Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Huyện Phú Xuyên (thành phố Hà Nội) là địa phương có bề dày phát triển tiểu thủ công nghiệp với hệ thống làng nghề truyền thống phong phú, đa dạng như nghề khảm trai Chuyên Mỹ (có từ thế kỷ XI), nghề nặn tò he Xuân La (xã Phượng Dực - làng nghề tò he duy nhất tại Việt Nam), nghề đan cỏ tế xã Phú Túc, nghề may mặc xã Vân Từ, nghề sản xuất đồ da - giày dép cao cấp xã Phú Yên, Đại Thắng, cùng nghề dệt lưới tại xã Quang Trung. Các làng nghề này giữ vai trò trọng yếu trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, tạo việc làm và nâng cao thu nhập cho cư dân địa phương. Tuy nhiên, mặt trái của quá trình tăng trưởng tiểu thủ công nghiệp tự phát là tình trạng ô nhiễm môi trường diễn biến phức tạp và nghiêm trọng. Tại làng nghề khảm trai Chuyên Mỹ, bụi vỏ trai ốc phát tán gây ô nhiễm không khí, dẫn đến tỷ lệ người dân mắc bệnh đường hô hấp gia tăng; đồng thời nước thải và chất thải rắn không qua xử lý được xả trực tiếp ra hệ thống kênh rạch. Tương tự, tại các làng nghề dệt may xã Phú Yên và Vân Từ, thuốc nhuộm và nước thải sản xuất chưa qua xử lý đổ thẳng ra sông hồ gây mùi hôi thối, ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước mặt và nước ngầm. Trước sức ép giữa phát triển kinh tế làng nghề và yêu cầu xây dựng nông thôn mới bền vững, khóa luận tốt nghiệp của tác giả Thùy Dung tập trung nghiên cứu vấn đề quản lý nhà nước về môi trường tại các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu chung: Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về môi trường tại các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Phú Xuyên, góp phần thúc đẩy làng nghề phát triển bền vững và đáp ứng các tiêu chí xây dựng nông thôn mới trong giai đoạn hiện nay.
- Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các quy định pháp luật về quản lý nhà nước đối với môi trường làng nghề truyền thống.
- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước về môi trường tại các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Phú Xuyên giai đoạn 2018 - 2022.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị có tính khả thi đối với các cấp chính quyền nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về môi trường làng nghề huyện Phú Xuyên thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác quản lý nhà nước về môi trường tại các làng nghề truyền thống huyện Phú Xuyên.
- Phạm vi không gian: Địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội, tập trung tại các xã có làng nghề truyền thống tiêu biểu như Chuyên Mỹ, Phú Yên, Vân Từ, Phú Túc, Tri Thủy, Hoàng Long.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng quản lý giai đoạn 2018 - 2022, thu thập số liệu kinh tế - xã hội cập nhật đến quý III/2023 và đề xuất giải pháp định hướng cho những năm tiếp theo.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào các nghiệp vụ quản lý nhà nước cấp huyện gồm ban hành và triển khai văn bản quy phạm pháp luật; kiện toàn tổ chức bộ máy và nhân lực; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật; thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường làng nghề.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng khung lý thuyết dựa trên các khái niệm và văn bản quản lý nhà nước hiện hành:
- Khái niệm làng nghề truyền thống: Kế thừa định nghĩa từ Thông tư số 116/2006/TT-BNN của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, xác định làng nghề truyền thống là không gian kinh tế - xã hội gắn bó mật thiết với nông thôn, có nghề thủ công được hình thành từ lâu đời, lưu truyền qua nhiều thế hệ, tạo ra các sản phẩm mang bản sắc văn hóa riêng biệt và chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lao động, thu nhập của cư dân địa phương.
- Khái niệm và vai trò môi trường làng nghề: Môi trường vừa cung cấp tài nguyên đầu vào cho sản xuất thủ công nghiệp, vừa là nơi tiếp nhận chất thải. Khóa luận dẫn chiếu quy định của Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, khẳng định bảo vệ môi trường là điều kiện, nền tảng và yếu tố trung tâm, tiên quyết cho sự phát triển kinh tế - xã hội bền vững, đồng thời liên hệ với nhận định của Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam (2019) về mối quan hệ giữa bảo vệ môi trường làng nghề và phát triển du lịch bền vững.
- Quản lý nhà nước về môi trường làng nghề truyền thống: Được định nghĩa là quá trình cơ quan quản lý sử dụng tổng hợp các công cụ luật pháp, chính sách kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm duy trì cân bằng sinh thái, kiểm soát ô nhiễm phát sinh từ sản xuất tiểu thủ công nghiệp mà không làm triệt tiêu sinh kế của người dân.
