mầm non, Trường Đại học Hùng Vương (tháng 5 năm 2017).
Mục tiêu nghiên cứu:
Nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp sư phạm nhằm phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua việc tổ chức trò chơi đóng vai theo chủ đề tại trường mầm non.
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa cơ sở lí luận có liên quan đến việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ mầm non.
- Nghiên cứu thực trạng phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua TCĐVTCĐ tại cơ sở giáo dục mầm non.
- Xây dựng một số biện pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua TCĐVTCĐ.
- Tổ chức thử nghiệm sư phạm nhằm đánh giá hiệu quả thực tế và kiểm tra tính đúng đắn của giả thuyết khoa học.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề.
- Phạm vi không gian: Khảo sát và thực nghiệm tại Trường Mầm non Hùng Vương và Trường Mầm non Phong Châu (thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ).
- Phạm vi khách thể: 28 giáo viên mầm non trực tiếp giảng dạy và 60 trẻ mẫu giáo thuộc lứa tuổi 5 – 6 tuổi tại hai trường nêu trên.
- Thời gian nghiên cứu: Dữ liệu thực trạng được thu thập qua 7 tuần quan sát, dự giờ và điều tra, hoàn thành khóa luận vào tháng 5 năm 2017.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các lý thuyết tâm lý học và giáo dục học mầm non kinh điển:
- Ngôn ngữ và lời nói: Ngôn ngữ được xác định là hệ thống tín hiệu, ký hiệu xã hội phục vụ chức năng giao tiếp và tư duy. Dẫn chiếu quan điểm của L. Vygotsky ("Chức năng ban đầu của ngôn ngữ là giao tiếp. Ngôn ngữ, trước hết là công cụ giao tiếp xã hội, phương tiện để nói và hiểu biết"), A.P. Uxova, Nguyễn Xuân Khoa và Nguyễn Ánh Tuyết, tác giả phân biệt rõ lời nói bên ngoài (đối thoại, độc thoại) và lời nói bên trong, khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa tư duy và ngôn ngữ.
- Ngôn ngữ mạch lạc: Khái niệm được xây dựng dựa trên quan điểm của D.B. Elkonin, Diệp Quang Ban, Đỗ Hữu Châu và Nguyễn Huy Cẩn. Ngôn ngữ mạch lạc là khả năng nghe, hiểu và trình bày tư tưởng một cách có logic, trật tự, chính xác, đúng ngữ pháp, có hình ảnh và phù hợp ngữ cảnh giao tiếp.
- Đặc điểm phát triển ngôn ngữ của trẻ 5 – 6 tuổi: Phân tích toàn diện trên 4 bình diện: cấu âm (cơ quan phát âm tương đối hoàn thiện nhưng còn vướng ở các âm vị phức tạp), vốn từ (phát triển phong phú về từ loại, từ chỉ không gian, thời gian, biểu cảm), cấu trúc ngữ pháp (nói câu hoàn chỉnh, mở rộng dung lượng từ trong câu), và kỹ năng nói mạch lạc (bắt đầu biết diễn đạt độc thoại theo chủ đề, biết nhận xét câu trả lời của bạn nhưng vẫn cần lời nói mẫu của giáo viên).
- Bản chất và cấu trúc của TCĐVTCĐ: TCĐVTCĐ là hoạt động chủ đạo của trẻ mẫu giáo, mô phỏng các mối quan hệ xã hội của người lớn thông qua ba chức năng ký hiệu – tượng trưng: ký hiệu về vai chơi, ký hiệu về hành động theo vai, và ký hiệu về đồ chơi (sử dụng vật thay thế). Thông qua đó, trẻ hình thành "xã hội trẻ em", phát triển trí tưởng tượng, năng lực đồng cảm và trải nghiệm các quy tắc ứng xử xã hội.
Phương pháp nghiên cứu
Tác giả phối hợp đồng bộ các phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu lí luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến ngôn ngữ trẻ em và phương pháp giáo dục mầm non.
