BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGÔ KIM THANH THỦY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2019 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGÔ KIM THANH THỦY QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SỸ CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ CÔNG Chuyên ngành: Quản lý công Mã số: 8 34 04 03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TRƯƠNG THỊ HIỀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – 2019 LỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan luận văn “Quản lý nhà nước đối với cơ sở lưu trú du lịch” là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, với sự hỗ trợ, hướng dẫn khoa học từ PGS. Trương Thị Hiền. Nội dung luận văn có tham khảo và sử dụng các tài liệu, thông tin được đăng trên tạp chí, các website và các tác giả khác đều được liệt kê tại phần tài liệu tham khảo. Các số liệu trong luận văn đều là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Tác giả xin chịu hoàn toàn trách nhiệm trước hội đồng về kết quả luận văn và cam đoan luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2019 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Ngô Kim Thanh Thủy LỜI CẢM ƠN Để hoàn thành khóa học và hoàn thành đề tài luận văn này, bản thân tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, hỗ trợ, hướng dẫn từ tập thể thầy cô Học viên Hành chính và các bạn trong lớp cao học HC21. Trước hết, tôi xin gửi lời cám ơn sâu sắc đến PGS. Trương Thị Hiền đã dành nhiều thời gian để hướng dẫn một cách tận tình trong suốt quá trình thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn. Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến Ban Giám đốc và quý thầy cô Khoa sau đại học đã tạo điều kiện để tôi học tập và hoàn thành chương trình khóa học. Tác giả cũng xin chân thành cám ơn đến các anh/chị Lãnh đạo Sở Du lịch, Lãnh đạo phòng Quản lý cơ sở lưu trú du lịch – Sở Du lịch đã giúp đỡ tôi trong quá trình tìm tài liệu và dữ liệu để hoàn thành luận văn. Do tài liệu nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với cơ sở lưu trú du lịch không nhiều vì vậy luận văn sẽ còn có nhiều thiếu sót trong quá trình thực hiện. Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của giảng viên, của lãnh đạo đơn vị và các tác giả đi trước hoặc sau này để nội dung nghiên cứu của luận văn được hoàn thiện hơn. Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 11 năm 2019 TÁC GIẢ LUẬN VĂN Ngô Kim Thanh Thủy DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ISO: Tiêu chuẩn quốc tế CNXH: Chủ nghĩa xã hội XHCN: Xã hội chủ nghĩa WTO: Tổ chức thương mại thế giới ASEAN: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á APEC: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương TPP: Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương ANTT: An ninh trật tự TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam EU: Liên minh Châu Âu ADB: Ngân hàng phát triển Châu Á VTOS: Bộ tiêu chuẩn kỹ năng nghề Du lịch Việt Nam DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng số liệu 2. Cơ sở lưu trú được xếp hạng tại thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2015-2018.34 DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2. Số lượng CSLTDL và số phòng giai đoạn 2015 – 2018. Tính cấp thiết của đề tài. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn. Mục đích nghiên cứu. Nhiệm vụ nghiên cứu. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn. Kết cấu luận văn.11 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH. Khái niệm và phân loại cơ sở lưu trú du lịch. Khái niệm cơ sở lưu trú du lịch. Phân loại cơ sở lưu trú du lịch. Quản lý nhà nước đối với cơ sở lưu trú du lịch. Khái niệm quản lý nhà nước. Khái niệm quản lý nhà nước đối với cơ sở lưu trú du lịch. Nội dung quản lý nhà nước đối với cơ sở lưu trú du lịch. Kinh nghiệm quản lý nhà nước về cơ sở lưu trú du lịch của một số tỉnh thành Việt Nam và bài học rút ra cho thành phố Hồ Chí Minh. Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội. Kinh nghiệm của thành phố Đà Nẵng. Kinh nghiệm của tỉnh Bình Thuận. Bài học kinh nghiệm rút ra cho thành phố Hồ Chí Minh.25 Tóm tắt Chương 1. 26 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH. Các yếu tố thực tiễn ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Yếu tố về tự nhiên, văn hóa - xã hội. Yếu tố về thể chế, pháp lý. Yếu tố khác:. Thực trạng cơ sở lưu trú du lịch và quản lý nhà nước đối với cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Tổng quan về cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh từ năm 2015 đến nay. Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý cơ sở lưu trú du lịch. Tổ chức bộ máy quản lý cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Về đào tạo phát triển nguồn nhân lực cơ sở lưu trú du lịch. Công tác đảm bảo chất lượng cơ sở lưu trú. