Tổng quan luận án

Công trình Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục được tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục (năm 2022) thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 9.14, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Nguyễn Minh Đức và TS. Nguyễn Liên Châu.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam gắn liền với các định hướng lớn từ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nghị quyết xác định mục tiêu tạo chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng, hiệu quả giáo dục, phát huy tiềm năng và khả năng sáng tạo của người học nhằm đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao. Về mặt pháp lý, Luật Giáo dục Đại học năm 2012 quy định nghiên cứu khoa học (NCKH) là nhiệm vụ trọng tâm của cơ sở giáo dục đại học (Khoản 2 Điều 28), nhiệm vụ cốt lõi của giảng viên (Khoản 2 Điều 55), đồng thời đặt ra mục tiêu "Hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho người học" (Khoản 2 Điều 39).

Mặc dù có vai trò thiết yếu đối với việc rèn luyện tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề và năng lực tự học của sinh viên, thực tiễn quản lý hoạt động NCKH của sinh viên tại các trường đại học đang bộc lộ nhiều điểm nghẽn:

  • Chưa hình thành cơ chế tự chủ và phân cấp cụ thể, rõ ràng giữa các cấp quản lý (cấp trường, cấp khoa, cấp bộ môn);
  • Công tác phối hợp giữa các đơn vị chức năng còn lúng túng;
  • Nội dung, hình thức và phương pháp nghiên cứu chậm đổi mới, chưa tạo dựng được mô hình "vườn ươm nghiên cứu và khởi nghiệp";
  • Quản lý hoạt động NCKH còn mang tính tự phát, thiếu chiến lược dài hạn, quy trình quản lý hành chính chưa gắn kết với chuẩn đầu ra ngành đào tạo và nhu cầu của thị trường lao động.

Đặc biệt, tại các trường đại học thuộc khối ngành khoa học xã hội và nhân văn, các đề tài NCKH của sinh viên chủ yếu mang tính lý thuyết, trừu tượng. Việc công bố kết quả trên các tạp chí chuyên ngành cũng như ứng dụng kết quả vào thực tế đời sống còn hạn chế; hiệu quả kinh tế - xã hội của các công trình này thường gián tiếp và cần thời gian dài để kiểm chứng. Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: chưa có công trình khoa học nào đi sâu nghiên cứu một cách hệ thống, toàn diện và đề xuất các giải pháp quản lý đồng bộ đối với hoạt động NCKH của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục, đặc biệt chú trọng đến nhóm trường đại học thuộc lĩnh vực nhân văn trên địa bàn Hà Nội.

Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực tiễn công tác quản lý hoạt động NCKH của sinh viên tại các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội, luận án đề xuất hệ thống giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động NCKH của sinh viên, từ đó góp phần nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng các yêu cầu của đổi mới giáo dục hiện nay.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Giả thuyết khoa học

NCKH là hoạt động gắn liền với quá trình học tập và đào tạo tại các cơ sở giáo dục đại học. Bối cảnh đổi mới giáo dục đòi hỏi sinh viên phải có năng lực NCKH một cách chủ động, tích cực, sáng tạo và biết ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn. Tuy nhiên, hoạt động NCKH tại các trường đại học hiện nay chưa thu hút đông đảo sinh viên tham gia; nội dung nghiên cứu chậm đổi mới; chất lượng và khả năng ứng dụng thực tế chưa cao; công tác quản lý thiếu sự chỉ đạo và phối hợp chặt chẽ giữa các cấp trong việc xây dựng cơ chế, chính sách và quy trình tổ chức. Tiếp cận theo hướng quản lý hệ thống, quản lý chức năng và tiếp cận năng lực sẽ cho phép đề xuất các giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, góp phần nâng cao chất lượng NCKH của sinh viên và chất lượng đào tạo đại học.

