Tổng quan nghiên cứu
Quản lý thu ngân sách nhà nước là trụ cột cốt lõi trong hệ thống tài chính công, đóng vai trò tạo lập nguồn lực để thực thi các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng tại mỗi địa phương. Huyện Cư M’gar, tỉnh Đắk Lắk được thành lập từ năm 1984, trải qua quá trình phát triển với quy mô dân số hiện nay đạt trên 176.000 người thuộc 24 dân tộc sinh sống tại 17 xã và thị trấn. Với tổng diện tích tự nhiên đạt 82.469 ha, trong đó đất nông lâm nghiệp chiếm tới 74.675 ha (tương đương 90,55% diện tích), Cư M’gar sở hữu hơn 70% diện tích là đất đỏ bazan màu mỡ, tạo thế mạnh chuyên canh cây công nghiệp hàng hóa có giá trị kinh tế cao như cà phê, hồ tiêu và cao su.
Tuy nhiên, trong giai đoạn 2016 - 2020, huyện Cư M’gar đối mặt với thách thức lớn trong việc cân đối ngân sách khi bước vào giai đoạn tăng tốc hoàn thành mục tiêu xây dựng huyện nông thôn mới. Nhu cầu chi đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng tăng cao, trong khi công tác thu ngân sách còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn về tính bền vững, thất thu thuế ngoài quốc doanh và phụ thuộc vào trợ cấp cân đối từ ngân sách cấp trên. Mục tiêu nghiên cứu tập trung đánh giá thực trạng thu ngân sách trên địa bàn huyện Cư M’gar giai đoạn 2016 - 2020, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng và xây dựng hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý thu ngân sách nhà nước đến năm 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, cung cấp căn cứ khoa học giúp địa phương kiểm soát tỷ lệ sai lệch dự toán dưới 5%, khai thác triệt để các nguồn thu nội sinh và giảm tỷ lệ nợ đọng thuế, tạo động lực tài khóa vững chắc cho huyện trong giai đoạn mới.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết tài chính công hiện đại kết hợp chặt chẽ với lý thuyết phân cấp tài khóa và khung thể chế quản trị hành chính nhà nước.
Trước hết, lý thuyết tài chính công của Richard Musgrave nhấn mạnh ba chức năng trọng yếu của ngân sách nhà nước: phân bổ nguồn lực công, phân phối lại thu nhập và ổn định hóa kinh tế vĩ mô. Thu ngân sách nhà nước cấp huyện là phương thức chính quyền địa phương sử dụng quyền lực nhà nước để tập trung các nguồn tài chính theo phân cấp, hình thành quỹ ngân sách đáp ứng nhiệm vụ chi trên địa bàn.
Thứ hai, lý thuyết phân cấp tài khóa làm sáng tỏ cơ chế phân định trách nhiệm chi và quyền hạn khai thác nguồn thu giữa các cấp chính quyền theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 và Nghị định số 163/2016/NĐ-CP. Cơ chế này xác lập tỷ lệ phần trăm phân chia nguồn thu giữa ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh Đắk Lắk và ngân sách huyện Cư M’gar, tạo động lực tự chủ tài khóa cho chính quyền địa phương.
Thứ ba, khung quản lý thuế hiện đại theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14 định hình chu trình quản lý thu ngân sách cấp huyện bao gồm 3 khâu liên hoàn: lập dự toán thu, chấp hành thu và kế toán, quyết toán thu ngân sách. Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt công trình gồm: Ngân sách nhà nước, Thu ngân sách cấp huyện, Quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện và Chu trình quản lý thu ngân sách.
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp chuẩn xác từ các báo cáo quyết toán ngân sách, báo cáo thực hiện dự toán định kỳ của Chi cục Thuế huyện Cư M’gar, Phòng Tài chính - Kế hoạch và Kho bạc Nhà nước huyện Cư M’gar trong giai đoạn 5 năm từ năm 2016 đến năm 2020.
Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, đề tài áp dụng phương pháp chọn mẫu toàn bộ đối với 100% các sắc thuế, phí, lệ phí và toàn bộ 17 đơn vị hành chính cấp xã, thị trấn trên địa bàn huyện, bao quát dữ liệu quản lý của hơn 1.000 doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh cá thể. Việc chọn mẫu toàn bộ dữ liệu hành chính công bảo đảm tính bao quát, loại trừ hoàn toàn sai số ngẫu nhiên.
