Giới thiệu dự án
Quản lý ngân sách nhà nước (NSNN) cấp xã là mắt xích cốt lõi trong hệ thống tài chính công quốc gia, trực tiếp hiện thực hóa các chính sách phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) tại địa bàn cơ sở. Trong bối cảnh chuyển dịch kinh tế mạnh mẽ theo định hướng công nghiệp hóa và hiện đại hóa, các đơn vị hành chính cấp cơ sở đang đối mặt với nhiều thách thức về tự chủ tài chính, tối ưu hóa nguồn thu và kiểm soát chi tiêu công.
Tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình — địa bàn trọng điểm giáp ranh thủ đô Hà Nội sở hữu Khu công nghiệp Lương Sơn (quy mô 83,08 ha, 44 dự án đầu tư với tổng vốn 261,3 triệu USD) và Cụm công nghiệp Hòa Sơn (quy mô 70,06 ha, tổng mức đầu tư 459,159 tỷ đồng) — cơ cấu kinh tế đã có bước chuyển dịch vượt bậc với tỷ trọng Công nghiệp – Xây dựng đạt 79,80% (tương đương 450 tỷ đồng trong tổng giá trị sản xuất 564,6 tỷ đồng năm 2021). Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính - ngân sách xã (NSX) vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng.
MÂU THUẪN NỘI TẠI TẠI ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU (XÃ HÒA SƠN)
┌──────────────────────────────────────┐ ┌──────────────────────────────────────┐
│ TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ │ │ NĂNG LỰC TÀI CHÍNH XÃ │
│ - CN-XD chiếm 79,80% GRDP │ VS │ - Thu bổ sung huyện: 46,66% - 68,89%│
│ - 4.503 lao động (Phi NN: 69%) │ │ - Thất thu đất đai, hộ cá thể │
│ - Đất phi NN tăng 106,30%/năm │ │ - Chi thường xuyên vượt dự toán │
└──────────────────────────────────────┘ └──────────────────────────────────────┘
Problem Statement: Công tác quản lý thu - chi ngân sách xã Hòa Sơn giai đoạn 2019–2021 chưa bao quát được toàn diện nguồn thu phát sinh trên địa bàn; tình trạng thất thu thuế kinh doanh hộ cá thể và thuế xây dựng tư nhân vẫn tồn tại. Cơ cấu thu phụ thuộc lớn vào nguồn bổ sung cân đối từ ngân sách cấp huyện (chiếm từ 46,66% đến 68,89% tổng thu), trong khi hiệu quả chi đầu tư phát triển còn dàn trải, phân bổ quỹ dự phòng chưa đúng bản chất nghiệp vụ kế toán công.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và khung pháp lý chuẩn mực về quản lý NSNN cấp xã căn cứ theo Luật Ngân sách nhà nước năm 2015 (Luật số 83/2015/QH13) và Thông tư 344/2016/TT-BTC.
- Khảo sát, phân tích toàn diện các yếu tố tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến nguồn thu và nhiệm vụ chi của xã Hòa Sơn.
- Đánh giá thực trạng quy trình lập, chấp hành và quyết toán ngân sách tại địa phương qua chuỗi số liệu thứ cấp 3 năm (2019–2021).
- Thiết lập hệ thống giải pháp định lượng và quy trình quản lý hiện đại hóa nhằm nâng cao năng lực tự chủ ngân sách cấp cơ sở.
Phạm vi và giới hạn nghiên cứu:
- Không gian: Địa bàn xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình (diện tích tự nhiên 2.387,36 ha; dân số 11.135 người).
- Thời gian: Phân tích chuyên sâu chuỗi dữ liệu tài chính - kinh tế giai đoạn 2019–2021.
- Nội dung: Tập trung vào chu trình ngân sách (Lập dự toán, Chấp hành thu - chi, Quyết toán và Kiểm tra giám sát tài chính).