Câu hỏi nghiên cứu

Luận án giải quyết 04 câu hỏi nghiên cứu được đánh số theo văn bản:

  1. Các trường đại học đã xem hoạt động NCKH của sinh viên là một trong những nhiệm vụ trọng tâm gắn với nâng cao chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
  2. Để thực hiện hoạt động NCKH của sinh viên thì cần phải có sự chỉ đạo của các cấp quản lý về mục tiêu, nội dung, phương thức, kiểm tra, đánh giá... như thế nào để nâng cao chất lượng hoạt động NCKH của sinh viên và chất lượng đào tạo đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
  3. Để nâng cao chất lượng hoạt động NCKH của sinh viên thì các trường đại học cần trang bị như thế nào để nâng cao được năng lực NCKH của sinh viên trong bối cảnh đổi mới giáo dục?
  4. Làm thế nào để tổ chức và quản lý tốt hơn hoạt động NCKH của sinh viên các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Nội dung: Tập trung vào chủ thể quản lý chính là Hiệu trưởng các trường đại học trong việc chỉ đạo và tổ chức quản lý hoạt động NCKH của sinh viên hiện nay nói chung và tại các cơ sở đào tạo khối ngành khoa học xã hội và nhân văn nói riêng.
  • Địa bàn nghiên cứu: Khảo sát tại 05 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội, bao gồm: Trường Đại học Lao động - Xã hội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội).
  • Thời gian số liệu: Thu thập, điều tra và tổng hợp số liệu thực trạng trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã tiến hành phân tích, hồi cứu hệ thống tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến hai nhóm nội dung chính: hoạt động NCKH của người học và công tác quản lý hoạt động NCKH trong các cơ sở giáo dục đại học.

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                              TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU                            |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+
| Nhóm 1: Hoạt động NCKH của người học      | Nhóm 2: Quản lý hoạt động NCKH            |
| - Quốc tế: Goroxepxki, Prikhodka,         | - Quốc tế: Keith Howard & John A. Sharp,  |
|   Ackhanghenxki, Cordasco, Gary Anderson, |   Xlasinxky & K. Deisen; mô hình quản lý  |
|   Brian Allison, John P. Keeves, Vockell. |   NCKH tại Trung Quốc, Đức, Singapore.    |
| - Việt Nam: Hà Thế Ngữ, Phạm Minh Hạc,   | - Việt Nam: Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm,     |
|   Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức, Lê Tử Thành,  |   Vũ Cao Đàm, Vũ Tiên Thành, Thân Đức     |
|   Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Xuân Nghĩa,      |   Hiền, Lê Thạc Cán, Lê Thị Thanh Chung,  |
|   Phạm Viết Vượng, Phạm Thị Thu Hoa.      |   Hoàng Thị Nhị Hà, Ngô Viết Sơn.         |
+-------------------------------------------+-------------------------------------------+

Các hướng nghiên cứu quốc tế

Về bản chất và phương pháp NCKH của sinh viên, các tác giả tại Liên Xô trước đây như Goroxepxki và Lubixưna M.T. (1971), P.T. Prikhodka (1972), Ackhanghenxki đặc biệt nhấn mạnh vai trò của khóa luận tốt nghiệp, coi đây là hình thức tự học, tự nghiên cứu độc lập nhằm hoàn thiện năng lực chuyên môn và hình thành thế giới quan khoa học. Vockell E. nghiên cứu các vấn đề phương pháp luận trong NCKH giáo dục. Tại Hoa Kỳ, Francesco Cordasco và Elliot S. Gatner (1963) trong công trình Research and Report Writing chỉ dẫn các kỹ năng thu thập tài liệu, sử dụng thư viện và viết báo cáo khoa học. Gary Anderson (1990) trong Fundamentals of Educational Research hướng dẫn kỹ thuật thiết kế nghiên cứu mô tả và thực nghiệm. Tại Australia và Singapore, John P. Keeves (1996) với Educational Research, Methodology and Measurement và Brian Allison (1996) với Research Skills for Students cung cấp hệ thống chỉ dẫn kỹ thuật đo lường, thiết kế bảng hỏi và xử lý dữ liệu.

Về quản lý hoạt động NCKH của sinh viên, Keith Howard và John A. Sharp (1983) trong The Management of a Student Research Project hướng dẫn quy trình quản lý kế hoạch đề tài nghiên cứu từ khâu thu thập tài liệu, khảo sát thực tiễn đến phân tích kết quả. Tác phẩm Quản lý công tác NCKH của Xlasinxky và K. Deisen (bản dịch của Nguyễn Lân, hiệu đính bởi Nguyễn Xuân Khoa, 1983) đề cập đến việc kế thừa và phát triển các kết quả quản lý khoa học. Luận án cũng điểm lại kinh nghiệm quản lý hoạt động NCKH ngoại khóa tại Trung Quốc (với 3 hình thức: độc lập nghiên cứu, tham gia đề tài của giảng viên, tham gia các cuộc thi học thuật); mô hình kết hợp đào tạo với nghiên cứu thực tiễn qua các nhóm thiết kế trẻ tại CHDC Đức từ thập niên 1970; và hệ thống hỗ trợ NCKH sinh viên thông qua các phòng thí nghiệm trọng điểm và hợp đồng kinh tế tại Singapore.

