Luận văn Quản lý dự án đầu tư xây dựng vốn NSNN huyện Bố Trạch - Lê Chí Nghĩa

Tổng hợp tài liệu luận văn in nộp chi tiết chuẩn định dạng. Hướng dẫn quy cách trình bày và chuẩn bị hồ sơ bảo vệ hoàn chỉnh, nhanh chóng.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý công

Tác giả

Ẩn danh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

138
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan quản lý dự án đầu tư xây dựng vốn NSNN huyện Bố Trạch

Quản lý dự án đầu tư xây dựng vốn NSNN tại huyện Bố Trạch đóng vai trò nòng cốt trong chiến lược hiện đại hóa cơ sở hạ tầng. Huyện Bố Trạch có vị trí địa lý rộng lớn và mạng lưới giao thông liên kết vùng đa dạng. Nguồn vốn ngân sách nhà nước chi cho xây dựng cơ bản tập trung vào các công trình giao thông nông thôn, trường học, trạm y tế và hệ thống thủy lợi. Cơ quan quản lý cấp huyện chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ quy trình đầu tư từ khâu khảo sát đến khi quyết toán bàn giao. Đầu tư xây dựng công cộng tạo động lực trực tiếp thúc đẩy kinh tế - xã hội địa phương phát triển nhanh chóng. Các công trình hoàn thành giúp kết nối giao thương giữa các xã miền núi và vùng đồng bằng ven biển. Việc kiểm soát dòng vốn công đòi hỏi tính minh bạch cao và tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật hiện hành. UBND huyện Bố Trạch phân cấp quản lý rõ ràng giữa cấp huyện và cấp xã để nâng cao trách nhiệm của từng chủ đầu tư. Quy trình này bảo đảm các nguồn lực tài chính công được giải ngân đúng mục đích, nâng cao phúc lợi dân sinh và củng cố niềm tin xã hội.

1.1. Khái niệm và vai trò nguồn vốn NSNN tại huyện Bố Trạch

Vốn ngân sách nhà nước cho xây dựng cơ bản là nguồn tài chính công do Nhà nước phân bổ để kiến tạo tài sản cố định phục vụ xã hội. Tại huyện Bố Trạch, nguồn vốn này bao gồm ngân sách trung ương, ngân sách tỉnh bổ sung và ngân sách địa phương tự cân đối. Dòng vốn đầu tư công đóng vai trò đòn bẩy phát triển hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội. Nguồn tài chính này tập trung vào các dự án không có khả năng thu hồi vốn trực tiếp nhưng mang lại lợi ích cộng đồng to lớn. Việc quản lý hiệu quả nguồn vốn giúp mở rộng mạng lưới giao thông, nâng cấp hệ thống trường học và bảo vệ môi trường sinh thái bền vững cho toàn huyện.

1.2. Chủ thể và quy trình quản lý dự án cấp huyện

Chủ thể quản lý dự án đầu tư xây dựng tại huyện Bố Trạch bao gồm UBND huyện, các phòng ban chuyên môn và UBND các xã, thị trấn. UBND huyện trực tiếp phê duyệt chủ trương đầu tư và quyết định phân bổ ngân sách. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng huyện đại diện chủ đầu tư thực hiện giám sát thi công và quản lý tiến độ. Quy trình quản lý bao gồm ba giai đoạn: chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa vào khai thác. Mỗi giai đoạn đều đòi hỏi sự phối hợp liên ngành chặt chẽ giữa các phòng Tài chính - Kế hoạch, Kinh tế - Hạ tầng và Tài nguyên - Môi trường.

II. Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng vốn NSNN huyện Bố Trạch

Công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng từ vốn ngân sách tại huyện Bố Trạch đã đạt nhiều kết quả tích cực, song vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tình trạng đầu tư dàn trải và manh mún vẫn còn diễn ra ở một số địa bàn cấp xã. Nhiều dự án phê duyệt chủ trương khi chưa cân đối đủ nguồn vốn đối ứng từ ngân sách cơ sở. Điều này dẫn tới việc thi công dở dang kéo dài và phát sinh nợ đọng xây dựng cơ bản. Bên cạnh đó, công tác lập quy hoạch và chuẩn bị đầu tư tại huyện còn thiếu tính đồng bộ và tầm nhìn dài hạn. Khâu khảo sát thiết kế ban đầu chưa sát thực tế khiến nhiều dự án phải điều chỉnh tổng mức đầu tư nhiều lần. Năng lực chuyên môn của một bộ phận cán bộ quản lý dự án cấp xã còn hạn chế, chưa đáp ứng yêu cầu kỹ thuật phức tạp. Công tác giải phóng mặt bằng gặp nhiều vướng mắc về xác định nguồn gốc đất và đơn giá bồi thường. Những tồn tại này làm chậm tiến độ giải ngân, gây lãng phí nguồn lực công và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình khi đưa vào vận hành.