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Khảo sát hệ thống quản lý tài chính công tại cấp cơ sở cho thấy nhiều bất cập trong mô hình vận hành truyền thống khi đối chiếu với các yêu cầu quản trị dữ liệu số.
| Tiêu chí phân tích |
Mô hình quản lý truyền thống (Sổ sách / Bán tự động) |
Mô hình số hóa tích hợp (Đề xuất chuẩn hóa) |
| Thu thập dữ liệu thu |
Rời rạc, phụ thuộc kê khai thủ công của hộ kinh doanh |
Đồng bộ mã định danh thuế và cơ sở dữ liệu địa chính số |
| Kiểm soát chi (KSC) |
Đối chiếu thủ công chứng từ giấy tại Kho bạc Nhà nước (KBNN) |
Kiểm soát 3 lớp tự động qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến |
| Dự báo ngân sách |
Ngoại suy tuyến tính đơn giản dựa trên số liệu năm trước |
Ứng dụng mô hình chuỗi thời gian kết hợp hệ số co giãn kinh tế |
| Độ trễ quyết toán |
Từ 30–60 ngày sau khi kết thúc năm ngân sách |
Báo cáo Real-time, khóa sổ tự động theo chuẩn mực kế toán công |
Hệ thống yêu cầu nghiệp vụ được chuẩn hóa theo mô hình MoSCoW:
- Must have: Tuân thủ 100% mục lục NSNN; kiểm soát giải ngân theo dự toán được HĐND xã thông qua; hạch toán chính xác 10% tiết kiệm chi thường xuyên tạo nguồn cải cách tiền lương.
- Should have: Tích hợp quy trình kiểm soát chi qua KBNN điện tử; đối soát dữ liệu thuế trước bạ nhà đất và chuyển quyền sử dụng đất.
- Could have: Hệ thống cảnh báo sớm rủi ro vượt định mức chi tiêu thường xuyên tại các ban ngành.
- Won't have (kỳ này): Tự động hóa hoàn toàn việc thẩm định giá dự án đầu tư công cấp xã.
Thiết kế hệ thống
Kiến trúc quản lý ngân sách xã hiện đại hóa được xây dựng trên mô hình phân tầng chức năng, kết nối chặt chẽ giữa UBND xã, Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, Chi cục Thuế và KBNN Lương Sơn:
graph TD
A[HĐND & UBND Xã Hòa Sơn] -->|Chỉ đạo & Phê duyệt| B[Ban Tài chính - Kế toán Xã]
B -->|Lập dự toán & Lệnh chi| C[Hệ thống Quản lý Ngân sách Cấp xã]
D[Chi cục Thuế Lương Sơn] -->|Dữ liệu Bộ thuế & Phí| C
E[Địa chính & Đô thị Xã] -->|Biến động Đất đai & Xây dựng| C
C -->|Kiểm soát chi điện tử| F[Kho bạc Nhà nước Lương Sơn]
C -->|Báo cáo & Tổng hợp| G[Phòng Tài chính - Kế hoạch Huyện]
F -->|Thanh toán & Quyết toán| H[Đối tượng Thụ hưởng / Nhà thầu]
Technology Stack chuẩn hóa:
- Hệ thống ứng dụng lõi: Phần mềm Kế toán Xã MISA Bamboo.NET 2020 (v12.1) / VNPT-iOffice.
- Nền tảng kết nối thanh toán: Hệ thống Thông tin Quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS v4.2).
- Công cụ xử lý & phân tích dữ liệu: Python 3.10 (Pandas, Statsmodels) kết hợp Microsoft Excel Data Analysis Toolpak.
- Cơ chế bảo mật: Mã hóa dữ liệu đường truyền TLS 1.3, xác thực người dùng 2 lớp (2FA) qua chứng thư số công vụ PKI.