- Khung văn bản pháp lý áp dụng: Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định của Chính phủ, Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, cùng các quyết định, đề án bảo vệ môi trường của UBND thành phố Hà Nội và UBND huyện Phú Xuyên.
Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu:
- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu được trích xuất từ các báo cáo định kỳ của Tổng cục Thống kê, Bộ Tài nguyên và Môi trường; Báo cáo tổng kết tình hình kinh tế - xã hội quý III/2023 của UBND huyện Phú Xuyên; Báo cáo kết quả hoạt động quản lý và giải quyết vấn đề môi trường giai đoạn 2018 - 2022 của Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế, Phòng Nông nghiệp huyện Phú Xuyên; các biên bản xử phạt vi phạm hành chính của các đoàn kiểm tra liên ngành.
- Phương pháp phân tích và xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh đối chiếu giữa mục tiêu trong kế hoạch quản lý môi trường của huyện với số liệu quan trắc, kiểm tra thực tế; tổng hợp, phân tích định tính các quy định pháp luật và mô hình phân cấp quản lý tại địa phương.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận về quản lý nhà nước về môi trường tại các làng nghề truyền thống
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận chung về làng nghề và chức năng quản lý nhà nước đối với môi trường nông thôn:
- Đặc trưng làng nghề truyền thống: Tác giả chỉ ra 4 đặc điểm cốt lõi: là cộng đồng dân cư gắn kết trên một địa bàn hành chính nhất định; cư dân cùng mưu sinh bằng nghề thủ công tương đồng; sản xuất gắn liền với không gian nông nghiệp nông thôn; sản phẩm kết tinh kỹ thuật và tinh hoa nghệ thuật dân tộc. Vai trò của làng nghề được khẳng định qua việc giải quyết việc làm tại chỗ cho lao động nông nhàn (dẫn số liệu của Bộ Công Thương: xuất khẩu 1 triệu USD hàng thủ công mỹ nghệ tạo việc làm cho khoảng 3.000 - 5.000 lao động), chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo tồn di sản văn hóa.
- Nội dung và nguyên tắc quản lý nhà nước về môi trường làng nghề: Gồm việc xây dựng và thực thi quy hoạch làng nghề gắn với quy chuẩn xả thải; ban hành chính sách điều tiết kinh tế - môi trường; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm; giáo dục và truyền thông môi trường; tổ chức bộ máy và phát triển nguồn nhân lực chuyên môn.
- Phân tích các yếu tố ảnh hưởng: Chia thành hai nhóm nhân tố:
- Yếu tố khách quan: Hệ thống thể chế, chính sách, quy chuẩn kỹ thuật môi trường quốc gia; đặc thù công nghệ sản xuất lạc hậu và tập quán canh tác xen lẫn sản xuất tiểu thủ công nghiệp tại khu dân cư.
- Yếu tố chủ quan: Năng lực chuyên môn, phẩm chất và tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ quản lý môi trường cấp huyện, cấp xã; mức độ phối hợp liên ngành; nguồn lực tài chính công dành cho xử lý chất thải; và nhận thức pháp luật bảo vệ môi trường của các cơ sở sản xuất kinh doanh.
Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước về môi trường tại các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
Chương 2 phản ánh chi tiết bức tranh kinh tế - xã hội, mức độ phát thải ô nhiễm và kết quả điều hành quản lý nhà nước tại địa phương:
- Đóng góp kinh tế và quy hoạch tiểu thủ công nghiệp (TTCN): Toàn huyện có khoảng 22.000 cơ sở/hộ sản xuất TTCN, giải quyết việc làm thường xuyên cho 25.400 lao động (chiếm 40% lực lượng lao động toàn huyện), có 06 hợp tác xã công nghiệp, 08 quỹ tín dụng và 03 hiệp hội làng nghề. Địa phương có 97 sản phẩm nông nghiệp và TTCN được cấp chứng nhận OCOP. Huyện đã quy hoạch và thành lập mới 4 cụm công nghiệp làng nghề, tiếp tục kêu gọi đầu tư hạ tầng kỹ thuật cho 7 cụm công nghiệp theo quy hoạch gồm Hồng Minh, Dũng Tiến, Bạch Hạ, Tri Trung, Hoàng Long. Kinh phí đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông đạt quy mô lớn: 210 km đường trục chính (736,2 tỷ đồng), 125 km đường trục thôn (285 tỷ đồng), 115 km ngõ xóm (241,4 tỷ đồng); tổ chức 73 lớp dạy nghề cho trên 2.500 học viên.