2.1. Tình trạng đầu tư dàn trải và phát sinh nợ đọng xây dựng

Huyện Bố Trạch từng đối mặt với hiện tượng khởi công nhiều công trình cùng lúc nhưng thiếu nguồn vốn bảo đảm. Các dự án do cấp xã làm chủ đầu tư thường dựa vào vốn lồng ghép nhưng nguồn thu đối ứng thực tế không đạt kế hoạch. Nhân dân đóng góp chậm khiến nhà thầu phải tự ứng vốn thi công trước. Hậu quả là khối lượng hoàn thành lớn nhưng ngân sách địa phương không kịp thời giải ngân, làm gia tăng nợ đọng xây dựng cơ bản qua nhiều năm. Nợ đọng kéo dài làm suy giảm năng lực tài chính của doanh nghiệp xây dựng địa phương và gây áp lực lớn lên cân đối ngân sách của huyện.

2.2. Vướng mắc trong giải phóng mặt bằng và giám sát thi công

Giải phóng mặt bằng là khâu ách tắc lớn nhất trong quản lý dự án xây dựng tại Bố Trạch. Việc xác định ranh giới đất và xử lý tài sản gắn liền với đất còn nhiều bất cập, dẫn đến khiếu nại kéo dài từ người dân. Nhiều dự án chậm bàn giao mặt bằng thi công từ 6 tháng đến hàng năm, kéo theo nguy cơ đội vốn do trượt giá vật liệu. Đồng thời, công tác giám sát thi công tại hiện trường ở một số dự án còn lỏng lẻo. Đội ngũ giám sát cộng đồng chưa phát huy hết vai trò kiểm tra chất lượng vật tư và quy chuẩn kỹ thuật công trình.

III. Giải pháp quản lý dự án đầu tư xây dựng vốn NSNN huyện Bố Trạch

Để nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng vốn NSNN tại huyện Bố Trạch, chính quyền địa phương cần triển khai đồng bộ nhiều nhóm giải pháp trọng tâm. Trước hết, huyện phải siết chặt kỷ luật tài chính và chấm dứt triệt để tình trạng phân bổ vốn dàn trải. Mọi dự án mới bắt buộc phải chứng minh rõ ràng khả năng cân đối nguồn vốn trước khi cấp có thẩm quyền phê duyệt. Huyện cần ưu tiên bố trí vốn dứt điểm cho các công trình chuyển tiếp có tính cấp bách cao. Thứ hai, UBND huyện cần tăng cường đào tạo và chuẩn hóa năng lực chuyên môn cho đội ngũ cán bộ quản lý dự án từ huyện đến cơ sở. Ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong quản lý hồ sơ, giám sát tiến độ thi công công trình. Thứ ba, huyện cần đổi mới công tác bồi thường giải phóng mặt bằng thông qua việc công khai quy hoạch và vận động nhân dân đồng thuận hiến đất làm đường. Cuối cùng, công tác thanh tra, kiểm toán độc lập và giám sát cộng đồng cần được tiến hành thường xuyên để phát hiện sớm sai phạm và ngăn chặn thất thoát vốn ngân sách.

3.1. Đổi mới quy trình lập kế hoạch và bố trí vốn đầu tư công

Huyện Bố Trạch cần xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm bám sát chiến lược phát triển kinh tế - xã hội địa phương. Cơ quan chuyên môn phải tiến hành rà soát danh mục dự án theo thứ tự ưu tiên rõ ràng. Ngân sách huyện tập trung vốn cho các công trình hạ tầng giao thông liên kết, thủy lợi trọng điểm và trường học đạt chuẩn. Huyện kiên quyết cắt giảm hoặc đình hoãn các dự án kém hiệu quả, chưa đủ điều kiện triển khai. Cơ chế giải ngân vốn phải gắn liền với kết quả nghiệm thu khối lượng thực tế nhằm triệt tiêu phát sinh nợ đọng xây dựng mới.