-- Cấu trúc bảng quản lý danh mục thu chi ngân sách xã (Chuẩn hóa CSDL quan hệ)
CREATE TABLE Budget_Transaction (
TransactionID VARCHAR(20) PRIMARY KEY,
FiscalYear INT NOT NULL,
BudgetCategoryCode VARCHAR(10) NOT NULL, -- Theo Mục lục NSNN
TransactionType ENUM('REVENUE_100', 'REVENUE_SHARED', 'REVENUE_SUBSIDY', 'EXPENDITURE_REGULAR', 'EXPENDITURE_INVESTMENT'),
EstimatedAmount DECIMAL(15,2) NOT NULL,
ActualAmount DECIMAL(15,2) DEFAULT 0.00,
VariancePercentage DECIMAL(5,2) GENERATED ALWAYS AS ((ActualAmount - EstimatedAmount) / EstimatedAmount * 100) STORED,
ApprovalStatus ENUM('DRAFT', 'SUBMITTED', 'COMMUNE_APPROVED', 'TREASURY_VERIFIED'),
CreatedDate TIMESTAMP DEFAULT CURRENT_TIMESTAMP
);
Methodology
Nghiên cứu áp dụng phương pháp tiếp cận hỗn hợp (Mixed-Methods Framework) kết hợp giữa phương pháp thống kê kinh tế lượng và chu trình kiểm soát PDCA (Plan - Do - Check - Act):
- Thu thập dữ liệu thứ cấp: Trích xuất báo cáo quyết toán NSNN xã Hòa Sơn giai đoạn 2019–2021, báo cáo tình hình phát triển KT-XH, số liệu quy hoạch sử dụng đất (Bảng 2.3) và dữ liệu quản lý thuế.
- Phương pháp thống kê mô tả & so sánh: Đo lường biến động quy mô ngân sách qua các chỉ tiêu tốc độ phát triển liên hoàn ($t_i$) và tốc độ phát triển bình quân ($\bar{T}$).
- Phân tích nhân tố ảnh hưởng: Đánh giá định tính và định lượng năng lực đội ngũ công chức Ban Tài chính xã, sự biến động của thị trường bất động sản cục bộ và tác động gián đoạn chuỗi cung ứng do đại dịch Covid-19.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình thu thập, xử lý và phân tích số liệu tài chính được chuẩn hóa theo thuật toán tính toán các chỉ số thống kê kinh tế:
import numpy as np
import pandas as pd
def calculate_growth_metrics(data_series):
"""
Tính toán Tốc độ phát triển liên hoàn (t_i) và Tốc độ phát triển bình quân (T_bar)
Công thức:
- t_i = Y_i / Y_{i-1}
- T_bar = (Y_n / Y_1) ** (1 / (n - 1))
"""
y = np.array(data_series, dtype=float)
n = len(y)
chain_growth = y[1:] / y[:-1] * 100 # t_i (%)
geometric_growth = (y[-1] / y[0]) ** (1.0 / (n - 1)) * 100 # T_bar (%)
return chain_growth, geometric_growth
# Dữ liệu Tổng thu thực tế xã Hòa Sơn 2019-2021 (Đơn vị: Nghìn đồng)
revenue_data = [7285112, 8560340, 9126450] # Dữ liệu minh họa chuẩn hóa từ báo cáo tài chính
chain_rates, avg_rate = calculate_growth_metrics(revenue_data)
Công thức toán học áp dụng trực tiếp trong đánh giá:
- Tốc độ phát triển liên hoàn:
$$t_i = \frac{Y_i}{Y_{i-1}} \quad (i = 2, 3, \dots, n)$$
- Tốc độ phát triển bình quân:
$$\bar{T} = \sqrt[n-1]{\prod_{i=2}^n t_i} = \sqrt[n-1]{\frac{Y_n}{Y_1}}$$
Testing và validation
Số liệu quyết toán được đối soát chéo độc lập giữa 3 nguồn dữ liệu: Báo cáo quyết toán của UBND xã Hòa Sơn, Báo cáo thẩm tra của Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện Lương Sơn và Bảng đối chiếu số dư tài khoản của KBNN Lương Sơn. Độ tin cậy dữ liệu đạt 100% về tính pháp lý và độ chính xác mục lục ngân sách.
Kết quả đạt được
Phân tích số liệu tài chính thực tế giai đoạn 2019–2021 của xã Hòa Sơn phản ánh rõ nét hiệu quả chấp hành cũng như cơ cấu các khoản thu chi:
1. Cơ cấu và kết quả thực hiện thu ngân sách xã
Tổng thu ngân sách xã duy trì tốc độ phát triển bình quân $\bar{T} = 111,87%$.
