Tổng quan luận án
Công cuộc cải cách hành chính nhà nước nói chung và cải cách thủ tục hành chính (TTHC) nói riêng là chủ trương xuyên suốt của Đảng và Nhà nước Việt Nam. Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X đã xác định yêu cầu: Cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính phải bảo đảm thuận lợi nhất cho nhân dân, doanh nghiệp và góp phần tích cực chống quan liêu, phòng và chống tham nhũng, lãng phí. Trong lĩnh vực quản lý nhà nước (QLNN) về giáo dục, mặc dù đã có những bước chuyển biến trong công tác rà soát, đơn giản hóa quy trình, song hệ thống TTHC vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn, gây phiền hà cho cá nhân và tổ chức. Nhiều thủ tục chưa tạo được sự đồng thuận cao; công tác phối hợp đánh giá tác động TTHC trong quá trình soạn thảo văn bản quy phạm pháp luật (VBQPPL) còn hạn chế; việc cập nhật văn bản sửa đổi lên Cơ sở dữ liệu quốc gia còn chậm; việc tiếp nhận phản ánh, kiến nghị và kiểm tra, kiểm soát chưa được tiến hành thường xuyên.
Mặt khác, các nghiên cứu trước đây chủ yếu tiếp cận TTHC ở phạm vi chung hoặc giới hạn trong hoạt động nội bộ của cơ sở giáo dục đại học, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên sâu, toàn diện và có hệ thống về cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục ở cấp quản lý vĩ mô. Do đó, luận án tiến sĩ luật học "Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về giáo dục" do nghiên cứu sinh Hoàng Trung Thành thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Đăng Dung tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội (năm 2019, chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, mã số 9380101.01) đã được triển khai nhằm giải quyết yêu cầu khách quan này.
Mục đích nghiên cứu tổng quát của luận án là làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm tiếp tục đẩy mạnh cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục tại Việt Nam, trọng tâm là các thủ tục liên quan trực tiếp đến quyền lợi của cá nhân, tổ chức như cấp phôi văn bằng chứng chỉ, công nhận chức danh giáo sư, phó giáo sư, sáp nhập, chia tách hoặc giải thể cơ sở đào tạo.
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định gồm ba nội dung chính:
- Nghiên cứu tổng quan và cơ sở lý luận về cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục; xây dựng và chuẩn hóa các khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung, mục đích, yêu cầu và các yếu tố tác động.
- Phân tích, đánh giá thực trạng cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục tại Việt Nam giai đoạn 2008–2018; chỉ ra các kết quả đạt được, những hạn chế, bất cập và làm rõ nguyên nhân.
- Đề xuất phương hướng và các nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục ở Việt Nam.
Luận án đặt ra giả thuyết nghiên cứu: TTHC trong hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước luôn tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến cá nhân, tổ chức; TTHC đơn giản, minh bạch sẽ tạo điều kiện thuận lợi và ngược lại, TTHC phức tạp sẽ gây rào cản tiêu cực. Hệ thống câu hỏi nghiên cứu trọng tâm bao gồm:
- Tại sao phải cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục?
- Nội dung, mục đích, ý nghĩa và yêu cầu của cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục là gì?
- Thực trạng cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục ở Việt Nam diễn ra như thế nào trong giai đoạn 2008–2018?
- Phương hướng và giải pháp cụ thể nào nhằm nâng cao hiệu quả cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục tại Việt Nam?
Đối tượng nghiên cứu của luận án là các VBQPPL quy định về TTHC, các công trình khoa học có liên quan, chủ thể thực hiện TTHC và hoạt động cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục giai đoạn từ năm 2008 đến năm 2018.
Phạm vi nghiên cứu về không gian và tổ chức tập trung vào: cơ quan Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT), các trường đại học trực thuộc Bộ GD&ĐT, các sở GD&ĐT, các phòng GD&ĐT, các cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông và một số loại hình trường chuyên biệt (phổ thông dân tộc nội trú, phổ thông dân tộc bán trú, dự bị đại học, trường chuyên, trường năng khiếu, cơ sở giáo dục khuyết tật). Luận án không đi sâu vào các trường trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, trường đại học trực thuộc các bộ ngành khác, đại học ngoài công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên và trường giáo dưỡng. Về thời gian, luận án khảo cứu tiến trình cải cách từ năm 1986 đến năm 2018, tập trung dữ liệu vào giai đoạn 2008–2018.
