Tổng quan nghiên cứu

Quản lý thu, chi ngân sách nhà nước là công cụ then chốt nhằm duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền và thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội tại các địa phương miền núi. Trong giai đoạn 2014-2016, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn đạt tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 15,5%/năm, đưa thu nhập bình quân đầu người từ 20,57 triệu đồng năm 2014 lên 27,70 triệu đồng năm 2016, đồng thời kéo giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 6,09% xuống còn 4,10%. Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính công trên địa bàn vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng: dự toán thu ngân sách lập còn thấp và chưa sát nguồn phát sinh thực tế, dự toán chi thường xuyên vượt định mức, tình trạng nợ đọng thuế khai thác khoáng sản kéo dài và nguồn thu địa phương vẫn phụ thuộc lớn vào trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp trên.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý tài khóa địa phương, khảo sát và đánh giá thực trạng thu - chi ngân sách nhà nước, từ đó xác lập hệ thống giải pháp toàn diện nâng cao hiệu quả quản trị ngân sách trên địa bàn huyện Chợ Đồn. Phạm vi nghiên cứu bao quát 22 đơn vị hành chính gồm thị trấn Bằng Lũng và 21 xã với tổng diện tích tự nhiên 912,93 km2 trong chu kỳ 3 năm từ 2014 đến 2016. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp luận cứ khoa học để tối ưu hóa nguồn thu nội địa, siết chặt kỷ luật chi tiêu công, giảm thiểu thất thoát vốn ngân sách và nâng cao năng lực tự chủ tài chính cho các cấp chính quyền cơ sở vùng cao.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Đề tài vận dụng lý thuyết quản lý tài chính công hiện đại và lý thuyết phân cấp quản lý ngân sách nhà nước làm nền tảng phân tích. Khung lý thuyết này khẳng định phân cấp ngân sách phải bảo đảm tính thống nhất của hệ thống tài chính quốc gia, kết hợp hài hòa giữa phân cấp quyền lực pháp lý, phân định lợi ích vật chất và chuẩn hóa chu trình ngân sách từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán. Bên cạnh đó, luận văn tiếp cận mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra từ kinh nghiệm thành công của Singapore và các điển hình trong nước như huyện Kim Động thuộc tỉnh Hưng Yên (tự chủ trên 50% nguồn thu) hay thị xã Từ Sơn thuộc tỉnh Bắc Ninh (đóng góp trên 30% ngân sách toàn tỉnh).

Nghiên cứu chuẩn hóa hệ thống khái niệm cốt lõi bao gồm: ngân sách nhà nước theo quy định tại Luật Ngân sách Nhà nước năm 2002 và Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13, chu trình ngân sách, kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước, cân đối ngân sách và cam kết chi. Những khái niệm này thiết lập chuẩn mực để đo lường tính hiệu quả và minh bạch của dòng ngân quỹ công.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp:

  • Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo quyết toán ngân sách hàng năm, niên giám thống kê huyện Chợ Đồn giai đoạn 2014-2016, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và hồ sơ quản lý 49 công trình hạ tầng giao thông trên địa bàn.
  • Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua điều tra bảng hỏi vào năm 2016 với cỡ mẫu chính thức gồm 56 cán bộ chuyên trách công tác tài chính, kế toán tại các phòng ban chuyên môn cấp huyện và 22 xã, thị trấn. Phương pháp chọn mẫu định ngạch kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện được lựa chọn nhằm bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ đội ngũ trực tiếp thực thi chính sách tài khóa tại địa phương.

Phương pháp phân tích số liệu chủ đạo gồm thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian, phân tích cơ cấu tỷ trọng và tổng hợp định tính. Việc lựa chọn các phương pháp này cho phép nhận diện rõ ràng các biến động nguồn thu, đối chiếu sai lệch giữa dự toán và thực chi, đồng thời lượng hóa mức độ tuân thủ định mức chi tiêu công một cách khách quan, khoa học trong mốc thời gian hoàn thành nghiên cứu năm 2017.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, cơ cấu kinh tế huyện Chợ Đồn có sự chuyển dịch mạnh mẽ nhưng nguồn thu ngân sách chưa khai thác tương xứng. Tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng tăng vọt từ 37,9% năm 2014 lên 57,2% năm 2016, trong khi tỷ trọng nông nghiệp giảm từ 32,2% xuống 14,4%. Mặc dù huyện sở hữu trữ lượng quặng chì - kẽm lên tới 14.508 nghìn tấn (chiếm 96,5% toàn tỉnh Bắc Kạn), nguồn thu từ công thương nghiệp ngoài quốc doanh và thuế tài nguyên vẫn thất thu lớn do quản lý nợ đọng chưa triệt để.