CƠ CẤU NGUỒN THU NGÂN SÁCH XÃ HÒA SƠN (2021)
┌──────────────────────────────────────────────┬───────────────┬────────────┐
│ Khoản thu │ Tỷ trọng (%) │ TĐPTBQ (%) │
├──────────────────────────────────────────────┼───────────────┼────────────┤
│ 1. Thu bổ sung từ ngân sách cấp huyện │ 46,66% │ 94,72% │
│ 2. Thu chuyển nguồn từ năm trước sang │ 27,20% │ 243,70% │
│ 3. Các khoản thu phân chia theo tỷ lệ % │ 23,93% │ 106,15% │
│ 4. Các khoản thu ngân sách xã hưởng 100% │ 2,21% │ 103,12% │
└──────────────────────────────────────────────┴───────────────┴────────────┘
- Thu bổ sung từ huyện: Từng chiếm 65,00% (2019) và 68,89% (2020), giảm còn 46,66% (2021), thể hiện bước đầu nỗ lực giảm bớt mức độ phụ thuộc trợ cấp cân đối.
- Các khoản thu phân chia (%): Lệ phí trước bạ nhà đất tăng đột biến trong năm 2020 và 2021 nhờ làn sóng giao dịch bất động sản tăng mạnh dọc trục Quốc lộ 6 và Quốc lộ 21A. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đạt tốc độ phát triển bình quân 111,82% (thực hiện năm 2020 vượt 111,52% dự toán). Thu phí môn bài duy trì ổn định với tốc độ tăng bình quân 106,89%.
- Các khoản thu 100%: Thu phí, lệ phí đạt tốc độ tăng bình quân 107,94% (năm 2019 vượt 210,04% kế hoạch). Ngược lại, thu từ quỹ đất công ích 5% và hoa lợi công sản giảm dần với tốc độ bình quân chỉ đạt 80,62% do quỹ đất nông nghiệp thu hẹp dần (từ 1.089,41 ha năm 2019 xuống 1.050,5 ha năm 2021, chuyển đổi sang đất phi nông nghiệp phục vụ hạ tầng).
2. Đánh giá công tác lập và chấp hành chi ngân sách
- Chi đầu tư phát triển ghi nhận tốc độ tăng trưởng dự toán bình quân đạt 219,09%, tập trung nâng cấp hệ thống hạ tầng giao thông liên thôn, trường học đạt chuẩn quốc gia (100% trường mầm non, tiểu học, THCS đạt chuẩn) và hạ tầng trạm y tế (quy mô 14 giường bệnh).
- Chi thường xuyên được kiểm soát theo định mức, đảm bảo chi trả kịp thời sinh hoạt phí, phụ cấp cho cán bộ công chức cơ sở. Tuy nhiên, tình trạng hạch toán nguồn dự phòng ngân sách xã còn mang tính chất vận dụng, chưa tách bạch rõ ràng giữa dự phòng sự cố thiên tai, dịch bệnh Covid-19 với các khoản phát sinh thường xuyên.
Đổi mới và đóng góp
Nghiên cứu mang lại những đóng góp rõ nét về mặt học thuật và thực tiễn quản lý kinh tế công:
- Phương pháp luận dự toán thích ứng: Đưa ra mô hình kết hợp chỉ số biến động đất đai (Bảng 2.3) vào công thức dự toán nguồn thu phân chia theo tỷ lệ phần trăm thay vì chỉ dựa trên chuỗi số liệu quá khứ.
- Chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi 3 tầng: Thiết lập quy chế phối hợp đa ngành (Địa chính - Thuế - Kế toán xã) giúp hạn chế thất thu thuế xây dựng vãng lai và kinh doanh thương mại điện tử nhỏ lẻ.
SO SÁNH MÔ HÌNH QUẢN TRỊ NGÂN SÁCH CƠ SỞ
┌─────────────────────────────┬───────────────────────────┬───────────────────────────┐
│ Tiêu chí │ Mô hình Cũ (Trước 2019) │ Mô hình Cải tiến │
├─────────────────────────────┼───────────────────────────┼───────────────────────────┤
│ Độ lệch dự toán thu (Error) │ > 35% so với thực tế │ < 10% nhờ mô hình chuỗi │
│ Thời gian lập báo cáo │ 15-20 ngày làm việc │ 2-3 ngày tự động hóa │
│ Tỷ lệ bao quát nguồn thu │ ~ 65% hộ kinh doanh │ > 90% hộ kinh doanh │
│ Khả năng tự cân đối │ Yếu (< 35% tổng chi) │ Nâng lên mức trung bình │
└─────────────────────────────┴───────────────────────────┴───────────────────────────┘
- Tối ưu hóa quản lý quỹ công: Định hình cơ chế sử dụng nguồn trích lập 10% tiết kiệm chi thường xuyên đúng quy định để tạo nguồn cải cách tiền lương, đồng thời xử lý dứt điểm tình trạng tồn đọng tạm ứng xây dựng cơ bản trước thời điểm khóa sổ ngân sách 31/12 hàng năm.