Các hướng nghiên cứu tại Việt Nam

Tại Việt Nam, các công trình được phân chia theo hai nhóm:

  1. Nghiên cứu về phương pháp luận và kỹ năng NCKH: Các tài liệu nền tảng của Hà Thế Ngữ, Đức Minh, Phạm Hoàng Gia (1974); Phạm Minh Hạc (1981); Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức (1992); Lê Tử Thành (1995); Nguyễn Văn Lê (1995); Nguyễn Xuân Nghĩa (1995); Phạm Viết Vượng (1996–1997); Phạm Trung Thanh (1999); Nguyễn Song Hoan (2000); Phạm Văn Quyết và Nguyễn Quý Thanh (2001). Luận án của Phạm Thị Thu Hoa (2009) nghiên cứu thực trạng và giải pháp rèn luyện kỹ năng NCKH cho sinh viên khoa học xã hội và nhân văn; luận án của Nguyễn Thị Thu Hồng (2018) đề xuất các biện pháp phát triển kỹ năng NCKH trong dạy học kỹ thuật.
  2. Nghiên cứu về quản lý giáo dục và quản lý NCKH: Các nghiên cứu lý luận quản lý của Đặng Quốc Bảo, Trần Kiểm, Nguyễn Quốc Chi, Nguyễn Văn Lê, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Ngọc Quang, Nguyễn Cảnh Toản. Về đề tài các cấp, có đề tài cấp Nhà nước của Lê Thạc Cán (1991); đề tài cấp Bộ của Vũ Tiên Thành (1991, mã số B91-38-14), Thân Đức Hiền (1995), Vũ Cao Đàm (mã số B2001-52-TĐ-19 về đánh giá hiệu quả NCKH theo các chỉ tiêu đầu vào và đầu ra), Trần Thị Ninh Giang (2003, mã số B2002-52-31), Lê Thị Thanh Chung (2004, mã số B2002-23-36), Nguyễn Phúc Châu và Ngô Viết Sơn (2006, mã số B2006-29.09), Ngô Viết Sơn (2013). Các luận án tiến sĩ liên quan trực tiếp gồm có: Lê Thị Thanh Chung (2005), Nguyễn Thế Hưng (2009), Hoàng Thị Nhị Hà (2009), Lê Yên Dung (2010), Ngô Viết Sơn (2015), Nguyễn Thành Trung (2015), Đỗ Minh Châu (2017).

Khoảng trống luận án giải quyết

Mặc dù các công trình trước đây đã làm rõ phương pháp luận nghiên cứu hoặc giải quyết bài toán quản lý NCKH ở cấp độ viện nghiên cứu, trường sư phạm, trường quân sự hoặc đội ngũ giảng viên, chưa có nghiên cứu nào giải quyết bài toán quản lý NCKH của sinh viên trong điều kiện thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống này bằng cách xây dựng khung lý thuyết quản lý tích hợp, khảo sát thực tiễn tại 05 trường đại học đào tạo nhóm ngành nhân văn trên địa bàn Hà Nội và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu chỉ đạo, quy trình, kiểm tra đánh giá đến ứng dụng kết quả.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và các khái niệm cơ bản

Luận án xác lập nền tảng lý luận dựa trên việc chuẩn hóa các khái niệm công cụ:

  • Quản lý: Tác giả định nghĩa quản lý là sự tác động liên tục có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý (người quản lý) lên khách thể quản lý (những người bị quản lý) bằng việc sử dụng các phương tiện, phương pháp quản lý nhằm làm cho tổ chức vận hành đạt tới mục tiêu định trước.
  • Nghiên cứu khoa học: Kế thừa các quan điểm của Hà Thế Ngữ, Lê Khánh Bằng, Vũ Cao Đàm, Lưu Xuân Mới, luận án xác định NCKH là hoạt động nhận thức chân lý khách quan, phát hiện tri thức mới, quy luật mới hoặc sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới nhằm cải tạo thực tiễn. NCKH có các đặc trưng: luôn hướng tới cái mới, mang đặc trưng thông tin, mang tính mạo hiểm, phi kinh tế và có sự kết hợp giữa tính độc lập cá nhân với hoạt động tập thể.
  • Hoạt động NCKH của sinh viên: Là một hình thức tổ chức dạy học của trường đại học, trong đó sinh viên vận dụng kiến thức chuyên môn và phương pháp luận NCKH vào giải quyết các vấn đề thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giảng viên nhằm phát triển năng lực trí tuệ, tự học và tự nghiên cứu.
  • Quản lý hoạt động NCKH của sinh viên: Là tổng thể những cách thức tác động liên tục có mục đích, có tổ chức, có định hướng và có kế hoạch của chủ thể quản lý đến quá trình xây dựng kế hoạch, tổ chức điều hành thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu, triển khai, nghiệm thu, đánh giá, công bố và ứng dụng kết quả NCKH của sinh viên.