Thứ hai, công tác lập dự toán thu - chi ngân sách còn nhiều bất cập. Dự toán thu thường xuyên được xây dựng ở mức thấp, khiến tỷ lệ thực thu hàng năm vượt dự toán giao khá lớn nhưng thiếu tính ổn định. Ngược lại, dự toán chi thường xuyên tại các cơ quan, đơn vị lại lập cao hơn nhu cầu thực tế, dẫn đến tình trạng phân bổ sai định mức và phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần trong năm.

Thứ ba, cơ cấu chi ngân sách chưa thực sự hợp lý khi chi thường xuyên chiếm tỷ trọng chủ đạo, lấn át nguồn lực dành cho chi đầu tư phát triển. Công tác quản lý vốn đầu tư công tại 49 công trình giao thông (với hơn 90km đường mở mới) còn dàn trải, khảo sát thiết kế chưa tối ưu, dẫn đến việc giải ngân chậm và thời gian thẩm tra, phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành bị kéo dài.

Thứ tư, khảo sát 56 cán bộ tài chính chỉ ra tình trạng vi phạm thủ tục quyết toán ngân sách xã diễn ra phổ biến. Nguyên nhân xuất phát từ việc áp dụng định mức chi chưa đúng tính chất nguồn kinh phí và việc thực hiện quy trình kiểm soát cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước chưa nghiêm ngặt.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ cả nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, địa bàn miền núi rộng lớn 912,93 km2, địa hình chia cắt phức tạp gây khó khăn cho việc quản lý các cơ sở sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ. Về chủ quan, năng lực chuyên môn của đội ngũ cán bộ kế toán cấp cơ sở còn yếu khi tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện năm 2016 chỉ đạt 26,9%. Công tác phân tích, dự báo kinh tế phục vụ lập kế hoạch tài chính trung hạn chưa được chú trọng đúng mức.

Để tối ưu hóa việc phân tích và theo dõi, toàn bộ các chỉ tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế (nông nghiệp 14,4%, công nghiệp - xây dựng 57,2%, dịch vụ 28,4% năm 2016) cùng chuỗi dữ liệu thu - chi giai đoạn 2014-2016 có thể được mô hình hóa trực quan qua biểu đồ cột chồng cơ cấu kết hợp đường xu hướng tăng trưởng GRDP đầu người. Đồng thời, bảng ma trận đối chiếu sai lệch dự toán sẽ giúp các cơ quan quản lý dễ dàng nhận diện những nhiệm vụ chi vượt định mức để kịp thời chấn chỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, hoàn thiện quy trình lập dự toán và phân bổ ngân sách nhà nước. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì phối hợp với UBND các xã rà soát toàn diện cơ sở dữ liệu kinh tế, áp dụng phương pháp lập dự toán gắn với kết quả đầu ra theo khung tài chính trung hạn, phấn đấu giảm tỷ lệ điều chỉnh dự toán chi hàng năm xuống dưới 5% trong giai đoạn 2017-2020.

Thứ hai, triển khai quyết liệt các biện pháp chống thất thu và xử lý nợ đọng thuế. Chi cục Thuế huyện Chợ Đồn tăng cường thanh tra, kiểm tra nghĩa vụ tài chính đối với các doanh nghiệp khai thác 14.508 nghìn tấn quặng chì - kẽm và các mỏ vật liệu xây dựng, đẩy mạnh thu tiền thuê đất và đấu giá quyền sử dụng đất, đặt mục tiêu nâng tỷ trọng thu ngân sách trên địa bàn đạt trên 50% tổng nhu cầu chi thường xuyên của huyện.

Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin và thắt chặt kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước. Kho bạc Nhà nước huyện Chợ Đồn thực hiện kiểm soát cam kết chi điện tử đối với 100% các đơn vị sử dụng ngân sách, kiên quyết từ chối thanh toán các khoản chi sai tiêu chuẩn, định mức, đồng thời rút ngắn thời gian xử lý hồ sơ thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản xuống dưới 3 ngày làm việc từ năm 2018.