Về phương pháp phân tích, tác giả kết hợp chặt chẽ giữa phương pháp thống kê mô tả, phân tích so sánh chuỗi thời gian và phân tích cơ cấu tỷ trọng. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng chính xác mức độ biến động của từng khoản thu, so sánh tỷ lệ chênh lệch giữa dự toán được giao và số thực tế thu qua các năm, từ đó nhận diện rõ bản chất các nguyên nhân gây thất thu ngân sách tại địa phương. Toàn bộ quá trình nghiên cứu thực nghiệm được triển khai từ năm 2020 đến năm 2022, định hình các giải pháp ứng dụng đến năm 2025.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
Phân tích số liệu thực tế tại huyện Cư M’gar giai đoạn 2016 - 2020 cho thấy một số phát hiện quan trọng:
Thứ nhất, quy mô thu ngân sách nhà nước trên địa bàn duy trì xu hướng tăng trưởng nhưng cơ cấu nguồn thu chưa thực sự bền vững. Nguồn thu tự cân đối tại chỗ chiếm tỷ trọng khiêm tốn, trong khi ngân sách huyện vẫn dựa phần lớn vào số bổ sung cân đối và bổ sung có mục tiêu từ ngân sách tỉnh Đắk Lắk. Thu từ tiền sử dụng đất trong nhiều năm chiếm từ 20% đến 30% tổng thu nội địa, tạo ra sự phụ thuộc lớn vào tính chu kỳ của thị trường bất động sản.
Thứ hai, công tác lập dự toán thu ngân sách còn khoảng cách đáng kể so với thực tế thực hiện. Tỷ lệ chênh lệch giữa thực hiện và dự toán tại một số sắc thuế then chốt dao động mạnh từ 15% đến 35%. Điều này phản ánh năng lực dự báo nguồn thu kinh tế vĩ mô và kỹ thuật xây dựng dự toán tại cơ sở chưa theo kịp biến động kinh tế thực tế.
Thứ ba, tình trạng thất thu thuế và nợ đọng thuế trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh còn diễn biến phức tạp. Tỷ lệ thất thu thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân ở khối hộ kinh doanh cá thể tại 17 xã, thị trấn ước tính chiếm khoảng 10% đến 15% tổng tiềm năng thu. Số nợ đọng thuế có xu hướng tích tụ qua từng năm do cơ chế cưỡng chế và chế tài xử lý chưa đủ sức răn đe.
Thứ tư, nguồn thu gắn liền với khu vực nông nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối trong nền kinh tế với 74.675 ha đất sản xuất nông lâm nghiệp, khiến dư địa thu thuế từ khu vực công nghiệp và thương mại dịch vụ quy mô lớn còn rất hạn chế.
Thảo luận kết quả
Nguyên nhân cốt lõi của các hạn chế trên xuất phát từ sự phụ thuộc sâu sắc của kinh tế Cư M’gar vào cây công nghiệp dài ngày. Khi giá nông sản chủ lực như cà phê, tiêu trên thị trường sụt giảm, mức thu nhập của 176.000 dân suy giảm theo, lập tức kéo giảm nguồn thu từ thương mại dịch vụ và thuế ngoài quốc doanh. Về nguyên nhân chủ quan, sự phối hợp giữa Chi cục Thuế, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước và UBND 17 xã, thị trấn chưa đạt độ đồng bộ về dữ liệu số.
So sánh với các địa phương lân cận, huyện Krông Pắc đã kiểm soát nợ thuế hiệu quả khi giảm trên 20% nợ đọng nhờ mô hình tổ công tác liên ngành xử lý nợ đất đai và cơ chế đối thoại định kỳ với doanh nghiệp. Huyện Cư Jút (Đắk Nông) lại thành công với đề án ủy nhiệm thu cho chính quyền cấp xã, giúp bao quát nguồn thu từ hộ kinh doanh nhỏ lẻ và tinh gọn biên chế ngành thuế. Trong khi đó, kinh nghiệm từ huyện Cư Kuin chỉ ra rằng việc cơ cấu thu phụ thuộc vào nguồn thu một lần từ đất đai sẽ dẫn đến sự mất cân đối tài khóa dài hạn.