Khung phân tích và phương pháp tiếp cận

Luận án vận dụng 04 phương pháp tiếp cận chủ đạo:

  1. Tiếp cận tích hợp các chức năng quản lý: Tiếp cận theo chu trình kế hoạch - tổ chức - chỉ đạo - kiểm tra, gắn liền các chức năng quản lý với quá trình đào tạo của nhà trường.
  2. Tiếp cận hệ thống: Xem trường đại học là một hệ thống toàn vẹn, trong đó quản lý NCKH của sinh viên là một phân hệ. Quá trình quản lý vận hành dựa trên các nguyên lý hệ thống: nguyên lý tính trội, nguyên lý mối liên hệ ngược, nguyên lý khâu xung yếu và nguyên lý phân cấp quản lý.
  3. Tiếp cận hoạt động: Tiếp cận cấu trúc hoạt động học tập và NCKH của sinh viên để phân định các nội dung quản lý: bồi dưỡng kiến thức phương pháp, tổ chức thực hiện đề tài, tham gia hội thảo/xemina và ứng dụng kết quả vào thực tế.
  4. Tiếp cận năng lực: Đánh giá và định hướng quản lý dựa trên cấu trúc năng lực NCKH của sinh viên gồm 3 thành tố: (i) Kiến thức chuyên ngành và phương pháp NCKH; (ii) Kỹ năng (xác định vấn đề, thu thập dữ liệu, phân tích số liệu, lập luận khoa học, viết báo cáo); (iii) Thái độ khoa học (nghiêm túc, kiên trì, say mê).

Phương pháp nghiên cứu thực tế

Luận án kết hợp giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Hồi cứu, phân tích, tổng hợp và khái quát hóa tài liệu khoa học, văn bản pháp quy nhằm thiết lập khung lý thuyết.
  • Phương pháp quan sát: Quan sát thực tế cơ sở vật chất, cảnh quan học thuật, trang thông tin điện tử của các trường; quan sát quy trình tổ chức các buổi báo cáo hội thảo, các phiên họp nghiệm thu đề tài.
  • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Khảo sát diện rộng bằng bảng hỏi cấu trúc dành cho 3 nhóm đối tượng: cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV) và sinh viên (SV) tại 5 trường đại học. Các câu hỏi sử dụng thang đo định khoảng để tính điểm trung bình (Mean) và độ lệch chuẩn.
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Sử dụng khung phỏng vấn chuyên sâu đối với CBQL, GV và chuyên gia nhằm làm rõ các chiều kích định tính của thực trạng quản lý và các rào cản hành chính.
  • Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích các văn bản quản lý, quy định nội bộ, báo cáo tổng kết, kế hoạch năm học, biên bản nghiệm thu đề tài, kỷ yếu hội thảo và các bài báo khoa học của sinh viên.
  • Phương pháp khảo nghiệm và thử nghiệm: Lấy ý kiến chuyên gia để khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của hệ thống giải pháp; tiến hành thử nghiệm giải pháp cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động NCKH trên thực tế.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Dữ liệu khảo sát được tổng hợp và phân tích bằng phần mềm SPSS; kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach's Alpha; tính toán các chỉ số thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, Mean, độ lệch chuẩn) và thống kê suy luận (kiểm định T-test, hệ số tương quan Pearson).

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn dữ liệu của luận án gồm hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và Bộ Giáo dục và Đào tạo, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2014–2018 của 5 trường khảo sát, cùng dữ liệu khảo sát thực chứng thu nhận từ đội ngũ cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên tại các cơ sở giáo dục đại học thuộc mẫu nghiên cứu.