Tiêu chí định lượng đánh giá hiệu quả được luận án xác định là: Tổng số TTHC được đề xuất đơn giản hóa (bao gồm số lượng thủ tục, mẫu đơn, thành phần hồ sơ, yêu cầu điều kiện) phải đạt tỷ lệ tối thiểu 30% so với quy định hiện hành.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã tổng quan hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến TTHC và cải cách TTHC, phân chia thành các nhóm chủ đề:
Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Nghiên cứu về cải cách thủ tục hành chính bang Pennsylvania (Hoa Kỳ): Tác giả Clark Byse (1947) đã phân tích thực trạng, sự cần thiết điều chỉnh hoặc bãi bỏ Luật Cơ quan Hành chính, đề xuất tiếp thu Đạo luật Thủ tục Hành chính Liên bang (1946) hoặc áp dụng Đạo luật Thủ tục Hành chính Kiểu mẫu của Bang (1946). Báo cáo của ông Benjamin cũng được trích dẫn để khẳng định tính đa dạng tất yếu của các quy trình hành chính cấp tiểu bang.
- Nghiên cứu cải cách hành chính tại các quốc gia đang phát triển: Tài liệu Administrative Reform in Developing Nations (năm 2000) làm sáng tỏ vai trò của cải cách hành chính như một chức năng thiết yếu của quản lý nhà nước trước thách thức toàn cầu hóa.
- Nghiên cứu khu vực Đông Nam Á: Công trình Re-Thinking Administrative Reforms in Southeast Asia (năm 2011) phân tích kết quả quản lý khu vực công tại Malaysia, Singapore, Indonesia, Thái Lan, Việt Nam, Philippines và Myanmar.
- Nghiên cứu lý thuyết dự phòng: Công trình "Getting the State Right": A Contingency Theory of Administrative Reforms in Ontario and Ghana (năm 2007) chỉ ra 6 yếu tố quyết định sự thành công của cải cách: thể chế, lịch sử, trình độ phát triển kinh tế - xã hội, hệ thống quản trị, tác động bên ngoài và văn hóa bản địa.
Các công trình nghiên cứu trong nước
- Sách chuyên khảo và giáo trình: Luận án kế thừa các công trình lý luận nền tảng như Luật Hiến pháp Việt Nam (Nguyễn Đăng Dung, Ngô Đức Tuấn, 1993); Một số vấn đề về cải cách thủ tục hành chính (Mai Hữu Khuê, Bùi Văn Nhơn, 1995); Nền hành chính và cải cách hành chính của Nhật Bản, Việt Nam và Trung Quốc (Dương Phú Hiệp, Nguyễn Đăng Dung, 1996); Hành chính học và cải cách hành chính (Vũ Huy Từ, Nguyễn Khắc Hùng, 1998); Cải cách nền hành chính quốc gia ở nước ta (Nguyễn Duy Gia, 1998, 2005); Các giải pháp thúc đẩy cải cách hành chính ở Việt Nam (Nguyễn Ngọc Hiến, 2001); Phân cấp quản lý nhà nước (Phạm Hồng Thái, Nguyễn Đăng Dung, Nguyễn Ngọc Chí, 2012); Giáo trình thủ tục hành chính (Học viện Hành chính Quốc gia, 2012); Lý thuyết quản lý nhà nước (G. Atamantruc, 2004).
- Luận án tiến sĩ liên quan: Luận án của Trần Thanh Phương (2004) về TTHC trong hoạt động của UBND huyện; Nguyễn Ngọc Túc (2007) về hiện đại hóa hải quan; Nguyễn Hữu Nhân (2012) về sự lãnh đạo của Thành ủy TP. Hồ Chí Minh trong cải cách hành chính; Nguyễn Thị Thu Hà (2012) về nâng cao hiệu lực QLNN về giáo dục đại học; Nguyễn Đức Cường (2009) về hoàn thiện pháp luật quản lý trường đại học, cao đẳng; Đậu Thế Tụng (2014) về cải cách TTHC trong hoạt động của các trường đại học công lập.