- Phương pháp quan sát sư phạm: Theo dõi, ghi chép liên tục trong 7 tuần về cách thức tổ chức hoạt động của giáo viên, mức độ hứng thú, khả năng nhập vai và các biểu hiện ngôn ngữ của trẻ trong giờ chơi.
- Phương pháp đàm thoại: Trực tiếp trao đổi với giáo viên về thuận lợi, khó khăn trong tổ chức TCĐVTCĐ; trò chuyện với trẻ để đánh giá khả năng phản xạ và năng lực biểu đạt ngôn ngữ.
- Phương pháp điều tra bằng Anket: Sử dụng phiếu câu hỏi (kết hợp tự luận và trắc nghiệm) khảo sát nhận thức và thực tiễn áp dụng biện pháp của 28 giáo viên mầm non.
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức thực nghiệm trên nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC), tiến hành đo đạc đánh giá mức độ phát triển ngôn ngữ mạch lạc trước thực nghiệm (TTN) và sau thực nghiệm (STN).
- Phương pháp thống kê toán học: Tính toán tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình để xử lý, so sánh và phân tích dữ liệu thực trạng và thực nghiệm.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của đề tài
Chương 1 tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề trong và ngoài nước (công trình của L. Vygotsky, A.P. Uxova, A.V. Zaporozhets, M. Konxova, A. Sokolov; các tác giả trong nước như Nguyễn Ánh Tuyết, Nguyễn Quang Ninh, Bùi Kim Tuyến, Lưu Thị Lan, Hồ Lam Hồng, Nguyễn Xuân Khoa, Đinh Hồng Thái, Nguyễn Thị Oanh...), đồng thời làm rõ hệ thống khái niệm then chốt về ngôn ngữ mạch lạc và trò chơi đóng vai theo chủ đề.
Phần nghiên cứu thực tiễn phản ánh kết quả khảo sát trên 28 giáo viên và 60 trẻ tại hai trường Mầm non Hùng Vương và Mầm non Phong Châu:
- Về nhận thức của giáo viên: 100% giáo viên tham gia khảo sát hiểu đúng bản chất của ngôn ngữ mạch lạc; 71,4% (20/28 GV) đánh giá TCĐVTCĐ có vai trò "Rất quan trọng" và 28,5% (8/28 GV) đánh giá là "Quan trọng". Tuy nhiên, 100% giáo viên thừa nhận chỉ "thỉnh thoảng" sử dụng TCĐVTCĐ để phát triển ngôn ngữ cho trẻ và 90% chỉ "thỉnh thoảng" đầu tư chuẩn bị đồ dùng, thiết bị trực quan.
- Về việc lựa chọn biện pháp: Giáo viên chủ yếu sử dụng phương pháp trò chuyện, đàm thoại định hướng tình huống có vấn đề (64,3%), cho trẻ tham gia tình huống để rèn luyện kỹ năng (39,3%), khai thác tình huống theo các bước tổ chức chơi (32,1%), sử dụng luật chơi (28,6%) và xây dựng môi trường cảm xúc (21,4%).
- Về hạn chế trong tổ chức: Giáo viên còn can thiệp áp đặt vai chơi, phân nhóm chơi theo kiểu "chuyên môn hóa" cố định; chưa tạo được các tình huống chơi có vấn đề; việc đánh giá sau giờ chơi còn chung chung, thiên về nề nếp; đồ dùng và trang phục chơi còn thiếu thốn; thời gian tổ chức bị cắt xén.
- Xây dựng khung đánh giá thực trạng: Tác giả xác lập hệ thống 4 tiêu chí đánh giá năng lực ngôn ngữ mạch lạc (thang điểm tối đa 10 điểm/tiêu chí, phân loại 4 mức độ: Giỏi 9–10 điểm, Khá 7–8 điểm, Trung bình 5–6 điểm, Yếu dưới 4 điểm) gồm:
- Tiêu chí 1 (TC1): Khả năng lắng nghe và hiểu lời nói.
- Tiêu chí 2 (TC2): Khả năng diễn đạt lời nói mạch lạc.