3.2. Đẩy mạnh công tác dân vận và xã hội hóa giải phóng mặt bằng

Chính quyền huyện Bố Trạch cần học hỏi mô hình vận động quần chúng hiệu quả để đẩy nhanh tiến độ giải phóng mặt bằng. Cán bộ cơ sở phải trực tiếp đối thoại, giải thích rõ lợi ích kinh tế lâu dài khi các tuyến đường và công trình công cộng hoàn thành. Khi người dân hiểu giá trị đất đai tăng lên sau khi hạ tầng mở rộng, họ sẽ sẵn sàng tự nguyện hiến đất và di dời tài sản mà không đòi hỏi đền bù quá mức. Sự đồng thuận của cộng đồng là chìa khóa tháo gỡ điểm nghẽn mặt bằng, giúp tiết kiệm ngân sách và rút ngắn tiến độ thi công toàn bộ dự án.

IV. Bài học quản lý dự án đầu tư xây dựng vốn NSNN huyện Bố Trạch

Quản lý hiệu quả dự án đầu tư xây dựng từ vốn ngân sách nhà nước là điều kiện tiên quyết để thúc đẩy kinh tế huyện Bố Trạch bứt phá. Bài học kinh nghiệm từ thực tiễn địa phương cho thấy tính kỷ cương trong phân bổ vốn và năng lực quản trị dự án quyết định thành công của mọi công trình. Khi chính quyền xác định đúng trọng tâm ưu tiên, nguồn vốn ngân sách hạn hẹp sẽ phát huy tối đa giá trị sử dụng. Mô hình quản lý dự án tại huyện Bố Trạch cung cấp nhiều giá trị thực tiễn có thể nhân rộng cho các địa bàn cấp huyện lân cận trong tỉnh Quảng Bình. Sự phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền, ban quản lý dự án, nhà thầu xây dựng và người dân địa phương tạo nên sức mạnh tổng hợp. Nâng cao tính công khai, minh bạch trong đấu thầu và giám sát công trình giúp hạn chế tiêu cực và gia tăng độ bền vững của hạ tầng. Thời gian tới, việc tiếp tục cải cách thủ tục hành chính và đẩy mạnh chuyển đổi số sẽ hoàn thiện công tác quản lý đầu tư công tại huyện Bố Trạch.

4.1. Nâng cao vai trò giám sát cộng đồng và minh bạch thông tin

Phát huy vai trò của Ban giám sát đầu tư của cộng đồng là giải pháp thiết thực để bảo đảm chất lượng công trình tại Bố Trạch. Mọi thông tin về quy mô dự án, tổng mức đầu tư, tiến độ thi công và nhà thầu phải được niêm yết công khai tại trụ sở UBND xã và nhà văn hóa thôn. Người dân địa phương là người trực tiếp thụ hưởng nên họ có động lực giám sát chặt chẽ vật liệu và quy trình thi công. Minh bạch hóa thông tin dự án giúp ngăn chặn gian lận khối lượng, nâng cao trách nhiệm giải trình của chủ đầu tư và củng cố lòng tin của nhân dân.

4.2. Ứng dụng công nghệ số và chuẩn hóa nhân lực quản lý dự án

Huyện Bố Trạch cần đẩy mạnh ứng dụng các phần mềm chuyên ngành trong quản lý tiến độ, chi phí và hồ sơ hoàn công dự án đầu tư xây dựng. Việc số hóa toàn bộ quy trình thẩm định và nghiệm thu giúp lãnh đạo huyện theo dõi sát sao tình hình giải ngân theo thời gian thực. Song song với công nghệ, huyện cần định kỳ tổ chức các khóa bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý dự án cho cán bộ cấp huyện và xã. Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ là yếu tố then chốt giúp xây dựng bộ máy hành chính công hiện đại, chuyên nghiệp và phục vụ người dân tốt hơn.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

18/08/2026
Luan van in nop chí nghĩa da sữa 1 23 10

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 1. Tổng quan về dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 1. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản 1.1 Khái niệm dự án: Hiện nay, có nhiều cách diễn giải khác nhau về khái niệm dự án, mỗi cách diễn giải đều dựa trên những cách thức tiếp cận khác nhau của các nhà nghiên cứu. Tuy giữa các cách gọi có sự khác nhau về mặt ngôn từ nhưng xét cho cùng thì đều hướng đến một nội dung nhất quán, đó là cái được đề cập để làm rõ là nội hàm của thuật ngữ dự án.

