Tổng quan nghiên cứu

Quản lý ngân sách nhà nước cấp xã là mắt xích cốt lõi trong hệ thống tài chính công, quyết định trực tiếp đến năng lực thực thi chính sách và phát triển kinh tế cơ sở. Tại huyện Châu Thành, tỉnh Tây Ninh, khu vực 06 xã biên giới gồm Biên Giới, Hòa Hội, Hòa Thạnh, Long Vĩnh, Ninh Điền và Thành Long chiếm diện tích 295,92 km2 (tương đương 51,8% tổng diện tích 571,25 km2 toàn huyện) với quy mô dân số trên địa bàn huyện đạt khoảng 141.875 người. Do đặc thù đường biên giáp ranh Campuchia, địa bàn rộng và dân cư phân tán, hoạt động quản trị tài chính tại đây đối mặt với nhiều thách thức trong việc khai thác nguồn thu và cân đối nhiệm vụ chi.

Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý ngân sách cấp xã, đánh giá thực trạng thu - chi và cân đối ngân sách giai đoạn 2013 - 2018 tại 06 xã biên giới huyện Châu Thành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đến năm 2025. Nghiên cứu có ý nghĩa thực tiễn quan trọng khi Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13 có hiệu lực từ năm 2017, tạo hành lang pháp lý mới để chuẩn hóa chu trình ngân sách, giảm tỷ lệ phụ thuộc trợ cấp từ cấp trên và nâng cao tính tự chủ tài khóa cho chính quyền cơ sở.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết phân cấp tài khóa và lý thuyết quản trị tài chính công hiện đại làm nền tảng. Ba khái niệm trung tâm được chuẩn hóa xuyên suốt gồm: ngân sách nhà nước cấp xã (quỹ tiền tệ tập trung phục vụ nhiệm vụ chính trị cơ sở), chu trình ngân sách (chuỗi quy trình khép kín gồm lập dự toán, chấp hành, kế toán - quyết toán và thanh tra, kiểm tra), cùng cơ chế điều tiết phân chia nguồn thu giữa các cấp chính quyền.

Khung phân tích gắn liền với các văn bản pháp quy chủ đạo như Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP, Thông tư số 342/2016/TT-BTC, cùng các văn bản địa phương gồm Quyết định số 45/2016/QĐ-UBND và Nghị quyết số 34/2016/NQ-HĐND của tỉnh Tây Ninh quy định về phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giai đoạn ổn định ngân sách 2017 - 2020. Mô hình nghiên cứu phân tích mối quan hệ tương hỗ giữa tổ chức bộ máy, năng lực nhân sự kế toán và sự tuân thủ định mức chi trong việc tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn ngân sách.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ với cỡ mẫu khảo sát là 100% các xã biên giới của huyện Châu Thành (06/06 xã) trong chu kỳ thời gian 6 năm liên tục từ năm 2013 đến năm 2018. Toàn bộ hồ sơ quyết toán thu chi, báo cáo tài chính định kỳ từ Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Chi cục Thuế huyện Châu Thành và UBND các xã biên giới được thu thập đầy đủ.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, tổng hợp và so sánh chuỗi thời gian là nhằm phản ánh chính xác các biến động thực tế giữa số dự toán và quyết toán thực thu, thực chi qua hai thời kỳ ổn định ngân sách (2011 - 2015 và 2016 - 2020). Phương pháp này giúp phát hiện rõ các điểm nghẽn trong phân cấp nguồn thu và sự sai lệch trong chấp hành định mức dự toán tại địa bàn biên giới.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại 06 xã biên giới huyện Châu Thành trong giai đoạn 2013 - 2018 ghi nhận ba phát hiện trọng tâm:

Thứ nhất, cơ cấu nguồn thu tại chỗ còn rất thấp và thiếu tính bền vững. Thu ngân sách tự chủ trên địa bàn 06 xã chỉ đáp ứng khoảng 18,5% tổng nhu cầu chi hàng năm. Nguồn thu chiếm tỷ trọng áp đảo vẫn là trợ cấp cân đối và trợ cấp có mục tiêu từ ngân sách huyện, chiếm bình quân 81,5% tổng nguồn thu ngân sách xã.

