Tổng quan về giáo trình
Giáo trình Kỹ thuật dạy học Sinh học do TS. Trần Thị Mai Lan (Chủ biên) và ThS. Lương Thị Thanh Xuân biên soạn, được xuất bản tại Trường Đại học Hùng Vương (Mã số: ĐHTN-2017). Đây là tài liệu phục vụ đào tạo trình độ đại học cho sinh viên chuyên ngành Sư phạm Sinh học.
Trong chương trình đào tạo giáo viên Sinh học, học phần này nằm ở khối kiến thức nghiệp vụ sư phạm chuyên ngành, kết nối giữa lí luận dạy học đại cương với thực tiễn giảng dạy bộ môn Sinh học ở trường phổ thông. Về mục tiêu học tập (learning outcomes), giáo trình hướng tới việc trang bị cho người học:
- Khả năng phân biệt các khái niệm cơ bản: kỹ thuật dạy học, công nghệ dạy học và kỹ năng dạy học;
- Khả năng cụ thể hóa hệ thống năng lực chung và năng lực chuyên biệt của môn Sinh học cấp Trung học phổ thông (THPT);
- Kỹ thuật xác định mục tiêu bài học theo chuẩn hành vi và tiêu chí SMART;
- Năng lực thiết kế, vận hành các kỹ thuật dạy học chuyên biệt (khái niệm, quy luật, câu hỏi, phiếu học tập) và các kỹ thuật dạy học tích cực;
- Quy trình biên soạn công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định hướng phát triển năng lực người học.
Giáo trình có kết cấu gồm 7 chương, chia thành ba mảng nội dung chính: mảng thứ nhất là cơ sở lí luận chung về kỹ thuật dạy học và năng lực người học (Chương 1); mảng thứ hai là hệ thống các kỹ thuật dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức (từ Chương 2 đến Chương 6); mảng thứ ba là phương pháp kiểm tra, đánh giá theo năng lực trong môn Sinh học (Chương 7). Điểm đặc trưng trong cách tiếp cận của giáo trình là gắn kết lí luận dạy học với việc phân tích các ví dụ cụ thể lấy trực tiếp từ sách giáo khoa Sinh học lớp 12, cung cấp các tiêu chuẩn đối sánh giữa phương án thiết kế đúng và sai trong thực tế giảng dạy.
Nội dung kiến thức cốt lõi
Các chương và chủ đề chính
Nội dung giáo trình gồm 7 chương được sắp xếp theo trình tự phát triển nghiệp vụ sư phạm:
- Chương 1: Một số vấn đề chung về kỹ thuật dạy học: Trình bày nguồn gốc thuật ngữ và bản chất của kỹ thuật dạy học; phân tích khái niệm công nghệ, công nghệ giáo dục, công nghệ dạy học theo các tổ chức quốc tế; phân loại kỹ năng dạy học theo từng khâu lên lớp; định nghĩa năng lực và xác định khung năng lực của học sinh THPT gồm năng lực chung và 4 nhóm năng lực chuyên biệt môn Sinh học; so sánh đánh giá năng lực với đánh giá kiến thức, kỹ năng.
- Chương 2: Kỹ thuật xác định mục tiêu trong dạy học Sinh học: Phân định ranh giới giữa mục đích và mục tiêu; phân loại mục tiêu theo 3 lĩnh vực (nhận thức, tâm - vận động, cảm xúc); đưa ra 5 quy tắc phát biểu mục tiêu bài học, nguyên tắc SMART và 3 thành phần cấu trúc của mục tiêu (hành động, điều kiện, tiêu chí đánh giá).
- Chương 3: Kỹ thuật dạy khái niệm trong dạy học Sinh học: Tiếp cận bản chất khái niệm dưới góc độ lôgic học (tính bản chất, tính phát triển, nội hàm và ngoại diên); kỹ thuật định nghĩa khái niệm; quy trình dạy học quá trình sinh học và kiến thức quy luật sinh học.
- Chương 4: Kỹ thuật xây dựng và sử dụng câu hỏi trong dạy học Sinh học: Phân loại các kiểu câu hỏi; quy trình sử dụng câu hỏi trong phương pháp vấn đáp; xác định danh mục các quy tắc, những điều nên làm và không nên làm khi nêu câu hỏi trên lớp.
- Chương 5: Kỹ thuật xây dựng và sử dụng phiếu học tập trong dạy học Sinh học: Khái niệm, vai trò, tiêu chí phân loại phiếu học tập (theo nội dung và theo mục đích lí luận dạy học); cấu trúc và quy trình thiết kế phiếu học tập dùng cho hình thành kiến thức mới hoặc hệ thống hóa kiến thức.