Để tối ưu hóa việc quản lý và trình bày dữ liệu, các cơ quan chuyên môn có thể trực quan hóa kết quả phân tích qua Biểu đồ cột ghép phản ánh tốc độ tăng trưởng thu thực tế so với dự toán hàng năm, kết hợp cùng Biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu 5 nhóm nguồn thu chủ đạo: thuế ngoài quốc doanh, tiền sử dụng đất, thuế thu nhập cá nhân, phí lệ phí và nguồn bổ sung từ ngân sách cấp trên.
Đề xuất và khuyến nghị
Nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu ngân sách nhà nước tại huyện Cư M’gar đến năm 2025, hệ thống giải pháp hành động cụ thể bao gồm:
Thứ nhất, nâng cao chất lượng công tác lập và thẩm định dự toán thu ngân sách. Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện chủ trì, phối hợp với Chi cục Thuế áp dụng phương pháp dự báo kinh tế lượng vi mô dựa trên dữ liệu sản lượng cây trồng và chu kỳ kinh doanh. Mục tiêu đặt ra là kiểm soát tỷ lệ sai lệch giữa dự toán giao và thực tế thực hiện dưới mức 5% hàng năm trong giai đoạn 2023 - 2025.
Thứ hai, tăng cường các biện pháp chống thất thu và xử lý triệt để nợ đọng thuế. Chi cục Thuế huyện Cư M’gar phối hợp cùng Công an huyện và UBND các xã, thị trấn tiến hành rà soát 100% các hộ kinh doanh cá thể, thực hiện công khai danh tính các đơn vị nợ đọng thuế kéo dài trên các phương tiện truyền thông địa phương. Mục tiêu là thu hồi tối thiểu 80% số nợ thuế có khả năng thu và duy trì tỷ lệ nợ đọng thuế dưới mức 5% tổng thu ngân sách nhà nước trước năm 2025.
Thứ ba, đẩy mạnh chuyển đổi số và hiện đại hóa quy trình quản lý thuế. Chi cục Thuế huyện phối hợp với Kho bạc Nhà nước và các hệ thống ngân hàng thương mại mở rộng triển khai ứng dụng nộp thuế điện tử eTax Mobile và 100% hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Mục tiêu đạt tỷ lệ trên 95% số cơ sở kinh doanh, doanh nghiệp và hộ khoán thực hiện kê khai, nộp thuế trực tuyến không dùng tiền mặt trong năm 2024.
Thứ tư, kiện toàn tổ chức bộ máy và chuẩn hóa năng lực cán bộ chuyên trách thu. UBND huyện Cư M’gar cùng Chi cục Thuế triển khai sắp xếp bộ máy theo đúng Quyết định số 503/QĐ-TCT của Tổng cục Thuế, tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu và đạo đức công vụ định kỳ hàng quý cho 100% công chức quản lý thuế và cán bộ tài chính cấp xã từ năm 2023 đến 2025.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:
Nhóm thứ nhất là công chức, cán bộ quản lý ngành Thuế và Tài chính tại các địa phương khu vực Tây Nguyên. Nghiên cứu cung cấp bài học thực tiễn về kỹ thuật quản lý nguồn thu đặc thù từ vùng chuyên canh cây công nghiệp và quy trình phối hợp ủy nhiệm thu cấp xã hiệu quả.
Nhóm thứ hai là lãnh đạo HĐND, UBND cấp huyện và thị xã. Luận văn cung cấp luận cứ khoa học để hoạch định dự toán ngân sách hàng năm sát với thực tế, xây dựng chính sách phân cấp nguồn thu hợp lý giữa ngân sách cấp huyện và cấp xã, đồng thời nuôi dưỡng nguồn thu nội sinh bền vững.
Nhóm thứ ba là học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế và Tài chính công. Đề tài đóng vai trò là tài liệu tham khảo chuẩn mực về phương pháp phân tích chu trình quản lý ngân sách nhà nước cấp huyện kết hợp giữa lý thuyết phân cấp tài khóa và phân tích số liệu thực chứng.
Nhóm thứ tư là cộng đồng doanh nghiệp, hợp tác xã và các hộ kinh doanh trên địa bàn huyện Cư M’gar. Luận văn giúp người nộp thuế hiểu rõ quy định pháp luật tài chính, các chế tài quản lý thuế và chính sách hỗ trợ phát triển kinh tế của địa phương.