| Chỉ tiêu kinh tế | Năm 2019 | Năm 2020 | Năm 2021 | Năm 2022 |
|---|---|---|---|---|
| Giá trị sản xuất TTCN (tỷ đồng) | 4.203 | 4.001 | 3.981 | 5.829 |
| Tỷ trọng giá trị sản xuất TTCN toàn huyện (%) | 68,1% | 57,4% | Giảm bình quân 5% | 70,1% |
| Thu nhập bình quân lao động làm nghề (triệu đồng/năm) | 35 | 36 | 30 | 40 |
Ghi chú: Năm 2021 giá trị sản xuất suy giảm do tác động trực tiếp của đại dịch COVID-19 làm đứt gãy chuỗi sản xuất và lưu thông.
- Thực trạng ô nhiễm môi trường làng nghề: Khóa luận ghi nhận sự tập trung cao độ của các chất ô nhiễm trong chất thải rắn, khí thải và nước thải phát sinh từ các quy trình tẩy rửa, nhuộm, mạ, sơn, khảm:
- Khí thải chứa nồng độ cao: $SO_2, Cl_2, CO, HF, HCl, H_2S, NH_3, CH_4$, hơi dung môi axeton, THC và bụi lơ lửng.
- Nước thải sản xuất chứa nhiều chất rắn lơ lửng (SS), nhu cầu oxy hóa học ($COD$), nhu cầu oxy sinh hóa ($BOD_5$), tổng Nitơ ($\sum N$), tổng Phốt pho ($\sum P$), kim loại nặng độc hại ($Cr^{6+}, Pb^{2+}, Zn^{2+}$) và vi khuẩn Coliform. Riêng nước thải từ các hoạt động chế biến nông sản, chăn nuôi và giết mổ gia súc có chỉ số $BOD_5$ đạt từ 380 - 450 mg/l, $COD$ vượt trên 600 mg/l.
- Ô nhiễm nguồn nước ngầm: Tại xã Chuyên Mỹ, 100% hộ dân sử dụng giếng khoan ở độ sâu 20 - 50m. Nước bơm lên đều có màu đục, mùi tanh, vị mặn; kiểm định hóa lý cho thấy nguồn nước ngầm tại đây bị nhiễm asen ở mức cao.
- Đánh giá thực trạng bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước: Bộ máy quản lý môi trường phân cấp từ UBND thành phố Hà Nội và Sở Tài nguyên và Môi trường xuống UBND huyện Phú Xuyên (Phòng Tài nguyên và Môi trường, phối hợp Chi cục Bảo vệ Môi trường, Ban Quản lý các làng nghề truyền thống) đến UBND các xã. Trình độ học vấn của cán bộ huyện được thống kê chi tiết:
| Nhóm cán bộ | Đại học | Trên đại học | Cao cấp lý luận chính trị | Cán bộ trẻ | Cán bộ nữ |
|---|---|---|---|---|---|
| Cán bộ diện Huyện ủy quản lý | 99,08% | 13,3% | 23% | 7,7% | 14,4% |
| Cán bộ trực tiếp QLNN về môi trường huyện | 100% | 7,5% | 10% | - | - |
- Công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm: Huyện áp dụng phương thức kiểm tra đột xuất đối với các cơ sở sản xuất nhằm phát hiện kịp thời vi phạm xả thải không qua hệ thống xử lý. Đoàn kiểm tra liên ngành đã thanh tra tại 4 xã làng nghề trọng điểm gồm Hoàng Long, Phú Yên, Chuyên Mỹ và Tri Thủy, áp dụng khung phạt hành chính từ 30 đến 50 triệu đồng và buộc cơ sở khắc phục hậu quả. Điển hình, vào tháng 4/2021, đoàn thanh tra đột xuất tại làng nghề khảm trai xã Chuyên Mỹ đã lập biên bản xử phạt hành chính đối với 52 hộ kinh doanh trực tiếp xả thải chất thải và bụi bẩn ra môi trường, với mức phạt từ 35 đến 50 triệu đồng mỗi hộ.
- Tự đánh giá thành tựu và hạn chế:
- Thành công: Triển khai các văn bản pháp luật về môi trường gắn với đề án xây dựng nông thôn mới; bộ máy điều hành phân công nhiệm vụ cụ thể; hạ tầng kỹ thuật và giao thông nông thôn được nâng cấp mạnh mẽ; thực hiện thanh tra đột xuất mang lại tính răn đe thực tế.