- Chương 6: Một số kỹ thuật dạy học tích cực trong dạy học Sinh học: Quy trình tổ chức, quy tắc thực hiện và ví dụ minh họa của 6 kỹ thuật: động não (brainstorming), khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ tư duy (mind map), KWL (Know - Want - Learned) và học tập hợp tác.
- Chương 7: Kiểm tra - đánh giá trong dạy học Sinh học: Khái niệm và đặc điểm đánh giá định hướng năng lực; phân định đánh giá quá trình (formative assessment) và đánh giá tổng kết (summative assessment); quy trình biên soạn câu hỏi, bài tập và xây dựng đề kiểm tra theo ma trận năng lực.
Progression logic (logic phát triển) của tài liệu đi từ nền tảng nhận thức luận và khung năng lực chuẩn đầu ra (Chương 1), chuyển sang khâu thiết kế mục tiêu cụ thể (Chương 2), triển khai các kỹ thuật tổ chức nội dung và tương tác trên lớp (Chương 3, 4, 5, 6), và hoàn tất bằng quy trình kiểm định kết quả học tập (Chương 7).
Kiến thức nền tảng được xây dựng
Giáo trình thiết lập hệ thống tri thức dựa trên các lí thuyết và khung tham chiếu học thuật:
- Thang phân loại mục tiêu giáo dục của Benjamin Bloom (1956, 1964): Hệ thống hóa 6 cấp độ nhận thức (Biết, Hiểu, Áp dụng, Phân tích, Tổng hợp, Đánh giá), các mức độ tâm - vận động (Bắt chước, Thao tác, Chuẩn xác, Phối hợp, Tự nhiên) và 5 bậc cảm xúc (Tiếp nhận, Đáp ứng, Đánh giá, Tổ chức, Biểu thị tính cách).
- Lí thuyết công nghệ giáo dục: Căn cứ định nghĩa của UNESCO (Hội thảo Giơnevơ năm 1970 và Từ điển thuật ngữ năm 1985) về công nghệ giáo dục như một quy trình khoa học tích hợp các nguồn lực và phương pháp.
- Lí thuyết phát triển năng lực: Tổng hợp quan điểm của John Erpenbeck (1998), F. E. Weinert (2001), OECD (2002), Bộ Giáo dục Québec (2004), Tremblay (2002), Nguyễn Công Khanh (2012) và Đinh Quang Báo (2013).
- Lôgic học hình thức: Vận dụng các cặp phạm trù nội hàm - ngoại diên, khái niệm giống - khái niệm loài trong việc định nghĩa và phân chia khái niệm sinh học.
- Cơ sở sinh lí thần kinh và tâm lí học: Ứng dụng trong việc phân tích cơ chế tư duy của kỹ thuật sơ đồ tư duy và học tập hợp tác.
Kỹ năng phát triển
Nội dung giáo trình rèn luyện 3 nhóm kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm:
- Kỹ thuật sư phạm (Technical skills): Soạn thảo mục tiêu bài học sử dụng các động từ hành vi có thể lượng hóa; thiết kế phiếu học tập đúng quy chuẩn cấu trúc; xây dựng đề kiểm tra theo ma trận chuẩn kiến thức - kỹ năng và bảng trọng số năng lực.
- Kỹ năng phân tích (Analytical skills): Phân tích cấu trúc nội hàm của các khái niệm, quy luật sinh học; phân loại câu hỏi dạy học; phân tích kết quả bài kiểm tra và xử lí thông tin phản hồi từ học sinh; đối sánh điểm khác biệt giữa kiểm tra kiến thức truyền thống và đánh giá năng lực.
- Kỹ năng thực hành sư phạm (Practical competencies): Tổ chức thảo luận nhóm thông qua các kỹ thuật mảnh ghép, khăn phủ bàn, động não; điều hành hoạt động vấn đáp trên lớp học; vận hành các quy tắc an toàn trong thực địa và phòng thí nghiệm Sinh học.
Phương pháp giảng dạy và học tập
Giáo trình áp dụng cách tiếp cận sư phạm dựa trên hành động và lấy hoạt động học của học sinh làm trung tâm (learner-centered approach). Hệ thống lí luận được xây dựng nhằm hướng dẫn người dạy chuyển dịch từ phương thức truyền thụ tri thức một chiều sang thiết kế các tình huống để người học tự lực chiếm lĩnh kiến thức.
Phương pháp đào tạo trong giáo trình được triển khai qua các hình thức:
- Phân tích ca thực tế (Case study) và bài tập đối sánh: Ở phần xác định mục tiêu bài học, giáo trình đưa ra các cặp ví dụ đối sánh "Đúng" và "Sai" trực tiếp từ các bài trong chương trình Sinh học 12 (Bài 2: Phiên mã và dịch mã; Bài 5: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể; Bài 9: Quy luật phân li độc lập; Bài 17: Cấu trúc di truyền của quần thể; Bài 27: Quá trình hình thành quần thể thích nghi). Người học phải chỉ ra được lỗi diễn đạt chung chung (dùng từ "nắm được", "hiểu được" hoặc mô tả tiến trình của giáo viên thay vì xác định chuẩn đầu ra của học sinh).