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử phạt vi phạm pháp luật đối với các cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Hợp tác quốc tế trong phát triển cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Những kết quả đạt được. Những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại.51 Tóm tắt Chương 2. 54 CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI PHÁT TRIỂN CƠ SỞ LƯU TRÚ DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH TRONG THỜI GIAN TỚI. Cơ sở đề xuất giải pháp. Định hướng phát triển ngành Du lịch thành phố Hồ Chí Minh. Quan điểm phát triển cơ sở lưu trú du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh 56 3. Mục tiêu phát triển cơ sở lưu trú du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh . Đề xuất giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở lưu trú du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh. Mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở lưu trú du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2025. Các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với phát triển cơ sở lưu trú du lịch tại thành phố Hồ Chí Minh từ nay đến năm 2025. Một số kiến nghị. Đối với Chính phủ. Đối với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.69 Tóm tắt Chương 3.71 TÀI LIỆU THAM KHẢO. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước đã nhiều lần xác định du lịch là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, có tính liên ngành, liên vùng, xã hội hoá cao và nội dung văn hoá sâu sắc; có khả năng đóng góp lớn vào phát triển kinh tế, tạo nhiều việc làm, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tạo động lực cho các ngành, lĩnh vực khác phát triển, đem lại hiệu quả nhiều mặt về kinh tế, văn hóa, xã hội, chính trị, đối ngoại và an ninh, quốc phòng. Bằng việc ban hành các văn bản liên quan đến công tác phát triển du lịch như Quyết định 97/2002/QĐ-TTg ngày 22 tháng 07 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam 2001 – 2010; Quyết định 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 4227/QĐ-BVHTTDL ngày 29/11/2013 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về Phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học và công nghệ ngành Văn hoá, Thể thao và Du lịch giai đoạn 2013-2020, tầm nhìn 2030; Quyết định số 3455/QĐ-BVHTTDL ngày 20/10/2014 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc Phê duyệt “Chiến lược marketing du lịch đến năm 2020”; Nghị quyết số 92/NQ-CP ngày 08/12/2014 của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới; Quyết định số 2522/QĐ- BVHTTDL ngày 13/7/2016 của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về phê duyệt Chiến lược phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030; Quyết định số 2714/QĐ-BVHTDL ngày 03/8/2016 về phê duyệt Đề án Chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, từ năm 2001 đến nay, ngành Du lịch đã có bước phát triển rõ rệt và đạt được những kết quả quan trọng, rất đáng khích lệ. 4 Tốc độ tăng trưởng khách du lịch quốc tế đạt 10,2%/năm, khách du lịch nội địa đạt 11,8%/năm. Năm 2018, số lượng khách du lịch quốc tế đạt 15,5 triệu lượt người, tăng hơn 6,6 lần so với năm 2001; khách du lịch nội địa đạt 80 triệu lượt người, tăng 6,84 lần so với năm 2001; đóng góp trên 10% GDP cả nước. Cùng với tốc độ phát triển của ngành Du lịch Việt Nam, ngành Du lịch thành phố Hồ Chí Minh luôn nỗ lực để phát triển không ngừng và trở thành trung tâm du lịch đứng đầu cả nước. Theo số liệu thống kê của Sở Du lịch thành phố Hồ Chí Minh và Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh, trong năm 2018, khách quốc tế đến thành phố đạt 7,5 triệu lượt, tăng 17,38% so với năm 2017; khách du lịch nội địa đạt 29 triệu lượt, tăng 16,07% so với năm 2017; tổng doanh thu ngành du lịch đạt 140 ngàn tỷ đồng, tăng 21,55% so với năm 2017. Với số lượng khách du lịch đến thành phố ngày một tăng đã đòi hỏi hệ thống cơ sở lưu trú du lịch phải phát triển nhanh về số lượng và chất lượng, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của du khách.
Quản Lý Nhà Nước Đối Với Cơ Sở Lưu Trú Du Lịch Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Tài liệu nghiên cứu Luận văn quản lý nhà nước đối với cơ sở lưu trú du lịch trên địa bàn thành phố hồ chí minh, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên sâu về .
Trường đại học
Học viện Hành chính Quốc giaChuyên ngành
Quản lý côngNgười đăng
Ẩn danhThể loại
luận văn thạc sỹPhí lưu trữ
30 PointMục lục chi tiết
THÔNG TIN CHI TIẾT
Tác giả: Ngô Kim Thanh Thủy
Người hướng dẫn: PGS. Trương Thị Hiền
Trường học: Học viện Hành chính Quốc gia
Chuyên ngành: Quản lý công
Đề tài: Quản Lý Nhà Nước Đối Với Cơ Sở Lưu Trú Du Lịch Tại TP.HCM
Loại tài liệu: luận văn thạc sỹ
Năm xuất bản: 2019
Địa điểm: Thành phố Hồ Chí Minh
Trích đoạn nội dung tài liệu
Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