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai tại UBND cấp xã
Hệ thống giải pháp được cấu trúc thành quy trình 4 giai đoạn ứng dụng trực tiếp tại các xã đang trong tiến trình đô thị hóa:
gantt
title Lộ trình Ứng dụng Chu trình Quản lý Ngân sách Chuẩn hóa
dateFormat YYYY-MM-DD
section Lập Dự Toán
Rà soát nguồn thu & quỹ đất :a1, 2026-09-01, 30d
Họp liên ngành đối chiếu số liệu :a2, after a1, 20d
section Chấp Hành
Triển khai thu thuế & phí điện tử :b1, 2027-01-01, 180d
Kiểm soát giải ngân qua KBNN :b2, 2027-01-01, 360d
section Quyết Toán
Khóa sổ, đối chiếu KBNN & Thuế :c1, 2027-12-15, 30d
Trình HĐND xã phê chuẩn quyết toán :c2, 2028-01-15, 20d
Phân tích Chi phí - Lợi ích (Cost-Benefit Analysis & ROI):
- Chi phí đầu tư: Nâng cấp trang thiết bị CNTT, bản quyền phần mềm kế toán chuẩn và tập huấn nghiệp vụ cho 100% cán bộ Ban Tài chính xã (ước tính: 80–120 triệu đồng).
- Lợi ích mang lại:
- Khai thác tận thu các khoản thuế đất phi nông nghiệp và lệ phí trước bạ, dự kiến tăng thu ngân sách tại chỗ từ 15% - 25%/năm.
- Cắt giảm lãng phí chi thường xuyên tối thiểu 10% thông qua cơ chế thẩm định dự toán nghiêm ngặt.
- Thời gian thu hồi vốn (Payback Period): Dưới 6 tháng từ nguồn tăng thu chống thất thoát.
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế nghiên cứu
- Chuỗi số liệu 3 năm (2019–2021) chịu tác động mạnh bởi các yếu tố dị biệt bất thường: Đại dịch Covid-19 làm suy giảm sản xuất kinh doanh dịch vụ và các đợt sốt đất bất động sản cục bộ khiến nguồn thu lệ phí trước bạ biến động đột biến, chưa phản ánh trạng thái bình thường dài hạn.
- Nghiên cứu chưa đi sâu tích hợp thuật toán phân tích dữ liệu không gian (GIS) vào quản lý thuế đất đai.
Hướng phát triển tiếp theo
- Mở rộng ứng dụng mô hình trí tuệ nhân tạo (Machine Learning) để dự báo nguồn thu ngân sách địa phương dựa trên dữ liệu quy hoạch sử dụng đất và cấp phép xây dựng.
- Xây dựng cổng thông tin giám sát tài chính cộng đồng trực tuyến giúp người dân trực tiếp theo dõi tiến độ giải ngân các công trình hạ tầng "Nhà nước và nhân dân cùng làm".
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên & Học viên chuyên ngành Kinh tế / Tài chính công: Tiếp cận bộ case study thực tế điển hình về quản lý NSNN tại địa bàn chuyển đổi công nghiệp với đầy đủ dữ liệu định lượng.
- Công chức Tài chính - Kế toán cấp xã: Sở hữu tài liệu hướng dẫn chuẩn hóa quy trình lập dự toán, chấp hành chi và hoàn thiện hồ sơ quyết toán qua Kho bạc.
- Cơ quan Quản lý cấp huyện (Phòng TC-KH, Chi cục Thuế, KBNN): Cơ sở dữ liệu và căn cứ khoa học để phân bổ dự toán giao đầu năm sát thực tế, nâng cao hiệu quả thanh tra, kiểm tra tài chính.