- Thực hành thiết kế công cụ (Practical exercises): Sinh viên được yêu cầu thực hành thiết kế các sản phẩm dạy học cụ thể: phiếu học tập hình thành kiến thức cho một bài học giải phẫu/di truyền; ma trận câu hỏi vấn đáp cho một tiết học; kế hoạch tổ chức một hoạt động nhóm theo kỹ thuật khăn phủ bàn hoặc mảnh ghép.
- Phương pháp đánh giá kết quả (Assessment methods): Kết hợp đánh giá quá trình (thông qua mức độ hoàn thành các bài tập tình huống sư phạm, bài tập phân tích nội dung chương trình THPT cuối mỗi chương) và đánh giá tổng kết (thông qua đề tài soạn thảo giáo án hoàn chỉnh hoặc xây dựng một đề kiểm tra tích hợp các cấp độ tư duy).
- Chỉ dẫn tự học (Self-study guidelines): Giáo trình cung cấp danh mục chữ viết tắt quy chuẩn, hệ thống bảng biểu đối chiếu (Bảng phân chia động từ của Bloom, Bảng các biểu hiện năng lực môn Sinh học THPT) và câu hỏi ôn tập cuối chương. Người học tự nghiên cứu theo quy trình: đọc cơ sở lí luận, đối chiếu văn bản chương trình và SGK Sinh học hiện hành, thực hiện các bài tập thiết kế tình huống và tự kiểm tra theo các tiêu chí sư phạm đã nêu.
Điểm nổi bật và cập nhật
Nội dung giáo trình thể hiện sự cập nhật theo các định hướng đổi mới giáo dục:
- Thể chế hóa định hướng đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục: Căn cứ Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI và các chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, giáo trình chuyển dịch trọng tâm từ mô hình "tập trung vào kiến thức" sang mô hình "tập trung vào năng lực". Thời lượng truyền thụ kiến thức thụ động được giảm tải để dành chỗ cho các kỹ thuật tổ chức hoạt động tự lực của người học.
- Tích hợp hệ thống năng lực chuẩn hóa: Giáo trình cập nhật các nghiên cứu về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông sau năm 2015 tại Việt Nam, cụ thể hóa thành 2 trục năng lực của học sinh:
- Khung năng lực chung cốt lõi: Chia thành 3 nhóm (Làm chủ và phát triển bản thân: tự học, giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo, tự quản lý; Quan hệ xã hội: giao tiếp, hợp tác; Công cụ: sử dụng ICT, ngôn ngữ, tính toán). Bảng 1 của giáo trình chi tiết hóa từng chỉ số hành vi này vào bối cảnh học tập môn Sinh học.
- Khung 4 năng lực chuyên biệt môn Sinh học: Gồm tri thức sinh học (Biology knowledge), năng lực nghiên cứu khoa học, năng lực thực địa, và năng lực thực hiện trong phòng thí nghiệm.
- Cập nhật các kỹ thuật dạy học quốc tế: Tích hợp các kỹ thuật tổ chức nhận thức hiện đại đang áp dụng tại nhiều nền giáo dục như kỹ thuật KWL, khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ tư duy, học tập hợp tác, gắn liền với các bước thực hiện cụ thể và các yếu tố bảo đảm hiệu quả.
- Tiếp cận kiểm tra - đánh giá theo bối cảnh thực tiễn: Xác định bản chất của đánh giá năng lực là đánh giá việc vận dụng kiến thức trong tình huống có ý nghĩa (theo Leenpil, 2011), nhấn mạnh vai trò của đánh giá quá trình (formative assessment) bên cạnh đánh giá tổng kết (summative assessment), cung cấp quy trình biên soạn câu hỏi kiểm tra theo ma trận mục tiêu.
Đối tượng sử dụng giáo trình
Giáo trình được thiết kế cho các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:
- Sinh viên đại học ngành Sư phạm Sinh học: Là đối tượng phục vụ chính. Tài liệu dùng cho học phần Kỹ thuật dạy học Sinh học (hoặc Lý luận và Phương pháp dạy học Sinh học bộ phận kỹ thuật) ở năm thứ 3 và năm thứ 4. Đây là giai đoạn sinh viên cần tích lũy kỹ năng thao tác sư phạm trước khi tham gia các đợt thực tập sư phạm tại trường phổ thông.