- Các bài báo khoa học: Nghiên cứu của Vũ Thư (1997), Nguyễn Hữu Khiển (2010), Lê Vệ Quốc (2013), Trần Thị Mai (2013), Trần Thanh Phương (2002, 2003), Hoàng Thế Liên (2007), Vũ Đức Long (2010), Nguyễn Thị Trà Lê (2014) đã luận giải về bản chất, nguyên tắc đơn giản hóa, cơ chế đánh giá tác động và tiêu chí kiểm soát TTHC.
Khoảng trống nghiên cứu được luận án xác định
Các công trình nước ngoài chủ yếu tập trung vào cải cách thủ tục tư pháp hoặc thủ tục hành chính công nói chung. Các công trình trong nước đã phân tích TTHC dưới góc độ tổng thể hoặc trong phạm vi vi mô tại từng trường đại học, từng địa phương riêng lẻ. Chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện về cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục ở tầm vĩ mô của bộ máy hành chính nhà nước trung ương, đặc biệt là quá trình ban hành, kiểm soát và tổ chức thực hiện TTHC của Bộ GD&ĐT.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết và khái niệm công cụ
- Khái niệm thủ tục và thủ tục hành chính: Luận án đối chiếu định nghĩa thủ tục từ các từ điển học thuật và phân tích 4 quan niệm khoa học phổ biến về TTHC: (1) Trình tự giải quyết công việc nội bộ và quan hệ giữa cơ quan nhà nước với tổ chức, công dân; (2) Tổng thể các quy phạm pháp luật xác định quyền và nghĩa vụ nhằm thực hiện luật nội dung; (3) Trình tự thực hiện các hành vi công quyền để đạt hệ quả pháp lý; (4) Sự thiết lập thao tác cung ứng dịch vụ công nhằm phục vụ người dân.
- Định nghĩa của luận án: Tác giả xây dựng định nghĩa hoàn chỉnh: TTHC trong QLNN về giáo dục là trình tự, cách thức thực hiện, hồ sơ, thời hạn giải quyết, yêu cầu, điều kiện, phí và lệ phí (nếu có) do cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền quy định nhằm giải quyết một công việc cụ thể liên quan đến cá nhân, tổ chức để đạt được kết quả quản lý xác định.
- Lý thuyết về quản lý và quản lý nhà nước: Luận án tiếp thu các trường phái quản lý học: Thuyết quản lý hành chính (Henry Fayol), Thuyết quản lý tổ chức (Chester Barnard), Thuyết quản lý theo khoa học (Frederick Taylor), Thuyết văn hóa quản lý, quan điểm của C. Mác về quản lý lao động xã hội, cùng phân định quản lý nhà nước theo nghĩa rộng (toàn bộ bộ máy lập pháp, hành pháp, tư pháp) và nghĩa hẹp (hoạt động chấp hành, điều hành của hệ thống hành chính).
Đặc điểm và vai trò của thủ tục hành chính trong giáo dục
Luận án xác định 5 đặc điểm cơ bản:
- Được quy định bắt buộc trong các văn bản quy phạm pháp luật.
- Là trình tự thực hiện thẩm quyền QLNN, mang tính chấp hành và điều hành.
- Do nhiều cấp cơ quan hành chính có thẩm quyền ban hành (Chính phủ, Thủ tướng, Bộ trưởng, UBND các cấp).
- Đa dạng, phức tạp, có tính mềm dẻo và linh hoạt cao.
- Quá trình thực thi phụ thuộc nhiều vào yếu tố con người (nhận thức, trình độ của cán bộ thực hiện).
Vai trò của TTHC được phân tích qua 5 khía cạnh: (1) Bảo đảm hoạt động chặt chẽ, đúng chức năng của bộ máy nhà nước; (2) Bảo đảm tính toàn diện, khách quan khi giải quyết vụ việc; (3) Thúc đẩy dân chủ, công khai và sự giám sát của xã hội; (4) Tiết kiệm thời gian, nguồn lực của cán bộ và tổ chức; (5) Hiện thực hóa nguyên tắc trách nhiệm công vụ.
Phương pháp tiếp cận và kỹ thuật nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên nền tảng chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, nhìn nhận TTHC trong mối quan hệ vận động gắn với tiến trình đổi mới kinh tế - xã hội từ năm 1986 đến nay.
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể:
- Phương pháp phân tích, tổng hợp tài liệu pháp lý và lý luận.
- Phương pháp so sánh luật học (đối chiếu quy định TTHC giữa các thời kỳ và kinh nghiệm quốc tế).
- Phương pháp hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục.
