Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngân sách nhà nước (NSNN) giữ vị trí là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của Nhà nước, đảm bảo nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động của bộ máy chính quyền và thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 được ban hành nhằm tạo lập hành lang pháp lý đồng bộ cho việc quản lý ngân sách các cấp. Tuy nhiên, trên thực tế tại nhiều địa phương, công tác quản lý ngân sách cấp cơ sở vẫn bộc lộ những hạn chế nhất định do điều kiện tiền đề chưa đồng bộ và năng lực quản lý còn lúng túng.
Tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình, công tác quản lý thu và chi ngân sách nhà nước cấp xã giai đoạn 2019 - 2021 đối mặt với nhiều bất cập:
- Công tác thu ngân sách chưa bao quát hết các nguồn thu phát sinh trên địa bàn, hiện tượng thất thu vẫn còn diễn ra, quy mô nguồn thu tự chủ còn hạn chế.
- Hiệu quả chi ngân sách chưa cao; chi đầu tư xây dựng cơ bản còn tình trạng dàn trải, thiếu tập trung; chi thường xuyên ở một số nội dung vượt dự toán.
- Thu ngân sách trên địa bàn không đủ đáp ứng nhu cầu chi, xã phụ thuộc lớn vào nguồn trợ cấp cân đối từ ngân sách huyện.
Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:
- Mục tiêu tổng quát: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn xã Hòa Sơn, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn nghiên cứu.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước cấp xã.
- Phân tích đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội cơ bản của xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý thu, chi ngân sách nhà nước cấp xã tại xã Hòa Sơn giai đoạn 2019 - 2021.
- Đề xuất các giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách cấp xã trên địa bàn xã Hòa Sơn trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý thu – chi ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi nội dung: Nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý ngân sách nhà nước ở cấp xã.
- Phạm vi không gian: Địa bàn xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế thu thập trong 3 năm, từ năm 2019 đến năm 2021.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và lý thuyết tài chính công tại Việt Nam:
- Khung pháp lý: Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (thông qua ngày 25/06/2015); Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước; Thông tư số 344/2016/TT-BTC ngày 30/12/2016 của Bộ Tài chính quy định về quản lý ngân sách xã và các hoạt động tài chính khác của xã, phường, thị trấn; Chiến lược phát triển ngành Tài chính giai đoạn 2016 - 2020.
- Khái niệm và đặc thù ngân sách xã: Ngân sách xã là cấp ngân sách cơ sở trong hệ thống NSNN 4 cấp tại Việt Nam, đại diện và đảm bảo nguồn tài chính cho chính quyền xã chủ động phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh trật tự. Ngân sách cấp xã có đặc điểm: vừa là cấp ngân sách hoàn chỉnh vừa là đơn vị dự toán (không có đơn vị dự toán cấp dưới); Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) xã giữ vai trò chủ tài khoản; tổ chức thu khai thác trực tiếp tại địa bàn và chi phục vụ cộng đồng dân cư địa phương; Hội đồng nhân dân (HĐND) xã thực hiện quyền quyết định và giám sát.
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Sử dụng nguồn số liệu thứ cấp thu thập từ Báo cáo quyết toán NSNN cấp xã giai đoạn 2019 - 2021 của xã Hòa Sơn; Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội hàng năm của UBND xã Hòa Sơn (2019 - 2021); số liệu thống kê từ Ban Tài chính - Kế toán, Ban Thống kê xã và các tài liệu chuyên ngành liên quan.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm bảng tính Microsoft Excel để tổng hợp, phân loại dữ liệu, xác định cơ cấu tỷ trọng (%) và tính toán các chỉ tiêu thống kê động thái:
- Tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i$): $t_i = \frac{Y_i}{Y_{i-1}}$ (trong đó $Y_i$ là mức độ chỉ tiêu ở kỳ nghiên cứu, $Y_{i-1}$ là mức độ chỉ tiêu ở kỳ liền trước).