Theo từ điển tiếng Anh OXFORD: Dự án là một chuỗi các sự việc tiếp nối được thực hiện trong khoảng thời gian giới hạn và ngân sách được xác định nhằm xác định mục tiêu là đạt được một kết quả duy nhất nhưng được xác định rõ. 5 Theo Viện quản trị dự án: Dự án là một nỗ lực nhất thời được thưc hiện để tạo ra một sản phẩm hay một dịch vụ độc nhất vô nhị. Theo Đại bách khoa toàn thư: - Dự án (Project) là điều người ta có ý định làm hay đặt kế hoạch cho một ý đồ, một quá trình hành động v. - Dự án là một nỗ lực tổng hợp bao gồm các nhiệm vụ có liên quan với nhau được thực hiện trong giới hạn về thời gian và ngân sách và với một mục tiêu được định nghĩa một cách rõ ràng.

- Dự án là một tập hợp có tổ chức các hoạt động và các quy trình đã được tạo ra để thực hiện các mục tiêu riêng biệt trong các giới hạn về nguồn lực, ngân sách và các kỳ hạn đã được xác định trước Tuy vậy, hiện nay ở Việt Nam khái niệm dự án được thừa nhận một cách phổ biến nhất: Dự án là tổng thể các hoạt động phụ thuộc lẫn nhau nhằm tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất trong khoảng thời gian xác định với sự ràng buộc về nguồn lực trong bối cảnh không chắc chắn. Như vậy, có thể hiểu một cách khái quát nhất về dự án là bao gồm nhiều công việc mà tất cả đều phải kết thúc bằng một sản phẩm trong một khoảng thời gian được xác định phải hoàn thành và sử dụng nguồn kinh phí được đảm bảo từ chủ đầu tư. Khái niệm dự án đầu tư - Đầu tư: Là sự bỏ vốn ( chi tiêu vốn ) cùng với các nguồn lực khác trong hiện tại để tiến hành một hoạt động nào đó ( tạo ra, khai thác, sử dụng một tài sản ) nhằm thu về các kết quả có lợi trong tương lai.9] Đầu tư là sự bỏ ra, sự hy sinh các nguồn lực ở hiện tại (tiền, của cải, công nghệ, đội ngũ lao động, trí tuệ, bí quyết công nghệ, …), để tiến hành một hoạt động nào đó ở hiện tại, nhằm đạt kết quả lớn hơn trong tương lai. Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, tại Điều 3 – Giải thích từ ngữ, khái niệm đầu tư được hiểu: “Đầu tư là việc nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt động đầu tư theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan”.3] - Đầu tư cơ bản: Là hoạt động đầu tư để tạo ra các tài sản cố định đưa vào hoạt động trong các lĩnh vực KT - XH khác nhau.

Trong hoạt động đầu tư, các nhà đầu tư phải quan tâm 6 đến các yếu tố: sức lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động. Khác với đối tượng lao động (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm…) các tư liệu lao động (như máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải…) là những phương tiện vật chất mà con người sử dụng để tác động vào đối tượng lao động, biến đổi nó thành mục đích của mình. Xét về mặt tổng thể thì không một hoạt động đầu tư nào mà không cần phải có các TSCĐ, nó bao gồm toàn bộ cơ sở kỹ thuật đủ tiêu chuẩn theo quy định của Nhà nước và có thể được điều chỉnh cho phù hợp với giá cả từng thời kỳ.11] - Đầu tư xây dựng cơ bản: Hoạt động đầu tư cơ bản thực hiện bằng cách tiến hành xây dựng để tạo ra các TSCĐ được gọi là đầu tư XDCB. Đầu tư Xây dựng cơ bản là hoạt động chủ yếu tạo ra tài sản cố định đưa vào hoạt động trong lĩnh vực kinh tế - xã hội, nhằm thu đựơc lợi ích với nhiều hình thức khác nhau.