- Phương pháp điều tra xã hội học thông qua trao đổi, phỏng vấn trực tiếp cán bộ, công chức, viên chức và người học trong ngành giáo dục.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương này điểm luận chi tiết các tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến TTHC và quản lý nhà nước về giáo dục. Tác giả chỉ rõ các nhóm lý thuyết về cải cách thủ tục, hệ thống hóa các kết quả nghiên cứu của các tác giả đi trước, đồng thời luận chứng khoảng trống nghiên cứu khoa học. Chương 1 xác lập tính cấp thiết, mục tiêu, 3 nhiệm vụ nghiên cứu, 4 câu hỏi nghiên cứu, đối tượng, phạm vi khảo cứu (2008–2018) và tiêu chí cắt giảm 30% định lượng cho đề tài.
Chương 2: Cơ sở lý luận về cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về giáo dục
Chương 2 tập trung phân tích các khái niệm công cụ: thủ tục, thủ tục hành chính, quản lý, quản lý nhà nước, quản lý nhà nước về giáo dục. Luận án làm rõ bản chất, 5 đặc điểm và 5 vai trò của TTHC; phân tích nội dung, mục đích, yêu cầu và ý nghĩa của hoạt động cải cách. Tác giả phân tích các nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả cải cách TTHC trong giáo dục, bao gồm: thể chế chính trị - pháp lý, trình độ năng lực của đội ngũ công chức, điều kiện cơ sở vật chất - công nghệ thông tin và nhận thức của các đối tượng thụ hưởng dịch vụ giáo dục.
Chương 3: Thực trạng cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về giáo dục ở Việt Nam
Chương này đánh giá toàn diện bức tranh thực tiễn giai đoạn 2008–2018:
- Kết quả đạt được: Bộ GD&ĐT và các cơ quan quản lý đã tiến hành rà soát, thống kê, cập nhật và công bố TTHC; triển khai cơ chế một cửa, một cửa liên thông; đẩy mạnh phân cấp quản lý; từng bước ứng dụng công nghệ thông tin và cung cấp dịch vụ công trực tuyến.
- Những hạn chế và bất cập chính:
- Nhận thức về chỉ đạo và thực hiện cải cách TTHC ở một số cơ quan, đơn vị còn hạn chế, mang tính hình thức.
- Sự phối hợp giữa đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản và các bên liên quan chưa chặt chẽ, việc đánh giá tác động TTHC chưa sâu.
- TTHC không phù hợp, rườm rà chậm được sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ.
- Việc công bố, niêm yết công khai TTHC tại nơi tiếp nhận hồ sơ chưa đồng bộ, chưa thuận tiện cho tra cứu.
- Quy định về TTHC nằm rải rác ở nhiều VBQPPL khác nhau; xuất hiện tình trạng quy định thủ tục trong văn bản hành chính thông thường (trái thẩm quyền quy định của Luật Ban hành VBQPPL).
- Triển khai cơ chế một cửa và dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, mức độ 4 còn chậm, hiệu quả chưa cao.
- Nguyên nhân của hạn chế: Xuất phát từ tư duy quản lý hành chính bao cấp còn sót lại; trình độ chuyên môn và tinh thần trách nhiệm của một bộ phận cán bộ còn yếu; thiếu chế tài xử lý nghiêm các vi phạm quy định TTHC.
Chương 4: Phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về giáo dục ở Việt Nam
Chương 4 xác định mục đích, yêu cầu cải cách TTHC giai đoạn 2016–2020 và đề xuất hệ thống 7 nhóm giải pháp đồng bộ:
- Tăng cường công tác chỉ đạo, triển khai cải cách TTHC của Bộ GD&ĐT đối với các cơ quan, đơn vị trực thuộc.
- Đổi mới, nâng cao năng lực, phẩm chất và trách nhiệm của đội ngũ công chức, viên chức ngành giáo dục.
- Hoàn thiện và nâng cao trách nhiệm của cơ quan QLNN về giáo dục trong công tác phối hợp xây dựng, ban hành VBQPPL có quy định về TTHC.
- Đẩy mạnh tổ chức thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông; tập trung xây dựng, cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và mức độ 4.
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và công tác truyền thông trong tiếp nhận, giải quyết TTHC.