- Điều kiện tiên quyết (Prerequisites): Để tiếp thu nội dung giáo trình, người học cần hoàn thành:
- Khối kiến thức khoa học cơ bản: Sinh học đại cương, Sinh thái học, Di truyền học, Tiến hóa, Sinh học tế bào, Vi sinh vật học, Giải phẫu và sinh lí người/động vật/thực vật.
- Khối kiến thức giáo dục học và tâm lí học: Tâm lí học đại cương, Tâm lí học lứa tuổi và sư phạm, Giáo dục học đại cương.
- Giảng viên sư phạm: Sử dụng làm đề cương bài giảng, tài liệu giảng dạy chính thức và cơ sở xây dựng tiêu chí đánh giá kỹ năng nghề nghiệp của sinh viên sư phạm Sinh học.
- Giáo viên môn Sinh học cấp THPT và người tự học: Dùng làm tài liệu tham khảo nghiệp vụ nhằm chuẩn hóa kỹ năng viết kế hoạch bài dạy (giáo án), kỹ năng tổ chức hoạt động học tập tích cực, và kỹ thuật ra đề kiểm tra, đánh giá học sinh theo định hướng phát triển năng lực.
Câu hỏi thường gặp
1. Giáo trình này phù hợp với ai?
Tài liệu được biên soạn phục vụ sinh viên đại học ngành Sư phạm Sinh học, giảng viên phụ trách học phần phương pháp dạy học Sinh học tại các trường đại học/cao đẳng sư phạm, và giáo viên môn Sinh học cấp THPT cần tài liệu tham khảo để chuẩn hóa hoạt động chuyên môn.
2. Cần kiến thức nền nào để học?
Người học cần có kiến thức nền tảng về khoa học sinh học (tế bào, di truyền, tiến hóa, sinh thái) và kiến thức cơ bản về tâm lí học giáo dục, lí luận dạy học đại cương để hiểu và thực hành được các kỹ thuật sư phạm.
3. Điểm khác biệt với giáo trình khác?
Khác với các tài liệu lí luận dạy học chung chung, giáo trình tập trung vào cấp độ thao tác cụ thể ("kỹ thuật dạy học" - đơn vị thành phần nhỏ nhất của phương pháp dạy học). Mọi quy tắc lí thuyết đều đi kèm các ví dụ đối chiếu "Đúng/Sai" từ các bài học thực tế của SGK Sinh học 12 và hệ thống hóa chi tiết khung năng lực chuyên biệt của môn Sinh học.
4. Làm sao để tự học hiệu quả?
Người học nên đọc phần lí thuyết chung ở Chương 1 và 2 để nắm vững các thang bậc mục tiêu và bản chất đánh giá năng lực; sau đó chuẩn bị SGK Sinh học 12 để làm bài tập đối chiếu; thực hành viết mục tiêu, soạn phiếu học tập và câu hỏi vấn đáp cho từng bài học cụ thể theo các quy tắc và bảng phân loại động từ hành vi được cung cấp trong giáo trình.
5. Có tài liệu bổ trợ nào kèm theo?
Giáo trình cung cấp sẵn hệ thống bảng biểu đối chiếu nội bộ (Danh mục từ viết tắt; Bảng cụ thể hóa năng lực chung trong môn Sinh học THPT; Bảng phân chia động từ theo thang Bloom; Bảng so sánh đánh giá năng lực và đánh giá kiến thức - kỹ năng) cùng danh mục câu hỏi và bài tập định hướng nghiên cứu cuối mỗi chương.
Kết luận
Giáo trình Kỹ thuật dạy học Sinh học (Trường Đại học Hùng Vương, 2017) xác lập hệ thống kiến thức nghiệp vụ sư phạm từ cấp độ lí luận nền tảng đến các kỹ thuật hành động cụ thể trên lớp học. Giá trị học thuật của tài liệu nằm ở tính hệ thống, việc ứng dụng thang phân loại mục tiêu Bloom và cụ thể hóa khung năng lực chung cùng 4 nhóm năng lực chuyên biệt đối với môn Sinh học cấp THPT.
Lộ trình học tập đề xuất:
- Tiếp cận cơ sở lí thuyết về kỹ thuật dạy học và năng lực (Chương 1);
- Nắm vững kỹ thuật viết mục tiêu bài học theo chuẩn hành vi (Chương 2);
- Ứng dụng các kỹ thuật dạy khái niệm, quy luật, câu hỏi và phiếu học tập (Chương 3, 4, 5);
- Vận hành các kỹ thuật dạy học tích cực trong giờ học (Chương 6);
- Thiết kế công cụ kiểm tra, đánh giá định hướng năng lực (Chương 7).
Nguồn tài nguyên bổ sung cần kết hợp nghiên cứu gồm có: Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hệ thống sách giáo khoa và sách giáo viên Sinh học cấp THPT hiện hành, cùng các văn bản hướng dẫn đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng năng lực.