- Tiêu chí 3 (TC3): Khả năng chủ động nói chuyện.
- Tiêu chí 4 (TC4): Khả năng sử dụng điệu bộ, cử chỉ, nét mặt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Chương 2: Xây dựng một số biện pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua trò chơi đóng vai theo chủ đề
Trên cơ sở lý luận và kết quả khảo sát thực trạng, tác giả đề xuất 4 nguyên tắc sư phạm và 6 biện pháp cụ thể:
Hệ thống 4 nguyên tắc định hướng:
- Tôn trọng nhân cách và khả năng giao tiếp của trẻ.
- Xây dựng biện pháp phù hợp với lứa tuổi và đặc điểm phát triển tâm – sinh lí của trẻ 5 – 6 tuổi.
- Xuất phát từ chính hoạt động và mối quan hệ của trẻ trong cuộc sống thực với các vai xã hội trong TCĐVTCĐ.
- Thống nhất giữa giáo dục hình thức biểu hiện bên ngoài của lời nói với giáo dục phẩm chất tâm lý bên trong của trẻ.
Hệ thống 6 biện pháp sư phạm đề xuất:
- Biện pháp 1: Sưu tầm, xây dựng nội dung chơi phong phú, đa dạng hướng tới việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc. Lựa chọn các chủ đề gắn liền với đời sống xã hội như Gia đình (Mẹ con, Nấu ăn), Bệnh viện (Bác sĩ, Phòng khám), Cửa hàng/Bách hóa, Giao thông (Chú lái xe), Trường học (Dạy học) nhằm cung cấp vốn từ ngữ đa dạng theo từng lĩnh vực giao tiếp.
- Biện pháp 2: Thường xuyên cho trẻ thay đổi vai chơi. Khắc phục tình trạng "chuyên môn hóa" một vai cố định; khuyến khích trẻ luân phiên đảm nhận các vai trò xã hội khác nhau (bác sĩ, bệnh nhân, người mua, người bán) để trẻ được rèn luyện các mẫu câu, cấu trúc xưng hô và vị thế giao tiếp tương ứng.
- Biện pháp 3: Sắp xếp, trang trí môi trường chơi nhiều hình ảnh và từ ngữ sinh động. Tận dụng các ký hiệu, biểu tượng trực quan, vật thay thế để kích thích tư duy biểu trưng và tạo động lực cho trẻ gọi tên, miêu tả đồ vật trong quá trình chơi.
- Biện pháp 4: Giáo viên tham gia chơi cùng trẻ để tạo tình huống nhằm phát triển ngôn ngữ cho trẻ. Giáo viên nhập vai trực tiếp (ví dụ: làm khách hàng khó tính, bệnh nhân cần tư vấn) nhằm tạo ra các tình huống có vấn đề, gợi mở câu hỏi và kích thích trẻ giải thích, lập luận, đưa ra giải pháp bằng lời nói tự nhiên.
- Biện pháp 5: Hướng dẫn trẻ thể hiện ngôn ngữ và hành động của nhân vật một cách tự nhiên. Hướng dẫn trẻ kết hợp lời nói với sắc thái biểu cảm, ngữ điệu giọng nói (nhẹ nhàng khi dỗ em bé, ân cần khi khám bệnh) và hệ thống cử chỉ, điệu bộ, ánh mắt.
- Biện pháp 6: Cho trẻ nhận xét đánh giá quá trình chơi của mình và của bạn. Tạo cơ hội cho trẻ rèn luyện ngôn ngữ độc thoại, khả năng phân tích, so sánh và diễn đạt ý kiến đánh giá cá nhân một cách mạch lạc sau khi kết thúc buổi chơi.
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Chương 3 trình bày quy trình và kết quả thử nghiệm các biện pháp sư phạm đã đề xuất:
- Thiết kế thực nghiệm: Lựa chọn nhóm thực nghiệm (TN) và nhóm đối chứng (ĐC) tương đương về trình độ phát triển ngôn ngữ tại Trường Mầm non Phong Châu và Trường Mầm non Hùng Vương.