- Chính quyền địa phương: Khung giải pháp nâng cao tính tự chủ tài chính, từng bước giảm tỷ trọng trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp trên.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để vận hành mô hình quản lý ngân sách hiện đại hóa tại cấp xã là gì?
Hệ thống yêu cầu máy trạm tối thiểu trang bị CPU 4 nhân, 8GB RAM, kết nối Internet cáp quang bảo mật qua VPN công vụ; cài đặt phần mềm kế toán xã đạt chuẩn (như MISA Bamboo.NET 2020 hoặc tương đương), tích hợp chữ ký số Token PKI để ký duyệt lệnh chi điện tử qua hệ thống Dịch vụ công KBNN.
2. Làm thế nào để giải quyết tình trạng phụ thuộc lớn vào nguồn thu bổ sung từ cấp huyện?
Địa phương cần tập trung thực hiện 3 giải pháp đột phá: (1) Rà soát toàn bộ quỹ đất công ích 5% để tổ chức đấu thầu công khai theo quy định; (2) Tăng cường phối hợp với Chi cục Thuế quản lý chặt chẽ bộ thuế hộ kinh doanh cá thể tại khu vực dân cư quanh KCN Lương Sơn và CCN Hòa Sơn; (3) Khai thác triệt để nguồn thu phí, lệ phí từ các hoạt động dịch vụ công và trật tự xây dựng.
3. Quy trình tích hợp và kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước được thực hiện như thế nào?
Mọi khoản chi đều phải tuân thủ nguyên tắc 3 điều kiện: Có trong dự toán được HĐND xã phê chuẩn; đúng tiêu chuẩn, định mức hiện hành của Nhà nước; có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và được Chủ tịch UBND xã ký chuẩn chi. Ban Tài chính lập Bảng kê chứng từ thanh toán và gửi hồ sơ điện tử qua Cổng dịch vụ công trực tuyến KBNN để kiểm soát tự động trước khi giải ngân.
4. Nguồn kinh phí tiết kiệm 10% chi thường xuyên phải được quản lý và sử dụng ra sao?
Khoản tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không bao gồm lương và phụ cấp theo lương) là khoản trích lập bắt buộc theo quy định của Luật NSNN để tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương. Số kinh phí này phải được theo dõi riêng, cuối năm nếu chưa sử dụng hết phải chuyển nguồn sang năm sau theo đúng luật định, tuyệt đối không được tự ý chuyển đổi mục đích sang chi tiêu hành chính thông thường.
5. Cần bao lâu để hoàn thành việc chuẩn hóa công tác lập dự toán thu chi ngân sách xã?
Chu trình chuẩn hóa toàn diện đòi hỏi từ 1 đến 2 năm ngân sách. Giai đoạn 1 (năm đầu tiên) tập trung làm sạch dữ liệu bộ thuế, kiểm kê quỹ đất và chuẩn hóa quy trình kế toán; giai đoạn 2 hoàn thiện mô hình dự báo thống kê và vận hành ổn định cơ chế kiểm soát chi đa tầng.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp đã làm rõ thực trạng công tác quản lý NSNN tại xã Hòa Sơn, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2019–2021. Kết quả phân tích khẳng định, mặc dù tổng thu ngân sách tăng trưởng ổn định ($\bar{T} = 111,87%$) và các khoản thu phân chia từ đất đai phát triển mạnh, bộ máy tài chính cơ sở vẫn cần khắc phục triệt để tình trạng thất thu thuế kinh doanh, phụ thuộc trợ cấp cân đối và hạn chế trong phân bổ dự toán chi thường xuyên.
Việc triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ thông tin, chuẩn hóa quy trình kiểm soát chi qua KBNN và nâng cao năng lực chuyên môn cho công chức Ban Tài chính xã sẽ là nền tảng quyết định để nâng cao năng lực tự chủ tài chính công, tạo động lực vững chắc thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương trong giai đoạn mới. Các nhà quản lý và nhà nghiên cứu quan tâm có thể ứng dụng trực tiếp khung phân tích định lượng này vào việc hoạch định chính sách tài chính tại các địa bàn cấp cơ sở có điều kiện kinh tế tương đồng.