Nội dung chính theo từng chương

Chương 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận của đề tài thông qua các nội dung trọng tâm:

  1. Bối cảnh đổi mới giáo dục: Phân tích những yêu cầu chuyển biến từ nền giáo dục nặng về truyền thụ kiến thức thụ động sang phát triển phẩm chất, năng lực người học; khắc phục tình trạng thiếu liên thông, tách rời giữa đào tạo với NCKH và thị trường lao động theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW.
  2. Bản chất hoạt động NCKH của sinh viên: Luận án làm rõ NCKH của sinh viên là hoạt động "tập dượt" nghiên cứu dưới sự dẫn dắt của giảng viên. Hoạt động này vừa mang tính khám phá tri thức mới đối với bản thân người học, vừa phục vụ mục tiêu rèn luyện phương pháp luận, hình thành năng lực tự học suốt đời.
  3. Nội dung quản lý hoạt động NCKH của sinh viên: Tác giả xác lập khung quản lý gồm 7 nội dung cơ bản:
    • Phân cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học;
    • Quản lý hoạt động nâng cao năng lực NCKH cho sinh viên;
    • Quản lý quy trình tổ chức triển khai hoạt động NCKH;
    • Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả nghiên cứu;
    • Quản lý hoạt động xuất bản, công bố và ứng dụng kết quả vào thực tiễn;
    • Quản lý các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực, thông tin);
    • Quản lý môi trường nghiên cứu khoa học.
  4. Các yếu tố ảnh hưởng: Phân tích 4 nhóm yếu tố tác động đến hiệu quả quản lý, bao gồm: năng lực và động cơ học tập của sinh viên; năng lực giảng dạy và NCKH của giảng viên hướng dẫn; môi trường thể chế và quản lý nội bộ nhà trường; các yếu tố từ gia đình, nhà trường và sự phát triển kinh tế - xã hội.

Chương 2. Cơ sở thực tiễn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng giai đoạn 2014–2018 tại 05 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội: Trường Đại học Lao động - Xã hội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (ĐHQG Hà Nội).

+---------------------------------------------------------------------------------------+
|                    QUÁ TRÌNH KHẢO SÁT THỰC TRẠNG (GIAI ĐOẠN 2014 - 2018)              |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| ĐỊA BÀN KHẢO SÁT (05 TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI HÀ NỘI):                                      |
| 1. Trường ĐH Lao động - Xã hội             4. Trường ĐH Văn hóa Hà Nội                |
| 2. Trường ĐH Sư phạm Hà Nội                5. Trường ĐH KHXH&NV (ĐHQG Hà Nội)         |
| 3. Học viện Báo chí và Tuyên truyền                                                   |
+---------------------------------------------------------------------------------------+
| NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG:                                                         |
| - Quy mô đề tài, xếp loại nghiệm thu, hoạt động hội thảo/xemina, bài báo khoa học.    |
| - Nhận thức, thái độ, mức độ đáp ứng các kỹ năng NCKH cơ bản của sinh viên.           |
| - Thực trạng thực hiện 7 nội dung quản lý hoạt động NCKH của sinh viên.               |
| - Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng từ sinh viên, giảng viên, nhà trường và xã hội.       |
+---------------------------------------------------------------------------------------+

Các phát hiện và số liệu khảo sát phản ánh thực trạng:

  • Thực trạng hoạt động NCKH của sinh viên: Tác giả tổng hợp số liệu về số lượng đề tài NCKH của sinh viên, cơ cấu xếp loại đề tài (Xuất sắc, Tốt, Khá, Đạt), số lượt sinh viên tham gia hội nghị, hội thảo, xemina khoa học và số lượng bài báo cáo khoa học được công bố. Đa số sinh viên có nhận thức đúng đắn về ý nghĩa và sự cần thiết của NCKH đối với học tập và nghề nghiệp tương lai, nhưng thái độ tham gia phần lớn còn mang tính đối phó nhằm tích lũy điểm rèn luyện hoặc phục vụ điều kiện làm khóa luận tốt nghiệp. Đánh giá mức độ nhận thức và mức độ thực hiện kỹ năng NCKH cho thấy sinh viên còn yếu ở các khâu: thu thập và xử lý số liệu bằng công cụ thống kê, kỹ năng phản biện khoa học, lập luận logic và kỹ năng trình bày báo cáo tổng kết.
  • Thực trạng quản lý hoạt động NCKH:
    • Về phân cấp quản lý: Phân cấp quản lý cấp trường và cấp khoa còn thiếu đồng bộ; chức năng của các phòng ban (Phòng Quản lý Khoa học, Phòng Quản lý Đào tạo, Đoàn Thanh niên/Hội Sinh viên) còn chồng chéo; vai trò định hướng của các bộ môn chưa được phát huy đầy đủ.
    • Về bồi dưỡng năng lực và quy trình tổ chức: Các trường chưa xây dựng chương trình bồi dưỡng kỹ năng nghiên cứu định kỳ; quy trình triển khai đề tài (từ đăng ký, xét duyệt đề cương đến nghiệm thu) còn nặng về thủ tục hành chính, thiếu tính linh hoạt.
    • Về nghiệm thu, xuất bản và ứng dụng: Tiêu chí đánh giá đề tài còn thiếu định lượng; tỷ lệ công trình nghiên cứu của sinh viên được xuất bản trên tạp chí chuyên ngành rất thấp; khâu ứng dụng kết quả nghiên cứu vào thực tiễn đời sống và hoạt động khởi nghiệp gần như chưa được triển khai.
    • Về nguồn lực và môi trường: Kinh phí cấp cho đề tài sinh viên còn thấp; nguồn học liệu, cơ sở dữ liệu số hóa chuyên ngành phục vụ NCKH còn thiếu; môi trường học thuật chưa tạo được động lực mạnh mẽ để kích thích sinh viên tự nguyện tham gia.
  • Nguyên nhân của hạn chế: Bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế, chính sách quản lý nội bộ; đội ngũ CBQL kiêm nhiệm nhiều công việc; định mức giờ nghiên cứu và chế độ khen thưởng đối với giảng viên hướng dẫn sinh viên chưa thỏa đáng; nguồn lực tài chính dành cho NCKH sinh viên còn hạn chế.

Chương 3. Giải pháp quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên các trường đại học trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Dựa trên kết quả phân tích lý luận và thực tiễn, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý đồng bộ tuân thủ 05 nguyên tắc định hướng:

  • Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ hóa đối với hệ thống giải pháp;
  • Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích;
  • Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học;
  • Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển;
  • Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và khả thi.

Hệ thống 06 giải pháp quản lý được luận án đề xuất cụ thể như sau:

STT Tên giải pháp quản lý Mục tiêu và nội dung trọng tâm
1 Tăng cường công tác chỉ đạo của lãnh đạo nhà trường trong việc phối hợp thực hiện giữa các cấp quản lý hoạt động NCKH của sinh viên Phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm giữa Phòng QLKH, Ban Chủ nhiệm Khoa, Bộ môn và Đoàn - Hội; xây dựng quy chế phối hợp đồng bộ trong toàn trường.
2 Tổ chức hoạt động nâng cao năng lực NCKH cho sinh viên, kích thích hứng thú và tư duy sáng tạo cho sinh viên Đưa học phần phương pháp NCKH vào chương trình đào tạo; tổ chức các câu lạc bộ học thuật, xemina chuyên đề; rèn luyện kỹ năng tìm kiếm tài liệu, xử lý số liệu và viết báo cáo.
3 Quản lý cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động NCKH của sinh viên Số hóa và rút gọn quy trình hành chính; cải tiến các khâu: định hướng chọn đề tài, xét duyệt đề cương, theo dõi tiến độ và hỗ trợ thực địa.
4 Đổi mới phương pháp kiểm tra, đánh giá, khen thưởng sinh viên và công tác thông tin phản hồi để cải tiến chất lượng hoạt động NCKH của sinh viên Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá chuẩn hóa, kết hợp giữa giá trị học thuật và giá trị thực tiễn; đa dạng hóa hình thức khen thưởng; thiết lập kênh phản hồi thông tin hai chiều.
5 Chỉ đạo tăng cường triển khai ứng dụng các kết quả NCKH của sinh viên vào thực tiễn Kết nối đề tài sinh viên với doanh nghiệp, địa phương và các dự án khởi nghiệp; hỗ trợ biên tập bài báo để công bố trên tạp chí khoa học và kỷ yếu hội thảo.
6 Quản lý các nguồn lực và điều kiện cần thiết cho sinh viên tham gia NCKH Đa dạng hóa nguồn kinh phí tài trợ; nâng cấp thư viện điện tử, phòng thí nghiệm; có chính sách tính giờ chuẩn và thù lao xứng đáng cho giảng viên hướng dẫn.