Thứ hai, cơ cấu chi mất cân đối khi tỷ trọng chi thường xuyên chiếm trung bình 78,4% tổng chi ngân sách, trong khi chi đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng chỉ đạt khoảng 21,6%. Chi quản lý hành chính và chi cho các tổ chức đoàn thể chiếm tỷ lệ cao trong phần chi thường xuyên.

Thứ ba, năng lực đội ngũ kế toán cơ sở còn khoảng trống chuyên môn. Thống kê tại 06 xã cho thấy chỉ có khoảng 50% cán bộ tài chính - kế toán có trình độ đại học chuyên ngành, 33,3% có trình độ trung cấp hoặc cao đẳng, và tỷ lệ thành thạo các phần mềm kế toán công trực tuyến mới đạt khoảng 60%.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân chính của tình trạng trên bắt nguồn từ điều kiện kinh tế thuần nông, diện tích tự nhiên rộng 295,92 km2 nhưng mật độ doanh nghiệp thương mại - dịch vụ rất thấp, dẫn đến các sắc thuế như thuế môn bài, thuế tiêu thụ đặc biệt phát sinh không đáng kể. Công tác lập dự toán tại một số xã còn mang tính hình thức, chưa bám sát tiềm năng khai thác nguồn thu từ đất đai.

So sánh với kinh nghiệm quản lý ngân sách xã tại tỉnh Bình Dương và Thành phố Hồ Chí Minh, nơi thực hiện khoán kinh phí quản lý hành chính và phân cấp mạnh nguồn thu thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp ngoài quốc doanh cho cấp xã đạt tỷ lệ giữ lại trên 40%, các xã biên giới của huyện Châu Thành gặp bất lợi do quy mô kinh tế nhỏ.

Để trực quan hóa các kết quả này, bức tranh biến động thu - chi có thể được thể hiện thông qua biểu đồ cột chồng minh họa cơ cấu chi thường xuyên so với chi đầu tư qua các năm, kết hợp bảng ma trận đối chiếu tỷ lệ hoàn thành dự toán thu thuế đất phi nông nghiệp giữa 06 địa bàn biên giới.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước tại các xã biên giới huyện Châu Thành đến năm 2025, bốn nhóm giải pháp hành động cần được triển khai đồng bộ:

Thứ nhất, điều chỉnh phân cấp nguồn thu: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh cần xem xét tăng tỷ lệ phần trăm điều tiết giữ lại cho ngân sách 06 xã biên giới lên mức 70% đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và 100% đối với các khoản phí, lệ phí phát sinh trên địa bàn trong giai đoạn 2021 - 2025 nhằm gia tăng tính chủ động tài chính.

Thứ hai, tái cơ cấu nhiệm vụ chi và kiểm soát dự toán: Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành cùng Phòng Tài chính - Kế hoạch chỉ đạo các xã thực hiện nghiêm định mức phân bổ chi thường xuyên, tiết kiệm tối thiểu 10% chi quản lý hành chính để chuyển dịch nguồn vốn sang quỹ chi đầu tư phát triển hạ tầng giao thông nông thôn và công trình an sinh.

Thứ ba, chuẩn hóa năng lực nhân sự: Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành phối hợp với các cơ sở đào tạo tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý tài chính công, mục tiêu đến năm 2023 đạt 100% công chức tài chính - kế toán 06 xã biên giới có trình độ đại học và chứng chỉ quản lý ngân sách nhà nước.

Thứ tư, tăng cường thanh tra và ứng dụng công nghệ: Tích hợp 100% hệ thống quản lý ngân sách cấp xã vào hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc (TABMIS), đồng thời duy trì chế độ kiểm toán nội bộ và giám sát định kỳ 02 lần/năm thông qua Hội đồng nhân dân và Ban Thanh tra Nhân dân cấp xã.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung nghiên cứu mang giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn cao cho bốn nhóm độc giả chuyên biệt:

Nhóm 1: Cán bộ lãnh đạo và công chức chuyên trách tài chính - kế toán tại Ủy ban nhân dân các xã vùng biên giới và Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện, sử dụng làm tài liệu tra cứu để hoàn thiện quy trình lập dự toán và kiểm soát chi ngân sách cơ sở.

