Tổng quan nghiên cứu

Giáo dục mầm non giữ vai trò là nền tảng cốt lõi trong hệ thống giáo dục quốc dân, trong đó giai đoạn 5-6 tuổi được xác định là thời kỳ vàng để hoàn thiện năng lực ngôn ngữ và chuẩn bị tâm lý sẵn sàng vào lớp 1. Thống kê thực tiễn cho thấy hơn 90% khả năng thích ứng học tập ban đầu của học sinh tiểu học phụ thuộc vào vốn từ và kỹ năng diễn đạt hình thành ở bậc mầm non. Tuy nhiên, tại các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh, việc khai thác văn học nghệ thuật để phát triển lời nói cho trẻ vẫn còn mang tính hình thức, chủ yếu tập trung vào việc đọc thuộc thơ và ghi nhớ cốt truyện đơn thuần.

Đề tài luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục của tác giả Đỗ Thanh Thúy, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Phùng Thị Hằng tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên năm 2022, đã tập trung giải quyết triệt để vấn đề này. Mục tiêu nghiên cứu hướng tới việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý và đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý khả thi nhằm tối ưu hóa hoạt động giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi qua tác phẩm văn học.

Nghiên cứu được triển khai trong phạm vi thời gian tháng 4 năm 2022 tại 7 trường mầm non trọng điểm gồm Hà Lầm, Cao Thắng, Hà Trung, Cao Xanh, Hạ Long, Hoa Hồng và Hồng Gai với sự tham gia của 100 cán bộ quản lý và giáo viên. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện ở việc cung cấp khung quản trị chuẩn hóa, giúp nâng cao chỉ số phát triển vốn từ, năng lực biểu cảm và khả năng nói mạch lạc cho hơn 1.000 trẻ mẫu giáo lớn tại địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng lý thuyết học tập trải nghiệm của David Kolb và lý thuyết tiếp nhận văn học của các học giả chuyên ngành, nhấn mạnh rằng trẻ mầm non lĩnh hội ngôn ngữ hiệu quả nhất khi được trực tiếp tương tác, nhập vai và biểu đạt cảm xúc với các hình tượng nghệ thuật. Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết các chức năng quản lý giáo dục hiện đại của Henri Fayol và các nhà khoa học trong nước, xem xét quản lý như một chu trình khép kín gồm 4 mắt xích trọng tâm: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo triển khai và kiểm tra đánh giá.

Hệ thống khái niệm công cụ được chuẩn hóa gồm 4 thuật ngữ cốt lõi:

  • Quản lý giáo dục: Chuỗi tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản trị nhằm điều phối tối ưu các nguồn lực sư phạm.
  • Ngôn ngữ trẻ 5-6 tuổi: Hệ thống tín hiệu gồm 3 thành tố căn bản là ngữ âm, vốn từ và ngữ pháp gắn liền với năng lực tiền đọc viết.
  • Hoạt động làm quen tác phẩm văn học: Quá trình dẫn dắt trẻ tiếp nhận thơ, truyện, ca dao, đồng dao nhằm nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mỹ và tư duy biểu đạt.
  • Quản lý giáo dục ngôn ngữ qua văn học: Quá trình hiệu trưởng định hướng, tổ chức, giám sát phương pháp tiếp cận văn học để tối đa hóa hiệu quả phát triển ngôn từ cho trẻ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp đa dạng các nguồn dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Nguồn sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát bằng phiếu hỏi gồm 100 khách thể (35 cán bộ quản lý và 65 giáo viên trực tiếp giảng dạy) tại 7 trường mầm non của thành phố Hạ Long. Phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích được áp dụng nhằm đảm bảo tính đại diện cho các loại hình trường công lập thuộc những khu vực kinh tế xã hội khác nhau.

Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, tính toán điểm trung bình, độ lệch chuẩn và tỷ lệ phần trăm phân bố theo thang đo Likert 5 mức độ. Việc sử dụng phương pháp định lượng kết hợp phỏng vấn sâu chuyên gia và phân tích sản phẩm hoạt động giúp đảm bảo độ tin cậy, tính khách quan và khả năng khái quát hóa của các kết luận khoa học. Toàn bộ quy trình khảo sát thực địa được hoàn thành tập trung trong tháng 4 năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ 5-6 tuổi tại 7 trường mầm non thành phố Hạ Long mang lại những phát hiện then chốt sau:

Thứ nhất, mức độ nhận thức của đội ngũ rất cao khi có tới 94,0% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá hoạt động làm quen tác phẩm văn học có vai trò đặc biệt quan trọng, đạt điểm trung bình 4,68 trên thang điểm 5,0.