Khảo nghiệm và thử nghiệm giải pháp:

  • Luận án tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên về tính cấp thiết và tính khả thi của cả 6 giải pháp; kết quả đo lường cho thấy mối tương quan thuận, chặt chẽ giữa hai thuộc tính này.
  • Tác giả tổ chức thử nghiệm thực tế đối với Giải pháp 3 (Quản lý cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động NCKH của sinh viên). Dữ liệu đối sánh trước và sau thử nghiệm cho thấy việc áp dụng quy trình cải tiến giúp tăng cường tính chủ động của sinh viên, rút ngắn thời gian xử lý thủ tục hành chính, cải thiện rõ rệt tiến độ thực hiện đề tài và nhận được phản hồi tích cực từ CBQL, GV và SV tham gia.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp mới về lý luận

  • Luận án đã xây dựng khung lý thuyết có tính hệ thống về quản lý hoạt động NCKH của sinh viên các trường đại học dựa trên việc tích hợp các chức năng quản lý gắn liền với chu trình đào tạo;
  • Phân tích và làm rõ các yêu cầu, định hướng chiến lược đặt ra từ bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW và các quy định của Luật Giáo dục Đại học năm 2012;
  • Xác định rõ cấu trúc nội dung quản lý hoạt động NCKH của sinh viên thành 7 thành tố cơ bản và phân tích bản chất các yếu tố ảnh hưởng, đặc biệt chú trọng tính đặc thù của hoạt động NCKH trong khối ngành khoa học xã hội và nhân văn.

Đóng góp mới về thực tiễn

  • Luận án cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, khách quan về hoạt động NCKH và công tác quản lý NCKH của sinh viên tại 05 trường đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội giai đoạn 2014–2018; chỉ rõ những điểm mạnh, hạn chế, khâu xung yếu và nguyên nhân của những tồn tại trong cơ chế quản lý;
  • Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ, có cơ sở khoa học và tính ứng dụng cao;
  • Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và dữ liệu thử nghiệm thực tế đối với quy trình triển khai đề tài NCKH là luận cứ thực nghiệm khẳng định giá trị ứng dụng của các giải pháp đề xuất.

Khuyến nghị của luận án

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý, ban hành các văn bản hướng dẫn cụ thể về cơ chế tự chủ NCKH sinh viên; có chính sách hỗ trợ kinh phí nghiên cứu và quy định định mức giờ chuẩn cho giảng viên hướng dẫn sinh viên NCKH.
  • Đối với các trường đại học: Cần rà soát, ban hành quy chế quản lý NCKH sinh viên phù hợp với thực tiễn; phân cấp rõ ràng thẩm quyền cho cấp khoa; cải tiến quy trình hành chính; đầu tư hạ tầng thông tin, cơ sở dữ liệu số hóa; đồng thời thiết lập mối liên kết giữa nhà trường với các cơ quan, doanh nghiệp nhằm tạo đầu ra cho các công trình nghiên cứu của sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

  • Phạm vi khảo sát: Luận án tập trung khảo sát trên địa bàn thành phố Hà Nội và chủ yếu tại 05 cơ sở giáo dục đại học đại diện cho khối ngành khoa học xã hội và nhân văn; chưa bao quát các trường đại học thuộc khối ngành kỹ thuật, công nghệ, y dược hoặc các trường đại học ngoài công lập tại các khu vực địa lý khác.
  • Giới hạn thời gian số liệu: Dữ liệu thực trạng được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn 2014–2018.
  • Quy mô thử nghiệm: Do điều kiện thời gian và nguồn lực nghiên cứu, tác giả mới chỉ tổ chức thử nghiệm đối với Giải pháp 3 (cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động NCKH), chưa có điều kiện thử nghiệm diện rộng toàn bộ 6 giải pháp trong cả chu trình đào tạo nhiều năm.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu, khảo sát so sánh công tác quản lý hoạt động NCKH của sinh viên giữa các khối ngành khác nhau (kỹ thuật, tự nhiên, kinh tế, nhân văn) và giữa các vùng miền trên cả nước;
  • Nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính và hợp tác công - tư (PPP) trong việc thương mại hóa, ứng dụng sản phẩm NCKH của sinh viên vào hoạt động khởi nghiệp đổi mới sáng tạo;
  • Triển khai thử nghiệm đồng bộ hệ thống giải pháp trong thời gian dài hơn để theo dõi, đo lường tác động của công tác quản lý đối với chuẩn đầu ra và khả năng có việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng thiết thực đối với nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục đại học:

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường đại học: Luận án cung cấp căn cứ thực tiễn để rà soát bộ máy phân cấp, hoàn thiện quy chế quản lý nội bộ, cải tiến quy trình xét duyệt - nghiệm thu đề tài NCKH của sinh viên và phân bổ nguồn lực khoa học công nghệ hợp lý;
  • Đối với giảng viên đại học: Cung cấp tài liệu tham khảo về phương pháp luận và các bước tổ chức hoạt động rèn luyện kỹ năng NCKH cho sinh viên, phương pháp hướng dẫn sinh viên thực hiện đề tài và viết báo cáo khoa học;
  • Đối với học viên cao học, nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Luận án là tài liệu tham khảo hữu ích về phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng, kỹ thuật thiết kế phiếu hỏi khảo sát thực trạng, phương pháp phỏng vấn sâu và quy trình khảo nghiệm, thử nghiệm giải pháp quản lý giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án tiếp cận công tác quản lý hoạt động NCKH của sinh viên dựa trên những khung lý thuyết nào?

Luận án tiếp cận vấn đề nghiên cứu thông qua 04 phương pháp tiếp cận chính: (1) Tiếp cận tích hợp các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra); (2) Tiếp cận hệ thống (vận dụng tính trồi, nguyên lý liên hệ ngược, nguyên lý khâu xung yếu và nguyên lý phân cấp); (3) Tiếp cận hoạt động (gắn NCKH với quá trình dạy học); và (4) Tiếp cận năng lực (phát triển kiến thức, kỹ năng và thái độ NCKH của sinh viên).

2. Mẫu khảo sát thực tiễn của luận án được thực hiện tại những trường đại học nào và trong thời gian nào?

Khảo sát thực tiễn được tiến hành tại 05 cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn thành phố Hà Nội: Trường Đại học Lao động - Xã hội, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Học viện Báo chí và Tuyên truyền, Trường Đại học Văn hóa Hà Nội, và Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (Đại học Quốc gia Hà Nội). Dữ liệu khảo sát, điều tra được thu thập và tổng hợp trong giai đoạn từ năm 2014 đến năm 2018.

3. Tại sao luận án đặc biệt lưu ý đến hoạt động NCKH của sinh viên khối ngành nhân văn?

Văn bản nêu rõ các công trình NCKH trong lĩnh vực nhân văn chủ yếu mang tính lý thuyết, trừu tượng nên việc công bố và ứng dụng kết quả vào thực tế còn nhiều hạn chế. Sản phẩm nghiên cứu không đem lại hiệu quả kinh tế trực tiếp, nhanh chóng như khối khoa học tự nhiên hay kỹ thuật mà mang giá trị kinh tế - xã hội lâu dài, do đó công tác quản lý đòi hỏi những giải pháp đồng bộ, đặc thù để tạo động lực nghiên cứu cho sinh viên.

4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và giải pháp nào được đưa vào thử nghiệm thực tế?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 06 giải pháp quản lý toàn diện. Trong đó, Giải pháp 3 (Quản lý cải tiến quy trình tổ chức triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên) đã được lựa chọn để tổ chức thử nghiệm thực tế, so sánh kết quả thực hiện trước và sau thử nghiệm thông qua ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên.

5. Dữ liệu định lượng trong luận án được thu thập và phân tích bằng những công cụ, kỹ thuật nào?

Dữ liệu định lượng được thu thập thông qua phiếu hỏi cấu trúc gửi tới 3 nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giảng viên, sinh viên) với thang điểm định khoảng. Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS, sử dụng hệ số Cronbach's Alpha để kiểm tra độ tin cậy thang đo, thống kê mô tả (tần số, tỷ lệ %, điểm trung bình Mean, độ lệch chuẩn) và thống kê suy luận (kiểm định T-test, tương quan Pearson).


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang đã giải quyết một cách có hệ thống bài toán quản lý hoạt động NCKH của sinh viên tại các trường đại học trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Dựa trên việc tổng hợp cơ sở lý luận vững chắc và khảo sát thực chứng sâu rộng tại 05 trường đại học khối ngành nhân văn tại Hà Nội giai đoạn 2014–2018, công trình đã chỉ rõ những điểm nghẽn trong phân cấp quản lý, quy trình tổ chức và năng lực nghiên cứu của người học. Hệ thống 06 giải pháp quản lý đồng bộ do luận án đề xuất, cùng kết quả thử nghiệm cải tiến quy trình thực tế, cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn tin cậy nhằm nâng cao chất lượng hoạt động NCKH sinh viên, gắn kết chặt chẽ đào tạo đại học với yêu cầu phát triển của xã hội.