Đầu tư Xây dựng cơ bản trong nền kinh tế quốc dân được thông qua nhiều hình thức xây dựng mới, cải tạo, mở rộng, hiện đại hoá hay khôi phục tài sản cố định cho nền kinh tế.12] * Dự án đầu tư - Theo luật đầu tư thì dự án đầu tư là tập hợp các đề xuất bỏ vốn trung và dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định. Như vậy dự án đầu tư có thể xem xét từ nhiều góc độ khác nhau: + Về mặt hình thức nó là một tập hợp hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi tiết và có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kết quả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai. + Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý sử dụng vốn, vật tư, lao động để tạo ra các kết quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài. + Trên góc độ kế hoạch, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chi tiết của một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế - xã hội, làm tiền đề cho cho các quyết định đầu tư và tài trợ.

+ Về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lực xác định. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản 7 Công trình đầu tư xây dựng cơ bản là sản phẩm, kết quả của các dự án đầu tư nhằm phục vụ lợi ích chung của cộng đồng, của toàn xã hội được đầu tư bằng nguồn vốn của Nhà nước và các nguồn vốn hợp pháp khác [21, tr.26], ví dụ: Các công trình đường giao thông được xây dựng bằng tiền của Nhà nước, tiền đóng góp của các cá nhân và tổ chức; Trường dân lập được xây dựng từ phần vốn đóng góp của các cổ đông tư nhân và được quản lý bởi một hội đồng quản trị được thành lập trên cơ sở vốn góp. Tóm lại nói đến công trình đầu tư, người ta thường quan tâm nhiều đến tính năng sử dụng hơn là nguồn vốn đầu tư để tài trợ chúng. Một công trình đầu tư được xây dựng trên cơ sở khoa học và thực tiễn sẽ giúp cơ quan Nhà nước có thẩm quyền: - Xác định thứ tự ưu tiên hay tầm quan trọng tương ứng của một dự án trên cơ sở của một hệ thống tiêu chuẩn lựa chọn, sàng lọc, phân loại và xếp hạng dự án rõ ràng, nhất quán và luôn được cập nhật cho phù hợp với tình hình thực tế.

- Tập trung nguồn lực vào những dự án có hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất, nhờ vậy chúng có thể thực thi nhanh chóng và phát huy hiệu quả trong thời gian hợp lý. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản là một tập hợp những đề xuất việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo, nâng cấp những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian xác định [36, tr. Theo quy định tại Điều 51, Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2104 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, dự án đầu tư xây dựng phải đáp ứng các yêu cầu sau [36, tr.16]: - Phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất tại địa phương nơi có dự án đầu tư xây dựng; - Có phương án công nghệ và phương án thiết kế phù hợp; - Bảo đảm chất lượng, an toàn trong xây dựng, vận hành, khai thác, sử dụng công trình, phòng, chống cháy, nổ và bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; - Bảo đảm cấp đủ vốn đúng tiến độ của dự án, hiệu quả tài chính, hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án; - Tuân thủ quy định khác của pháp luật liên quan. Vốn ngân sách nhà nước 8 Theo quy định tại Điều 4, Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 ngày 25/6/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước.2] Theo Điều 2, Luật này: Thu ngân sách nhà nước bao gồm các khoản thu từ thuế, phí, lệ phí; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của Nhà nước; các khoản đóng góp của các tổ chức và cá nhân; các khoản viện trợ; các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.

Chi ngân sách nhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh, bảo đảm hoạt động của bộ máy nhà nước; chi trả nợ của Nhà nước; chi viện trợ và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật. Dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước 1.Khái niệm dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước. Theo quy định tại khoản 13, Điều 4, Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam: Dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước là dự án đầu tư sử dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư ngân sách nhà nước .

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Cách trích dẫn tài liệu này

Chuẩn Việt Nam
Lê Chí Nghĩa (2017), Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình, Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia, Thừa Thiên Huế.
APA 7
Lê, C. N. (2017). Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình [Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia]. vn-document.net. https://vn-document.net/document/luan-van-in-nop-chi-nghia-da-sua-1-23-10/9443568663
IEEE
C. N. Lê, "Quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước tại huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình," Luận văn thạc sĩ, Học viện Hành chính Quốc gia, Thừa Thiên Huế, 2017. [Online]. Available: https://vn-document.net/document/luan-van-in-nop-chi-nghia-da-sua-1-23-10/9443568663

Tạo trích dẫn cho tài liệu khác