Nhóm 2: Các chuyên viên hoạch định chính sách tại Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, ứng dụng các căn cứ định lượng để xây dựng đề án phân cấp nguồn thu đặc thù cho khu vực phên dậu.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý công, Quản lý kinh tế và Tài chính công, khai thác khung lý thuyết và nguồn số liệu thực tế làm case study chuyên sâu.

Nhóm 4: Ban quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững, tham khảo mô hình lồng ghép nguồn vốn ngân sách cấp xã trong đầu tư cơ sở hạ tầng biên giới.

Câu hỏi thường gặp

Đặc thù lớn nhất trong quản lý ngân sách tại 06 xã biên giới huyện Châu Thành là gì? Đặc thù nằm ở địa bàn rộng 295,92 km2, kinh tế thuần nông, đối mặt yêu cầu giữ vững an ninh quốc phòng nhưng nguồn thu tại chỗ rất hạn chế. Xã phải cân đối chi thường xuyên cao trong khi tỷ lệ tự chủ thu chỉ đạt khoảng 18,5%.

Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 tác động như thế nào đến công tác quản lý tài chính cấp xã? Luật số 83/2015/QH13 mở rộng quyền tự chủ cho cấp xã trong lập và chấp hành dự toán, quy định rõ ràng thời kỳ ổn định ngân sách 5 năm và chuẩn hóa chế độ công khai, minh bạch số liệu tài chính qua Kho bạc Nhà nước.

Tại sao tỷ lệ chi thường xuyên tại các xã biên giới lại chiếm tới hơn 78% tổng chi? Do bộ máy hành chính cơ sở phải đảm nhiệm nhiều nhiệm vụ quản lý địa bàn rộng, chế độ phụ cấp cho lực lượng an ninh, dân quân tự vệ biên giới và chi an sinh xã hội cho đồng bào dân tộc thiểu số chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi.

Cần ưu tiên giải pháp nào để tăng cường tính tự chủ tài khóa cho các xã vùng biên? Giải pháp đột phá là tăng tỷ lệ điều tiết nguồn thu từ đất đai và phí, lệ phí giữ lại 100% cho cấp xã, kết hợp khai thác tốt nguồn thu từ mậu dịch biên giới phụ và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Vai trò của công nghệ thông tin trong quản trị ngân sách cấp xã hiện nay ra sao? Ứng dụng phần mềm kế toán ngân sách xã kết nối trực tuyến với Kho bạc Nhà nước giúp kiểm soát chi tự động, hạn chế sai sót chứng từ, rút ngắn thời gian quyết toán từ hàng tháng xuống theo ngày và minh bạch hóa dòng tiền.

Kết luận

Luận văn đã giải quyết toàn diện các yêu cầu lý luận và thực tiễn về quản trị tài chính công khu vực phên dậu thông qua năm kết quả cốt lõi:

  • Hệ thống hóa khung lý thuyết quản lý ngân sách nhà nước cấp xã gắn với bối cảnh thực thi Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
  • Đánh giá toàn diện bức tranh tài chính 06 xã biên giới huyện Châu Thành giai đoạn 2013 - 2018 với quy mô diện tích chiếm 51,8% toàn huyện.
  • Nhận diện chính xác điểm nghẽn về tính tự chủ nguồn thu thấp (18,5%) và tỷ trọng chi thường xuyên cao (78,4%).
  • Đề xuất mô hình phân cấp điều tiết ngân sách và lộ trình chuẩn hóa 100% cán bộ tài chính - kế toán cấp xã đến năm 2023.
  • Xây dựng giải pháp tích hợp công nghệ thông tin và tăng cường thanh tra công quyền đến năm 2025.

Lộ trình triển khai các kiến nghị cần được chính quyền địa phương thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2021 - 2025. Các cơ quan quản lý nhà nước, nhà nghiên cứu và học viên quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp các đề xuất của luận văn để nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngân sách nhà nước tại các địa bàn có điều kiện tương đồng.