- Tốc độ phát triển bình quân ($\bar{t}$): Tính bằng số bình quân nhân của các tốc độ phát triển liên hoàn qua các năm.
- Phương pháp phân tích dữ liệu:
- Phương pháp thống kê mô tả: Trình bày số liệu qua bảng biểu, biểu đồ nhằm phản ánh quy mô, cơ cấu thu - chi ngân sách.
- Phương pháp thống kê so sánh: So sánh số tuyệt đối và số tương đối giữa các năm, so sánh giữa số thực hiện và số dự toán để đánh giá mức độ biến động và mức độ hoàn thành kế hoạch ngân sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về ngân sách nhà nước và quản lý ngân sách nhà nước cấp xã
Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài chính công và ngân sách cấp cơ sở:
- Bản chất và vai trò của ngân sách cấp xã: Cung cấp phương tiện vật chất duy trì sự tồn tại và vận hành của bộ máy chính quyền cơ sở; công cụ quản lý toàn diện các mặt kinh tế - xã hội, lập lại trật tự kỷ cương tài chính; huy động nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn (thực hiện chính sách "tam nông" và xây dựng nông thôn mới).
- Nội dung quản lý nguồn thu ngân sách xã:
- Khoản thu xã hưởng 100%: Phí, lệ phí được giao; thu hoạt động sự nghiệp; thu từ quỹ đất công ích 5% và hoa lợi công sản; thu phạt vi phạm hành chính; viện trợ trực tiếp; huy động đóng góp tự nguyện; thu kết dư ngân sách năm trước; thu chuyển nguồn.
- Khoản thu phân chia theo tỷ lệ % giữa ngân sách xã và cấp trên: Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, lệ phí môn bài, lệ phí trước bạ nhà đất.
- Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên: Gồm thu bổ sung cân đối (bù đắp chênh lệch giữa dự toán chi và dự toán thu được giao) và thu bổ sung có mục tiêu (thực hiện nhiệm vụ cụ thể như tiền điện hộ nghèo, sửa chữa đường sá).
- Nội dung quản lý chi ngân sách xã: Phân định thành chi đầu tư phát triển (xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thủy lợi, điện, trường, trạm) và chi thường xuyên (quốc phòng, an ninh trật tự, giáo dục, y tế, văn hóa - thể thao, bảo vệ môi trường, quản lý nhà nước, an sinh xã hội, trích lập dự phòng và tiết kiệm 10% tạo nguồn cải cách tiền lương).
- Chu trình quản lý ngân sách xã: Gồm 3 khâu kế tiếp nhau: Lập dự toán ngân sách $\rightarrow$ Chấp hành dự toán ngân sách $\rightarrow$ Quyết toán ngân sách. Khâu kiểm tra, thanh tra và công khai minh bạch tài chính được thực hiện theo Điều 52 Nghị định 163/2016/NĐ-CP và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
- Các yếu tố ảnh hưởng: Yếu tố khách quan (trình độ chuyên môn, nhận thức và ý thức tuân thủ của cán bộ quản lý, Chủ tịch UBND xã); yếu tố chủ quan (hệ thống luật pháp, tiêu chuẩn định mức chi tiêu, việc thực thi quy định về hóa đơn, chứng từ cung cấp hàng hóa - dịch vụ).
Chương 2: Đặc điểm cơ bản xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình
Chương 2 phân tích điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến công tác quản lý tài chính - ngân sách của xã:
- Điều kiện tự nhiên và địa lý: Hòa Sơn nằm ở phía Đông huyện Lương Sơn, tổng diện tích tự nhiên là 2.387,36 ha. Địa hình gồm đồng bằng xen kẽ đồi núi thấp; tiếp giáp thị trấn Xuân Mai (Chương Mỹ, Hà Nội), xã Phú Mãn (Quốc Oai, Hà Nội), xã Nhuận Trạch và thị trấn Lương Sơn. Địa bàn có Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21A chạy qua, thuận lợi cho giao thương hàng hóa. Khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình $23^\circ\text{C}$, lượng mưa bình quân 1.176 – 2.000 mm/năm.