Thứ tư, tổ chức đào tạo và chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tài chính công. Sở Tài chính tỉnh Bắc Kạn phối hợp với UBND huyện Chợ Đồn định kỳ tổ chức 2 đợt bồi dưỡng chuyên sâu/năm về Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và nghiệp vụ kế toán công vụ, phấn đấu đến năm 2019 đạt trên 80% cán bộ tài chính cấp xã có trình độ đại học đúng chuyên ngành.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Lãnh đạo UBND cấp huyện và cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch: Tài liệu cung cấp giải pháp chuẩn hóa quy trình phân bổ dự toán, kiểm soát chi tiêu công và nâng cao hiệu quả điều hành ngân sách địa phương.
  2. Cán bộ Chi cục Thuế và Kho bạc Nhà nước: Nắm bắt các phương thức quản lý thu thuế tài nguyên khoáng sản, quy trình kiểm soát cam kết chi nhằm ngăn chặn thất thoát công quỹ.
  3. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Tài chính - Ngân hàng: Sử dụng nguồn số liệu thực chứng từ mẫu khảo sát 56 cán bộ và khung phân tích chính sách tài khóa miền núi làm tư liệu nghiên cứu chuyên sâu.
  4. Hội đồng nhân dân và Sở Tài chính các tỉnh miền núi phía Bắc: Tham khảo kinh nghiệm xây dựng định mức phân bổ ngân sách và hoàn thiện cơ chế phân cấp tài khóa phù hợp với đặc thù kinh tế vùng đồng bào dân tộc thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết vấn đề trọng tâm nào trong quản lý ngân sách huyện Chợ Đồn? Nghiên cứu tập trung xử lý nghịch lý lập dự toán thu thấp nhưng dự toán chi vượt định mức, hạn chế thất thu thuế khoáng sản và giải quyết tình trạng ngân sách địa phương phụ thuộc tới hơn 50% vào nguồn trợ cấp từ cấp trên tại 22 xã, thị trấn.

Cơ cấu kinh tế huyện Chợ Đồn thay đổi thế nào và ảnh hưởng gì đến nguồn thu? Giai đoạn 2014-2016, công nghiệp - xây dựng tăng từ 37,9% lên 57,2%, nông nghiệp giảm xuống 14,4%. Sự chuyển dịch này mở rộng căn cứ thu thuế ngoài quốc doanh và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản nhưng đòi hỏi bộ máy quản lý phải chuyển đổi số để tránh thất thu.

Quy mô và phương pháp chọn mẫu khảo sát của luận văn được thực hiện ra sao? Tác giả thực hiện khảo sát bảng hỏi trực tiếp trên cỡ mẫu 56 cán bộ chuyên trách công tác tài chính, kế toán tại các phòng ban của huyện và 22 xã, thị trấn năm 2016 theo phương pháp chọn mẫu định ngạch kết hợp ngẫu nhiên thuận tiện.

Mô hình quản lý ngân sách theo kết quả đầu ra của Singapore được vận dụng như thế nào? Luận văn đề xuất chuyển từ cơ chế cấp phát dựa trên yếu tố đầu vào truyền thống sang gắn kết định mức kinh phí với sản phẩm đầu ra hoàn thành, đồng thời trao quyền tự chủ tài chính linh hoạt đi kèm trách nhiệm giải trình cho thủ trưởng đơn vị công.

Các khuyến nghị trong luận văn có thể nhân rộng cho các địa phương khác không? Hệ thống giải pháp về quản lý thuế khai thác tài nguyên, siết chặt cam kết chi qua Kho bạc Nhà nước và đào tạo chuẩn hóa kế toán xã hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả cho các huyện miền núi có điều kiện tự nhiên, kinh tế tương đồng.

Kết luận

  • Luận văn đã phân tích toàn diện thực trạng quản lý thu - chi ngân sách nhà nước tại huyện Chợ Đồn giai đoạn 2014-2016 trong bối cảnh tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15,5%/năm.
  • Xác định rõ các nút thắt trong công tác lập dự toán, quản lý nợ đọng thuế khoáng sản chì - kẽm và tình trạng phân bổ chi thường xuyên vượt định mức tại cơ sở.
  • Khảo sát thực chứng 56 cán bộ chuyên trách, làm rõ nguyên nhân cốt lõi từ hạn chế trình độ chuyên môn và phương thức quản lý tài chính thủ công.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ về dự toán trung hạn, quản lý thu thuế, kiểm soát cam kết chi điện tử và chuẩn hóa nhân lực tài chính công.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn giúp nâng cao tính tự chủ ngân sách huyện, bảo đảm an sinh xã hội và giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống dưới 4,10%.

Lộ trình triển khai các giải pháp được khuyến nghị thực hiện quyết liệt trong giai đoạn 2017-2020. Các nhà quản lý tài chính công, cán bộ thuế, kho bạc và các nhà nghiên cứu hãy tham khảo, ứng dụng ngay các phát hiện và khung giải pháp của luận văn để nâng cao kỷ cương tài khóa và hiệu quả quản trị ngân sách tại địa phương.