- Tiến trình thực hiện: Đo nghiệm năng lực ngôn ngữ mạch lạc của cả hai nhóm trước thực nghiệm (TTN) dựa trên 4 tiêu chí chuẩn hóa; triển khai hệ thống 6 biện pháp tác động sư phạm tại nhóm TN, trong khi nhóm ĐC duy trì phương pháp chăm sóc giáo dục thông thường; tiến hành đo nghiệm sau thực nghiệm (STN).
- Nội dung đánh giá: Phân tích sự chuyển biến về điểm số và tỷ lệ xếp loại của trẻ ở cả 4 tiêu chí (TC1: Lắng nghe - hiểu lời; TC2: Diễn đạt mạch lạc; TC3: Chủ động giao tiếp; TC4: Sử dụng cử chỉ, điệu bộ), từ đó so sánh tương quan giữa nhóm TN và ĐC để khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã xây dựng.
Kết quả và đóng góp
Số liệu thực trạng nhận thức và áp dụng biện pháp
Kết quả xử lý phiếu hỏi Anket từ 28 giáo viên mầm non được tổng hợp trong các bảng số liệu sau:
Bảng 1: Nhận thức của giáo viên về vai trò của TCĐVTCĐ đối với phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5 – 6 tuổi
| STT |
Mức độ nhận thức |
Số lượng (GV) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Rất quan trọng |
20 |
71,4 |
| 2 |
Quan trọng |
8 |
28,5 |
| 3 |
Ít quan trọng |
0 |
0,0 |
| 4 |
Không có vai trò gì |
0 |
0,0 |
| Tổng |
|
28 |
100,0 |
Bảng 2: Thực trạng lựa chọn biện pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc qua TCĐVTCĐ của giáo viên
| STT |
Biện pháp tổ chức |
Số lượng (GV) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Trò chuyện, đàm thoại định hướng nhu cầu nhận biết và mong muốn tham gia giải quyết các tình huống có vấn đề |
18 |
64,3 |
| 2 |
Cho trẻ tham gia vào các tình huống trong trò chơi để rèn luyện các kĩ năng |
11 |
39,3 |
| 3 |
Khai thác các tình huống trong từng bước tổ chức TCĐVTCĐ phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ |
9 |
32,1 |
| 4 |
Sử dụng luật chơi giúp trẻ tự điều chỉnh lời nói phù hợp với mục đích, nội dung, đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp |
8 |
28,6 |
| 5 |
Xây dựng môi trường kích thích xúc cảm, tình cảm tích cực của trẻ đối với hoạt động phát triển ngôn ngữ |
6 |
21,4 |
| 6 |
Biện pháp khác |
0 |
0,0 |
Khung tiêu chí đo lường năng lực ngôn ngữ mạch lạc của trẻ 5 – 6 tuổi
Bảng 3: Hệ thống tiêu chí và biểu hiện đánh giá năng lực ngôn ngữ mạch lạc của trẻ
| Tiêu chí |
Nội dung biểu hiện đánh giá |
| TC1: Khả năng lắng nghe và hiểu lời nói |
- Mắt tập trung về phía người nói. - Không nói chen ngang khi người khác đang nói. - Có biểu hiện phi ngôn ngữ phù hợp: mỉm cười, gật đầu, nhăn mặt, lắc đầu... - Nhắc lại chính xác lời của người nói. |
| TC2: Khả năng diễn đạt lời nói mạch lạc |
- Sắp xếp các ý diễn đạt logic, tuần tự. - Lời nói rõ ràng, có sắc thái biểu cảm. - Nêu được phần mở đầu khi nói độc thoại (ai, cái gì...). - Nêu được phần kết thúc khi nói độc thoại. |
| TC3: Khả năng chủ động nói chuyện |
- Chủ động tìm đối tác giao tiếp (gọi bạn, tìm đến nhóm bạn...). - Hợp tác giao tiếp tích cực khi có yêu cầu. - Tự chọn chủ đề chơi. - Tự nhận và phân vai chơi. |
| TC4: Khả năng sử dụng điệu bộ, cử chỉ, nét mặt phù hợp |
- Sử dụng lời nói kết hợp cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp hoàn cảnh. - Nhận biết và bày tỏ nhu cầu, tình cảm của bản thân. - Sử dụng phương tiện phi ngôn ngữ hỗ trợ giải quyết tình huống (hội thoại bằng tay, ngôn ngữ cử chỉ, biểu tượng). |
Đóng góp của đề tài
- Về mặt lý luận: Khóa luận hệ thống hóa cơ sở lý luận về mối quan hệ giữa hoạt động vui chơi chủ đạo và sự phát triển ngôn ngữ mạch lạc của trẻ 5 – 6 tuổi; làm rõ bản chất biểu trưng của TCĐVTCĐ và vai trò của các chức năng ký hiệu trong việc kích thích tư duy ngôn ngữ.