- Dân số và lao động (năm 2021): Dân số toàn xã đạt 11.135 người (7.537 người thường trú, 3.135 người tạm trú quy đổi). Lực lượng lao động trong các ngành kinh tế là 4.503 người; trong đó lao động phi nông nghiệp chiếm 69% (3.109 người), lao động nông nghiệp chiếm 31% (1.394 người).
- Tình hình phát triển kinh tế: Giá trị sản xuất năm 2021 đạt 564,6 tỷ đồng. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng công nghiệp:
- Công nghiệp – xây dựng: Đạt 450 tỷ đồng (chiếm 79,80%). Trên địa bàn có Khu công nghiệp (KCN) Lương Sơn (diện tích 83,08 ha, thu hút 44 dự án với 18 dự án FDI và 26 dự án trong nước, vốn đầu tư 261,3 triệu USD, tỷ lệ lấp đầy 100%, giải quyết việc làm cho khoảng 17.000 lao động); Cụm công nghiệp (CCN) Hòa Sơn (70,06 ha, tổng mức đầu tư 459,159 tỷ đồng).
- Thương mại – dịch vụ: Đạt 54,6 tỷ đồng (chiếm 9,60%), hoạt động chủ yếu qua mạng lưới cửa hàng tạp hóa, chợ dân sinh.
- Nông – lâm – thủy sản: Đạt 60 tỷ đồng (chiếm 10,60%). Diện tích gieo trồng cây hàng năm đạt 10.096,3 ha; sản lượng lương thực có hạt đạt 37.549,4 tấn; tổng đàn lợn đạt 81.942 con, đàn gia cầm đạt 1,12 triệu con.
- Biến động sử dụng đất đai giai đoạn 2019 – 2021:
| Loại đất |
Năm 2019 (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2020 (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Năm 2021 (ha) |
Tỷ lệ (%) |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| Đất nông nghiệp |
1.089,41 |
45,63 |
1.073,10 |
44,95 |
1.050,50 |
44,01 |
98,20 |
| Đất phi nông nghiệp |
563,11 |
23,59 |
579,42 |
24,27 |
636,32 |
26,65 |
106,30 |
| Đất chưa sử dụng |
734,84 |
30,78 |
734,84 |
30,78 |
700,54 |
29,34 |
97,64 |
| Tổng diện tích |
2.387,36 |
100,00 |
2.387,36 |
100,00 |
2.387,36 |
100,00 |
100,00 |
- Hạ tầng xã hội: 100% trường học (mầm non, tiểu học, THCS) đạt chuẩn quốc gia; trạm y tế quy mô 14 giường bệnh (diện tích 1.144 $\text{m}^2$); 100% hộ dân sử dụng điện lưới quốc gia; tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt đạt 50%.
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý ngân sách nhà nước cấp xã trên địa bàn xã Hòa Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình
Chương 3 đi sâu đánh giá bộ máy quản lý, tình hình lập dự toán và số liệu thực hiện thu - chi ngân sách xã:
- Tổ chức bộ máy và thực hiện dân chủ: Ban Tài chính xã hoạt động dưới sự chỉ đạo của Chủ tịch UBND xã (chủ tài khoản), phối hợp công chức địa chính, công an xã, kế toán và thủ quỹ. Việc công khai tài chính được thực hiện thông qua niêm yết tại trụ sở UBND, thông báo trên loa truyền thanh và báo cáo tại các cuộc họp HĐND, hội nghị khu dân cư.
- Công tác quản lý thu ngân sách:
- Lập dự toán thu: Dự toán thu ngân sách xã tăng trưởng qua các năm, với tốc độ phát triển bình quân đạt 135,83% giai đoạn 2019 – 2021. Thu bổ sung từ ngân sách cấp trên luôn chiếm tỷ trọng dự toán lớn nhất (chiếm 63,01% năm 2019; 75,15% năm 2020 và 46,43% năm 2021).