- Tiếp tục rà soát, sửa đổi, bổ sung, đơn giản hóa, cắt giảm thực chất các TTHC trong QLNN về giáo dục (trọng tâm là thủ tục cấp phôi văn bằng chứng chỉ, chức danh GS/PGS, sáp nhập/giải thể cơ sở giáo dục).
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, kiểm soát và xử lý nghiêm các vi phạm trong thực hiện TTHC ngành giáo dục.
| Chương | Tên chương | Nội dung trọng tâm |
| :--- | :--- | :--- |
| Chương 1 | Tổng quan tình hình nghiên cứu | Tổng quan tài liệu trong/ngoài nước; xác định khoảng trống; mục tiêu, nhiệm vụ, phương pháp nghiên cứu. |
| Chương 2 | Cơ sở lý luận về cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục | Xây dựng hệ thống khái niệm; làm rõ 5 đặc điểm, 5 vai trò của TTHC; các yếu tố ảnh hưởng đến cải cách TTHC giáo dục. |
| Chương 3 | Thực trạng cải cách TTHC trong QLNN về giáo dục ở Việt Nam | Đánh giá kết quả đạt được, chỉ ra các hạn chế (văn bản rải rác, chậm sửa đổi, một cửa hạn chế) và nguyên nhân giai đoạn 2008–2018. |
| Chương 4 | Phương hướng và các giải pháp nâng cao hiệu quả cải cách TTHC | Xác định phương hướng đến 2020; xây dựng hệ thống 7 nhóm giải pháp hoàn thiện thể chế, con người, công nghệ và kiểm soát TTHC. |
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Chuẩn hóa và làm sâu sắc thêm khái niệm thủ tục hành chính trong QLNN về giáo dục, bổ sung các yếu tố cấu thành bắt buộc của một TTHC (tên thủ tục, trình tự, cách thức thực hiện, thành phần hồ sơ, thời hạn giải quyết, yêu cầu điều kiện, biểu mẫu, phí/lệ phí và kết quả giải quyết).
- Luận giải có hệ thống về 5 đặc điểm và 5 vai trò của TTHC đối với việc bảo đảm quyền học tập của công dân và nâng cao hiệu lực QLNN trong lĩnh vực giáo dục.
- Xác định các tiêu chí khoa học đánh giá chất lượng cải cách TTHC, trong đó lấy mức độ cắt giảm, đơn giản hóa tối thiểu 30% làm chuẩn định lượng.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Đánh giá toàn diện thực trạng thực hiện TTHC ngành giáo dục giai đoạn 2008–2018; phát hiện các điểm nghẽn pháp lý cụ thể như: thủ tục ban hành sai thẩm quyền trong văn bản hành chính thông thường, sự phân tán của quy định TTHC qua nhiều tầng nấc văn bản.
- Đề xuất trực tiếp phương án sửa đổi, bãi bỏ các thủ tục phức tạp đang gây tranh luận thực tế: quy trình cấp phôi văn bằng chứng chỉ, thủ tục xét công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư, và các thủ tục liên quan đến tổ chức lại mạng lưới trường cao đẳng, trung cấp.
- Thiết lập hệ thống 7 giải pháp mang tính khả thi cao, bao quát từ khâu xây dựng thể chế, bồi dưỡng nhân lực công vụ, áp dụng dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4 đến cơ chế thanh tra, giám sát độc lập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế về phạm vi khảo sát: Do giới hạn nguồn lực và mục tiêu nghiên cứu, luận án chỉ tập trung khảo sát cơ quan Bộ GD&ĐT, các trường đại học trực thuộc Bộ, hệ thống sở/phòng GD&ĐT và giáo dục mầm non, phổ thông. Chưa khảo sát đầy đủ khối các trường thuộc lực lượng vũ trang (Bộ Quốc phòng, Bộ Công an), các cơ sở giáo dục thường xuyên, trường ngoài công lập và trường giáo dưỡng.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, các mô hình đại học tự chủ toàn diện, đánh giá tác động chi tiết của việc số hóa dữ liệu văn bằng quốc gia và mô hình một cửa điện tử liên thông giữa Bộ GD&ĐT với các bộ ngành liên quan.
Giá trị tham khảo
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước: Tài liệu tham khảo cho Ban soạn thảo VBQPPL thuộc Bộ GD&ĐT, Cục Kiểm soát thủ tục hành chính trong quá trình rà soát, cắt giảm điều kiện kinh doanh, đơn giản hóa biểu mẫu và quy trình xử lý công việc.