- Về mặt thực tiễn: Khảo sát, lượng hóa thực trạng nhận thức của giáo viên và năng lực ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo tại thị xã Phú Thọ; chỉ ra những điểm nghẽn trong khâu tổ chức giờ chơi tại trường mầm non.
- Đóng góp giải pháp: Xây dựng hệ thống 6 biện pháp sư phạm mang tính sư phạm ứng dụng cao, kèm theo bộ 4 tiêu chí đánh giá định lượng chi tiết, hỗ trợ giáo viên mầm non tổ chức TCĐVTCĐ một cách bài bản, khắc phục lối dạy thụ động, áp đặt.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Khảo sát thực trạng và thử nghiệm sư phạm được tiến hành trong phạm vi 2 trường mầm non (Mầm non Hùng Vương và Mầm non Phong Châu) thuộc thị xã Phú Thọ với quy mô mẫu 28 giáo viên và 60 trẻ.
- Thời gian quan sát và can thiệp thực địa diễn ra trong 7 tuần, chịu sự chi phối nhất định về điều kiện cơ sở vật chất và thời lượng phân bổ giờ chơi tại các cơ sở thực nghiệm.
- Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát và thực nghiệm trên các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đa dạng hơn (khu vực nông thôn, miền núi).
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thiết kế các tình huống chơi và môi trường trực quan cho TCĐVTCĐ theo đề xuất của giáo viên trong phiếu khảo sát.
- Mở rộng việc xây dựng biện pháp phát triển ngôn ngữ mạch lạc thông qua các loại hình trò chơi mầm non khác (trò chơi học tập, trò chơi dân gian, đóng kịch).
Giá trị tham khảo
- Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên chuyên ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học – Mầm non; giảng viên giảng dạy học phần Phương pháp phát triển ngôn ngữ cho trẻ em; cán bộ quản lý và giáo viên trực tiếp đứng lớp mẫu giáo lớn (5 – 6 tuổi).
- Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
- Bộ công cụ đánh giá (Chương 1): Bảng mô tả 4 tiêu chí và thang điểm phân loại 4 mức độ (Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu) là tài liệu chuẩn mực để giáo viên đánh giá sự tiến bộ về ngôn ngữ của trẻ.
- Quy trình 6 biện pháp tổ chức trò chơi (Chương 2): Cung cấp chỉ dẫn thực hành sư phạm rõ ràng từ khâu chuẩn bị nội dung, thiết kế môi trường, điều hành luân chuyển vai chơi, kỹ thuật cô giáo tham gia chơi để tạo tình huống, đến khâu tổ chức cho trẻ nhận xét, đánh giá sau giờ chơi.
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận xác lập những tiêu chí cụ thể nào để đánh giá khả năng phát triển ngôn ngữ mạch lạc của trẻ 5 – 6 tuổi?
Tác giả xác lập 4 tiêu chí định lượng (thang điểm tối đa 10 điểm cho mỗi tiêu chí):
- TC1: Khả năng lắng nghe và hiểu lời nói (tập trung chú ý, không nói chen ngang, có biểu hiện đáp ứng phi ngôn ngữ, nhắc lại lời người nói).