- Cơ cấu các khoản thu thực tế: Tổng thu thực tế ngân sách xã tăng trưởng với tốc độ phát triển bình quân 111,87%.
| STT |
Khoản thu |
Cơ cấu 2019 (%) |
Cơ cấu 2020 (%) |
Cơ cấu 2021 (%) |
Tốc độ phát triển bình quân (%) |
| 1 |
Các khoản thu xã hưởng 100% |
- |
- |
2,21 |
103,12 |
| 2 |
Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện |
>65,00 |
68,89 |
46,66 |
94,72 |
| 3 |
Thu chuyển nguồn từ năm trước |
- |
- |
27,20 |
243,70 |
| 4 |
Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % |
~25,00 |
- |
23,93 |
106,15 |
|
Tổng thu |
100,00 |
100,00 |
100,00 |
111,87 |
- Chi tiết chấp hành các nguồn thu:
- Lệ phí trước bạ nhà đất tăng mạnh và vượt dự toán trong năm 2020 và 2021 do sự bùng nổ của các dự án bất động sản và hoạt động chuyển nhượng đất đai trên địa bàn.
- Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đạt tốc độ phát triển bình quân 111,82%, năm 2020 đạt tỷ lệ thực hiện vượt kế hoạch (đạt 111,515% so với dự toán) do người dân chuyển nhượng đất ở cho người ngoài địa phương.
- Thu phí, lệ phí duy trì tốc độ phát triển bình quân 107,94% (năm 2019 vượt 210,04% và năm 2020 vượt 126,88% dự toán).
- Thu từ quỹ đất công ích 5% và đất công có xu hướng giảm, tốc độ phát triển bình quân chỉ đạt 80,62% do diện tích đấu thầu giảm.
- Thu kết dư ngân sách năm trước chiếm tỷ trọng lớn trong nhóm thu 100% do nguồn thu phát sinh chậm vào cuối quý IV và tình trạng nợ đọng nhiệm vụ chi xây dựng cơ bản chưa thanh quyết toán kịp thời.
- Công tác quản lý chi ngân sách:
- Quy trình lập dự toán chi: Vào cuối quý 3 hàng năm, Phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Lương Sơn phối hợp cùng Chi cục Thuế và xã Hòa Sơn rà soát, đối chiếu số liệu; tham mưu UBND huyện trình HĐND huyện phê chuẩn vào tháng 12, sau đó giao dự toán chính thức để HĐND xã thông qua.
- Kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước (KBNN): Tất cả các khoản chi ngân sách xã đều chịu sự kiểm soát chi của KBNN, thực hiện theo hình thức lệnh chi tiền hoặc chuyển khoản; chi tiền mặt phải có giấy đề nghị rút tiền kèm chứng từ hợp lệ.
- Bất cập trong quản lý chi: Nguồn dự phòng ngân sách chưa được nhận thức và hạch toán đúng bản chất, còn tình trạng vận dụng để chi các nội dung phát sinh khác. Việc trích lập quỹ tiết kiệm 10% chi thường xuyên dùng để chi thu nhập tăng thêm cho cán bộ, công chức xã trung bình khoảng 1.000 đồng/người/năm (theo số liệu ghi nhận trong văn bản). Chi đầu tư phát triển tăng nhanh nhưng còn dàn trải, nguồn vốn cấp bổ sung có mục tiêu không sử dụng hết bị hủy bỏ dự toán cuối năm.
Kết quả và đóng góp
Kết quả nghiên cứu chính
- Phản ánh thực trạng thu ngân sách: Khóa luận chứng minh được tổng thu ngân sách xã Hòa Sơn tăng trưởng ổn định trong 3 năm 2019 – 2021 với tốc độ phát triển bình quân đạt 111,87%. Cơ cấu nguồn thu đang có sự dịch chuyển: tỷ trọng thu bổ sung từ ngân sách cấp trên giảm từ mức hơn 65% (năm 2019) xuống 46,66% (năm 2021), trong khi các khoản thu phát sinh từ đất đai (lệ phí trước bạ, thuế đất phi nông nghiệp) tăng trưởng nhờ tốc độ đô thị hóa và sự phát triển của KCN Lương Sơn.