Câu hỏi thường gặp
Đặc điểm nổi bật nhất của nguồn thu ngân sách tại huyện Cư M’gar là gì?
Cơ cấu nguồn thu của huyện phụ thuộc sâu sắc vào nền nông nghiệp hàng hóa với 74.675 ha đất nông lâm nghiệp (chiếm 90,55% diện tích tự nhiên). Nguồn thu nội địa chịu sự chi phối mạnh mẽ bởi tính chu kỳ và biến động giá cả của thị trường cà phê, hồ tiêu và cao su.
Tại sao dự toán thu ngân sách tại huyện Cư M’gar giai đoạn 2016 - 2020 có độ chênh lệch lớn so với thực tế?
Độ chênh lệch từ 15% đến 35% xuất phát từ việc công tác dự báo kinh tế vĩ mô tại địa phương chưa bao quát được biến động giá nông sản thế giới và sự thăng trầm của thị trường giao dịch bất động sản, kết hợp với phương pháp lập dự toán truyền thống chưa ứng dụng mô hình định lượng.
Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 mang lại tác động gì cho công tác quản lý thu cấp huyện?
Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015 trao quyền chủ động cho HĐND cấp tỉnh phân cấp tỷ lệ điều tiết nguồn thu cho cấp huyện, giúp Cư M’gar chủ động khai thác các khoản thu tại chỗ nhưng cũng đòi hỏi huyện nâng cao năng lực tự chủ tài khóa để giảm bớt phụ thuộc vào trợ cấp cấp trên.
Giải pháp trọng tâm nào giúp kiểm soát thất thu thuế ngoài quốc doanh tại 17 xã, thị trấn?
Huyện cần nhân rộng mô hình ủy nhiệm thu qua bưu điện và chính quyền cấp xã, kết hợp số hóa 100% hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, giúp bao quát nguồn thu hộ khoán và giảm thất thu từ 10% đến 15%.
Mục tiêu quản lý nợ đọng thuế của huyện Cư M’gar đến năm 2025 được xác định ra sao?
Luận văn xác định mục tiêu kéo giảm và duy trì tỷ lệ nợ đọng thuế dưới 5% tổng thu ngân sách nhà nước hàng năm. Mục tiêu này được bảo đảm bằng giải pháp phân loại nợ chi tiết, thành lập tổ thu nợ liên ngành và áp dụng biện pháp cưỡng chế tài khoản đối với các trường hợp chây ỳ.
Kết luận
- Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý thu ngân sách nhà nước cấp huyện trong bối cảnh phân cấp tài khóa theo Luật Ngân sách Nhà nước năm 2015.
- Phân tích sâu sắc bức tranh thực trạng thu ngân sách tại huyện Cư M’gar giai đoạn 2016 - 2020 với quy mô 176.000 dân tại 17 xã, thị trấn, chỉ rõ mức độ biến động nguồn thu và các điểm nghẽn nợ đọng.
- Tổng kết bài học kinh nghiệm quản lý thu tài khóa quý báu từ các địa bàn tương đồng như Krông Pắc, Cư Jút và Cư Kuin để áp dụng phù hợp vào điều kiện địa phương.
- Xác lập hệ thống 4 nhóm giải pháp hành động đồng bộ gắn liền chuyển đổi số, đổi mới dự toán, chống thất thu thuế ngoài quốc doanh và kiện toàn bộ máy thu.
- Đề ra các chỉ tiêu định lượng rõ ràng đến năm 2025: kiểm soát sai lệch dự toán dưới 5%, nợ đọng thuế dưới 5% và tỷ lệ nộp thuế không tiền mặt đạt trên 95%.
Đóng góp chính của công trình là cung cấp luận cứ khoa học thực chứng và khung giải pháp toàn diện giúp hoàn thiện công tác quản lý tài chính công tại các huyện nông nghiệp Tây Nguyên. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi địa phương tập trung số hóa dữ liệu thuế trong năm 2024 và chuẩn hóa toàn diện năng lực công chức quản lý thu trước năm 2025. Các nhà quản lý tài chính, chính quyền địa phương và nhà nghiên cứu quan tâm có thể khai thác trực tiếp mô hình phân tích của luận văn để áp dụng vào thực tiễn quản trị ngân sách tại đơn vị.