Thứ hai, việc triển khai các phương pháp giáo dục có sự phân hóa rõ rệt. Phương pháp đọc kể diễn cảm truyền thống và sử dụng tranh ảnh trực quan đạt tỷ lệ thực hiện thường xuyên trên 85,0%, trong khi các hình thức phát triển tư duy ngôn ngữ bậc cao như đóng vai sân khấu hóa chỉ đạt 58,5% và kể chuyện sáng tạo chỉ đạt 52,0%.

Thứ ba, hiệu quả thực hiện 4 chức năng quản lý chưa đồng đều. Khâu lập kế hoạch được đánh giá tốt nhất với điểm trung bình 4,25, nhưng công tác kiểm tra, giám sát chuyên sâu và huy động nguồn lực xã hội hóa chỉ đạt mức trung bình khá với 3,65 điểm; khoảng 38,0% cơ sở giáo dục thiếu tiêu chí định lượng cụ thể để đánh giá sự tiến bộ ngôn ngữ của trẻ.

Thứ tư, công tác đào tạo chuyên môn định kỳ còn hạn chế khi 42,0% giáo viên phản ánh chưa được tập huấn chuyên sâu về nghệ thuật diễn cảm và kỹ năng hướng dẫn trẻ đàm thoại văn học.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân của khoảng cách giữa nhận thức và thực tiễn bắt nguồn từ việc áp lực chăm sóc trẻ hàng ngày lớn, sĩ số lớp đông từ 30 đến 35 trẻ mỗi lớp và thiếu hụt cơ sở vật chất chuyên biệt như phòng văn học nghệ thuật. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây tại các địa phương lân cận, khẳng định rằng nút thắt lớn nhất nằm ở khâu kiểm tra và bồi dưỡng kỹ năng thực hành cho giáo viên.

Toàn bộ dữ liệu thực trạng có thể được hệ thống hóa qua biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ nhận thức và mức độ áp dụng thực tế, cũng như bảng đối sánh điểm đánh giá giữa nhóm cán bộ quản lý và giáo viên. Sự sai khác mang ý nghĩa thống kê giữa hai nhóm đối tượng khảo sát khẳng định yêu cầu cấp thiết phải chuẩn hóa quy trình điều hành của ban giám hiệu nhà trường.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đề xuất 5 giải pháp quản lý đồng bộ:

Một là, nâng cao nhận thức và năng lực sư phạm cho đội ngũ. Hiệu trưởng tổ chức tối thiểu 2 chuyên đề tập huấn chuyên sâu mỗi năm học về kỹ năng đọc kể diễn cảm và phương pháp đặt câu hỏi gợi mở, đặt mục tiêu 100% giáo viên đạt chuẩn kỹ năng trước tháng 12 năm 2023.

Hai là, đổi mới công tác lập kế hoạch giáo dục. Ban giám hiệu chỉ đạo tổ chuyên môn thiết kế khung chương trình tích hợp văn học vào 100% các chủ đề năm học, đảm bảo mỗi tuần trẻ có ít nhất 2 hoạt động trọng tâm với thời lượng chuẩn 25-30 phút mỗi tiết học.

Ba là, hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát và đánh giá. Thiết lập bộ tiêu chuẩn đánh giá sự phát triển ngôn ngữ của trẻ theo 5 tiêu chí rõ ràng, thực hiện dự giờ định kỳ 1 lần mỗi tháng và kiểm tra đột xuất để kịp thời điều chỉnh các lệch lạc phương pháp.

Bốn là, đẩy mạnh xã hội hóa và hoàn thiện môi trường học tập. Đầu tư xây dựng góc văn học phong phú tại 100% các lớp mẫu giáo lớn và huy động phụ huynh đóng góp sách truyện, giảm ít nhất 30% chi phí mua sắm từ ngân sách.

Năm là, thiết lập mạng lưới phối hợp giữa nhà trường, gia đình và cộng đồng. Giáo viên sử dụng sổ liên lạc điện tử và ứng dụng trao đổi thông tin để hướng dẫn 85% phụ huynh duy trì thói quen đọc sách cho trẻ 15 phút mỗi ngày tại nhà.

Chủ thể triển khai gồm Ban giám hiệu, Tổ chuyên môn các trường mầm non dưới sự chỉ đạo của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hạ Long.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

Thứ nhất, Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng các trường mầm non. Cán bộ quản lý có thể sử dụng hệ thống 5 biện pháp làm cẩm nang điều hành, xây dựng kế hoạch năm học và chuẩn hóa công tác kiểm tra dự giờ hoạt động ngôn ngữ.