- Chỉ ra các điểm nghẽn trong quản lý chi: Phân tích rõ quy trình chấp hành ngân sách xã còn phụ thuộc chặt chẽ vào số bổ sung của huyện; khâu lập dự toán chưa lường hết các khoản phát sinh; hạch toán chi dự phòng chưa đúng quy định của Luật NSNN; tình trạng kết dư ngân sách cao cơ bản do chậm giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Hệ thống giải pháp tác giả đề xuất
- Nâng cao chất lượng lập dự toán thu - chi: Phối hợp chặt chẽ giữa Ban Tài chính xã với Đội thuế và Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện nhằm khảo sát sát thực tế nguồn thu, tránh việc lập dự toán thu quá thấp hoặc dự toán chi thiếu căn cứ.
- Khai thác và chống thất thu ngân sách: Đẩy mạnh rà soát các hộ kinh doanh cá thể, cơ sở dịch vụ quanh KCN Lương Sơn để thu đúng, thu đủ lệ phí môn bài và thuế GTGT; quản lý chặt chẽ quỹ đất công ích 5% thông qua đấu thầu công khai.
- Quản lý chặt chẽ quy trình chi ngân sách: Tăng cường kiểm soát chi qua KBNN, chấm dứt tình trạng chi vượt dự toán ở khối chi thường xuyên; tập trung nguồn vốn cho các công trình hạ tầng trọng điểm, hoàn tất hồ sơ nghiệm thu thanh toán trước thời điểm khóa sổ ngân sách (cuối quý IV) để giảm nợ đọng xây dựng cơ bản và hạn chế chuyển nguồn.
- Kiện toàn bộ máy và nâng cao năng lực cán bộ: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về kế toán công và quản trị ngân sách cho công chức tài chính xã; nâng cao nhận thức tuân thủ pháp luật ngân sách của lãnh đạo UBND xã.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và minh bạch: Phát huy vai trò giám sát của HĐND xã và Ban thanh tra nhân dân đối với các công trình có huy động vốn đóng góp của nhân dân theo phương châm "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
Đóng góp của đề tài
Tác giả đã cung cấp một bộ dữ liệu có hệ thống về thực trạng thu - chi ngân sách tại một xã bán sơn địa đang trong quá trình công nghiệp hóa nhanh của tỉnh Hòa Bình, làm rõ mối liên hệ giữa chuyển dịch cơ cấu kinh tế (công nghiệp chiếm 79,80%) với sự biến động của các nguồn thu ngân sách địa phương.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế của đề tài: Phạm vi dữ liệu nghiên cứu giới hạn trong mốc thời gian 3 năm (2019 - 2021), giai đoạn chịu nhiều tác động bởi đại dịch Covid-19 và biến động của thị trường bất động sản. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu dựa vào tổng hợp số liệu thứ cấp từ các báo cáo hành chính, chưa kết hợp phương pháp điều tra xã hội học định lượng đối với người nộp thuế và các đối tượng thụ hưởng ngân sách trên địa bàn xã.
- Hướng nghiên cứu mở rộng: Mở rộng phạm vi đánh giá tác động tài chính ngân sách khi Cụm công nghiệp Hòa Sơn (70,06 ha) chính thức đi vào hoạt động sau năm 2023; nghiên cứu sâu hơn về mô hình tự chủ tài chính cấp xã và đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội của các dự án đầu tư công cấp cơ sở.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo phù hợp cho:
- Sinh viên, học viên ngành Kinh tế, Quản lý kinh tế, Quản lý công, Tài chính - Ngân hàng: Tham khảo phương pháp xây dựng khung lý thuyết quản lý ngân sách xã theo Luật NSNN 2015 và Thông tư 344/2016/TT-BTC; kỹ thuật tính toán chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn, tốc độ phát triển bình quân trong phân tích số liệu tài chính công.