- Đối với các cơ sở giáo dục đào tạo: Cung cấp luận cứ để chuẩn hóa quy trình giải quyết công việc nội bộ và phục vụ người học, nâng cao tính công khai, minh bạch trong cung ứng dịch vụ công giáo dục.
- Đối với nghiên cứu sinh, giảng viên và sinh viên ngành Luật, Hành chính công: Cung cấp hệ thống tài liệu tổng quan phong phú về luật hành chính, thủ tục hành chính và phương pháp tiếp cận nghiên cứu pháp luật thực định kết hợp khảo sát thực tiễn.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án đưa ra định nghĩa thủ tục hành chính trong QLNN về giáo dục gồm những yếu tố cấu thành nào?
Theo tác giả, TTHC trong QLNN về giáo dục bao gồm đầy đủ các bộ phận cấu thành: tên thủ tục hành chính; trình tự thực hiện; cách thức thực hiện; thành phần, số lượng hồ sơ; thời hạn giải quyết; đối tượng thực hiện; cơ quan giải quyết; kết quả thực hiện; yêu cầu, điều kiện; mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; và phí, lệ phí (nếu có) được quy định bởi cơ quan nhà nước hoặc người có thẩm quyền.
2. Tác giả luận án xác định mục tiêu định lượng cụ thể nào cho việc đơn giản hóa TTHC ngành giáo dục?
Luận án xác định tiêu chí đánh giá kết quả cải cách là: Tổng số TTHC được đề xuất đơn giản hóa (bao gồm số lượng thủ tục, mẫu hồ sơ, giấy tờ, yêu cầu, điều kiện...) phải đạt tỷ lệ cắt giảm, đơn giản hóa tối thiểu là 30% so với quy định pháp luật hiện hành.
3. Những thủ tục hành chính cụ thể nào trong ngành giáo dục được luận án chỉ ra là đang có nhiều vướng mắc cần ưu tiên sửa đổi?
Luận án tập trung làm rõ và đề xuất xử lý các thủ tục đang có nhiều ý kiến trái chiều: thủ tục cấp phát phôi văn bằng, chứng chỉ; thủ tục xét và công nhận đạt tiêu chuẩn chức danh giáo sư, phó giáo sư; và các thủ tục liên quan đến sáp nhập, chia tách, thành lập, giải thể các trường cao đẳng, trung cấp.
4. Luận án chỉ ra những bất cập nổi cộm nào trong thực trạng ban hành quy định TTHC ngành giáo dục giai đoạn 2008–2018?
Các bất cập nổi cộm gồm: quy định TTHC nằm rải rác ở quá nhiều VBQPPL khác nhau; việc cập nhật lên CSDL quốc gia bị chậm trễ; một số thủ tục được quy định trong văn bản hành chính thông thường (như quyết định cá biệt, công văn) thay vì VBQPPL đúng luật; và việc đánh giá tác động TTHC trong quá trình soạn thảo văn bản chưa được thực hiện nghiêm túc.
5. Hệ thống giải pháp của luận án gồm mấy nhóm chính?
Chương 4 của luận án đề xuất hệ thống gồm 7 nhóm giải pháp: (1) Tăng cường công tác chỉ đạo, điều hành; (2) Nâng cao năng lực đội ngũ công chức, viên chức; (3) Nâng cao trách nhiệm phối hợp xây dựng VBQPPL; (4) Đẩy mạnh cơ chế một cửa, một cửa liên thông và dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4; (5) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông; (6) Tiếp tục rà soát, cắt giảm thực chất TTHC; (7) Tăng cường thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm.
Kết luận
Luận án tiến sĩ luật học "Cải cách thủ tục hành chính trong quản lý nhà nước về giáo dục" của tác giả Hoàng Trung Thành là công trình nghiên cứu hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về TTHC trong lĩnh vực giáo dục tại Việt Nam từ năm 2008 đến năm 2018. Luận án đã làm rõ hệ thống khái niệm, phân tích 5 đặc điểm, 5 vai trò của TTHC, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong quá trình ban hành và thực thi pháp luật. Với việc đề xuất 7 nhóm giải pháp gắn với mục tiêu cắt giảm tối thiểu 30% TTHC rườm rà, công trình đóng góp tư liệu chuyên khảo có giá trị cho công tác hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả quản trị ngành giáo dục.