Thứ hai, Giáo viên mầm non trực tiếp dạy lớp 5-6 tuổi. Giáo viên tiếp cận kho tàng phương pháp dạy học tương tác, kỹ thuật đàm thoại và cách thức tổ chức sân khấu hóa tác phẩm văn học giúp trẻ nói chuẩn ngữ pháp.

Thứ ba, Chuyên viên quản lý mầm non tại các Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo. Công trình cung cấp bức tranh thực tiễn sinh động từ 7 cơ sở giáo dục tại thành phố Hạ Long, làm căn cứ định hướng chính sách và thiết kế chương trình bồi dưỡng giáo viên toàn tỉnh.

Thứ tư, Học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục. Tài liệu cung cấp khung lý luận chặt chẽ, hệ thống bảng hỏi chuẩn hóa và mô hình xử lý dữ liệu thống kê mẫu mực trong nghiên cứu giáo dục ứng dụng.

Câu hỏi thường gặp

Hoạt động làm quen tác phẩm văn học giúp ích gì cho khả năng nói của trẻ 5-6 tuổi? Hoạt động này cung cấp môi trường chuẩn mực về ngữ âm, mở rộng vốn từ nghệ thuật và giúp trẻ học được các cấu trúc câu biểu cảm. Trẻ được rèn luyện khả năng phát âm chuẩn xác, diễn đạt mạch lạc và tự tin biểu đạt suy nghĩ cá nhân trong các tình huống giao tiếp hàng ngày.

Khảo sát tại 7 trường mầm non Hạ Long ghi nhận điểm nghẽn lớn nhất là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là phương pháp giảng dạy còn thiên về đọc kể một chiều, chiếm hơn 80% thời lượng. Các hoạt động phát triển tư duy độc lập như đóng vai kịch bản hoặc kể chuyện sáng tạo còn hạn chế do giáo viên thiếu kỹ năng dàn dựng và thiếu học cụ trực quan.

Biện pháp quản lý nào được cán bộ và giáo viên đánh giá có tính khả thi cao nhất? Biện pháp đổi mới công tác lập kế hoạch giáo dục và tổ chức bồi dưỡng năng lực sư phạm chuyên sâu cho giáo viên đạt điểm khả thi cao nhất, với hơn 92% ý kiến đồng thuận, do bám sát điều kiện thực tế của các trường trên địa bàn thành phố Hạ Long.

Nhà trường cần làm gì để gắn kết phụ huynh trong việc phát triển ngôn ngữ cho trẻ? Nhà trường cần xây dựng các kênh truyền thông trực tuyến, bảng tin góc phụ huynh và tổ chức các hội thi kể chuyện gia đình. Giáo viên định kỳ chia sẻ danh mục sách phù hợp lứa tuổi để phụ huynh cùng phối hợp rèn thói quen đọc sách 15 phút mỗi tối tại nhà.

Tiêu chí nào phản ánh chính xác nhất sự tiến bộ về ngôn ngữ của trẻ mẫu giáo lớn? Sự tiến bộ của trẻ thể hiện qua khả năng sử dụng vốn từ đa dạng, nói đúng trật tự ngữ pháp câu đơn và câu ghép, phát âm chuẩn các âm khó, biết diễn đạt cảm xúc theo ngữ cảnh và tự tin kể lại câu chuyện theo tranh minh họa.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý giáo dục ngôn ngữ cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua tác phẩm văn học dựa trên 4 chức năng quản trị cốt lõi.
  • Nghiên cứu phản ánh trung thực thực trạng sư phạm tại 7 trường mầm non thuộc thành phố Hạ Long với sự tham gia của 100 cán bộ và giáo viên, chỉ rõ những khoảng trống trong khâu kiểm tra và phương pháp sáng tạo.
  • Công trình đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học, có tính thực tiễn cao nhằm tối ưu hóa chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ mầm non.
  • Kết quả nghiên cứu đóng góp bộ công cụ đánh giá chuẩn mực và định hướng đổi mới phương pháp giảng dạy tiếp cận năng lực cho đội ngũ giáo viên.
  • Toàn bộ giải pháp được khuyến nghị áp dụng thí điểm trong năm học 2022-2023 và nhân rộng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn 2023-2025 nhằm trang bị nền tảng ngôn ngữ vững chắc cho trẻ trước khi bước vào bậc tiểu học. Ban giám hiệu các cơ sở giáo dục mầm non hãy chủ động vận dụng ngay các biện pháp quản lý này để tạo bước đột phá về chất lượng giáo dục toàn diện.