- Cán bộ quản lý tài chính - kế toán cấp xã, cán bộ Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện: Tham khảo thực tiễn quản lý nguồn thu từ đất đai, quy trình kiểm soát chi qua Kho bạc và các bài học kinh nghiệm trong xử lý số kết dư ngân sách cuối năm tại các địa phương vùng ven đô thị hóa.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu kinh tế và tình hình phát triển công nghiệp tại xã Hòa Sơn năm 2021 có đặc điểm gì nổi bật?
Năm 2021, tổng giá trị sản xuất của xã đạt 564,6 tỷ đồng, trong đó ngành công nghiệp – xây dựng giữ vai trò chủ đạo, đạt 450 tỷ đồng (chiếm 79,80% cơ cấu). Địa bàn xã có KCN Lương Sơn diện tích 83,08 ha (tỷ lệ lấp đầy 100%, thu hút 44 dự án với 261,3 triệu USD vốn đầu tư, tạo việc làm cho khoảng 17.000 lao động) và đang triển khai CCN Hòa Sơn diện tích 70,06 ha với tổng vốn đầu tư 459,159 tỷ đồng.
2. Nguồn thu nào chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu ngân sách xã Hòa Sơn giai đoạn 2019 - 2021?
Nguồn thu bổ sung từ ngân sách cấp trên (ngân sách huyện Lương Sơn) chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng thu của xã, chiếm trên 65% tổng thu năm 2019, chiếm 68,89% năm 2020 và 46,66% năm 2021.
3. Vì sao nguồn thu lệ phí trước bạ nhà đất và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tại xã Hòa Sơn giai đoạn 2019 - 2020 tăng mạnh vượt dự toán?
Do trên địa bàn xã triển khai nhiều dự án bất động sản, khu dân cư tập trung, đồng thời số lượng giao dịch mua bán, chuyển quyền sử dụng đất ở nông thôn cho các đối tượng ngoài địa phương tăng đột biến trong giai đoạn này.
4. Cơ cấu sử dụng đất đai tại xã Hòa Sơn giai đoạn 2019 - 2021 biến động theo chiều hướng nào?
Tổng diện tích tự nhiên không đổi (2.387,36 ha). Diện tích đất nông nghiệp giảm bình quân 98,20%/năm (từ 45,63% năm 2019 xuống 44,01% năm 2021); đất chưa sử dụng giảm bình quân 97,64%/năm (từ 30,78% xuống 29,34%); trong khi đất phi nông nghiệp tăng bình quân 106,30%/năm (từ 23,59% lên 26,65%) nhằm phục vụ phát triển công nghiệp và hạ tầng kỹ thuật.
5. Nguyên nhân nào dẫn đến khoản thu kết dư ngân sách xã Hòa Sơn chiếm tỷ trọng cao trong nhóm các khoản thu xã hưởng 100%?
Do nguồn thu phát sinh ở một số thôn nộp vào ngân sách chậm vào thời điểm cuối năm khiến xã không kịp triển khai thủ tục chi tiêu; đồng thời nhiều nhiệm vụ chi, đặc biệt là chi xây dựng cơ bản, chưa kịp hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu thanh toán trước thời điểm khóa sổ ngân sách.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Xuân Thủy đã phản ánh bức tranh toàn diện về thực trạng quản lý ngân sách nhà nước cấp xã tại xã Hòa Sơn giai đoạn 2019 - 2021. Nghiên cứu chỉ ra sự chuyển dịch nguồn thu gắn liền với tốc độ công nghiệp hóa, đồng thời làm rõ sự phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung từ ngân sách cấp huyện và những bất cập trong việc phân bổ chi dự phòng, chi đầu tư xây dựng cơ bản. Các giải pháp đề xuất được xây dựng bám sát quy định của Luật Ngân sách nhà nước 2015, có giá trị ứng dụng thực tiễn nhằm nâng cao tính tự chủ và hiệu quả quản trị tài chính công tại cấp cơ sở.