- TC2: Khả năng diễn đạt lời nói mạch lạc (sắp xếp ý logic, diễn đạt rõ ràng có biểu cảm, nêu được mở đầu và kết thúc khi độc thoại).
- TC3: Khả năng chủ động nói chuyện (tìm đối tác, hợp tác giao tiếp, tự chọn chủ đề và tự nhận vai chơi).
- TC4: Khả năng sử dụng điệu bộ, cử chỉ, nét mặt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
2. Thực trạng nhận thức của giáo viên về vai trò của TCĐVTCĐ và mức độ sử dụng biện pháp này trên thực tế ra sao?
Theo kết quả điều tra trên 28 giáo viên: 71,4% đánh giá TCĐVTCĐ có vai trò rất quan trọng và 28,5% đánh giá quan trọng trong việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc. Tuy nhiên, 100% giáo viên chỉ "thỉnh thoảng" sử dụng TCĐVTCĐ cho mục tiêu này, và 90% giáo viên chỉ "thỉnh thoảng" đầu tư chuẩn bị đồ dùng trực quan, trang thiết bị cho góc chơi.
3. Tác giả đã đề xuất những nguyên tắc và biện pháp sư phạm cốt lõi nào?
Khóa luận xây dựng 4 nguyên tắc định hướng (tôn trọng nhân cách, phù hợp tâm sinh lý lứa tuổi, xuất phát từ quan hệ xã hội thực tiễn, thống nhất giữa biểu hiện bên ngoài và phẩm chất bên trong) và 6 biện pháp can thiệp:
- Sưu tầm, xây dựng nội dung chơi phong phú, đa dạng.
- Thường xuyên cho trẻ thay đổi vai chơi.
- Sắp xếp, trang trí môi trường chơi nhiều hình ảnh và từ ngữ sinh động.
- Giáo viên tham gia chơi cùng trẻ để tạo tình huống kích thích ngôn ngữ.
- Hướng dẫn trẻ thể hiện ngôn ngữ và hành động nhân vật một cách tự nhiên.
- Cho trẻ nhận xét, đánh giá quá trình chơi của mình và của bạn.
4. Khảo sát thực trạng chỉ ra những hạn chế phổ biến nào khi giáo viên tổ chức TCĐVTCĐ?
Các hạn chế được ghi nhận gồm: giáo viên còn áp đặt ý kiến, tự phân vai và để xảy ra tình trạng "chuyên môn hóa" cố định vai chơi của trẻ; ít cho trẻ đổi vai; chưa tạo ra các tình huống chơi "có vấn đề" để kích thích trẻ nói; nhận xét sau giờ chơi còn chung chung, thiên về nề nếp; thiếu đồ dùng, trang phục; thời gian tổ chức bị cắt xén, tiến trình chơi còn khô cứng và máy móc.
5. Ba chức năng ký hiệu – tượng trưng của TCĐVTCĐ được đề cập trong cơ sở lý luận là gì?
Gồm có: (1) Ký hiệu về vai chơi (trẻ nhận đóng một vai tượng trưng cho nhân vật trong xã hội); (2) Ký hiệu về hành động theo vai (các hành động mô phỏng, mang tính ước lệ của nhân vật); (3) Ký hiệu về đồ chơi (khả năng sử dụng vật thay thế cho vật thật trong đời sống để thực hiện ý đồ chơi).
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thùy Dương đã làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của việc phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ 5 – 6 tuổi thông qua hoạt động chủ đạo là trò chơi đóng vai theo chủ đề. Công trình chỉ ra những khoảng cách đáng kể giữa nhận thức lý thuyết và thực hành tổ chức giờ chơi của giáo viên tại các trường mầm non trên địa bàn thị xã Phú Thọ. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất hệ thống 4 nguyên tắc và 6 biện pháp sư phạm đồng bộ, đi kèm khung 4 tiêu chí đánh giá định lượng, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác đào tạo giáo viên và thực tiễn giảng dạy mầm non.