- Hạn chế: Chính sách quy chuẩn môi trường chung chưa phân hóa phù hợp với đặc thù hộ sản xuất quy mô nhỏ tại làng nghề; cán bộ phụ trách môi trường cấp xã chủ yếu là kiêm nhiệm, thiếu chuyên môn sâu; trang thiết bị quan trắc thiếu hụt; ý thức tuân thủ pháp luật của nhiều chủ cơ sở sản xuất còn thấp, vì tối ưu hóa lợi nhuận mà coi nhẹ việc đầu tư vận hành công trình xử lý chất thải.
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước về môi trường tại các làng nghề truyền thống trên địa bàn huyện Phú Xuyên, thành phố Hà Nội
Chương 3 trình bày định hướng quản lý của UBND huyện Phú Xuyên và các nhóm giải pháp, kiến nghị cụ thể:
- Quan điểm và định hướng của UBND huyện Phú Xuyên: Đặt mục tiêu nâng cao nhận thức các chủ thể; kiểm soát chặt chẽ ô nhiễm để không phát sinh các điểm nóng môi trường; hoàn thiện cơ chế chính sách thúc đẩy công nghệ sạch, tuần hoàn chất thải; bảo tồn giá trị văn hóa lịch sử làng nghề gắn với du lịch sinh thái; quản lý chặt chẽ quy hoạch sử dụng đất và bảo vệ tài nguyên nước.
- Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước:
- Nâng cao hiệu lực văn bản hướng dẫn: Ban hành quy định hướng dẫn chi tiết về quản lý chất thải và phế liệu đầu vào đối với từng loại hình sản xuất tiểu thủ công nghiệp; giao UBND các xã căn cứ điều kiện thực tế ban hành quy chế bảo vệ môi trường làng nghề của từng thôn, xã.
- Quy hoạch và phân loại mức độ ô nhiễm: Khảo sát hiện trạng, rà soát và phân loại cơ sở sản xuất theo tính chất phát thải; ngăn chặn triệt để nguy cơ phát sinh thêm làng nghề ô nhiễm môi trường nghiêm trọng mới; từng bước di dời các cơ sở gây ô nhiễm vào các cụm công nghiệp tập trung.
- Tăng cường tuyên truyền và huy động tổ chức xã hội: Phối hợp chặt chẽ giữa chính quyền với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Hội Liên hiệp Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh nhằm vận động hộ sản xuất bỏ thói quen xả thải bừa bãi, thực hiện các biện pháp an toàn vệ sinh lao động.
- Nâng cao chất lượng nhân lực và hoàn thiện phân cấp quản lý: Phân định rành mạch thẩm quyền, trách nhiệm giữa Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện và UBND cấp xã trong việc kiểm tra, theo dõi thường xuyên các điểm xả thải.
- Ứng dụng công nghệ và đẩy mạnh thanh tra: Hỗ trợ cung cấp thông tin công nghệ xử lý chất thải chi phí thấp, kết nối nguồn vốn vay ưu đãi; duy trì các đợt thanh tra đột xuất và kiên quyết xử phạt nghiêm minh theo quy định pháp luật.
- Các nhóm kiến nghị:
- Kiến nghị Chính phủ: Hoàn thiện hệ thống văn bản dưới luật, ban hành cơ chế chính sách tài chính đặc thù hỗ trợ vốn và thuế cho các làng nghề đầu tư trạm xử lý chất thải tập trung.
- Kiến nghị Bộ Tài nguyên và Môi trường: Ban hành bộ quy chuẩn kỹ thuật môi trường riêng biệt áp dụng cho sản xuất làng nghề; hướng dẫn cụ thể quy trình kiểm soát ô nhiễm nước thải và khí thải đặc thù.
- Kiến nghị UBND thành phố Hà Nội: Bố trí ngân sách hỗ trợ hạ tầng kỹ thuật các cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn huyện Phú Xuyên; phê duyệt nhanh các đề án thành lập 7 cụm công nghiệp làng nghề đang trong quy hoạch.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đã tổng hợp và cung cấp hệ thống số liệu thực tiễn có độ chính xác cao về bức tranh kinh tế - môi trường của huyện Phú Xuyên giai đoạn 2018 - 2022:
- Khái quát cụ thể chỉ số kinh tế làng nghề: Doanh thu TTCN năm 2022 đạt 5.829 tỷ đồng, chiếm 70,1% tổng giá trị sản xuất toàn huyện; thu nhập bình quân người lao động làm nghề đạt 40 triệu đồng/năm; tạo việc làm ổn định cho 25.400 lao động.
- Cung cấp số liệu định lượng về công tác kiểm tra, xử lý vi phạm: Điển hình là đợt kiểm tra liên ngành tại 4 xã (Hoàng Long, Phú Yên, Chuyên Mỹ, Tri Thủy) và vụ việc xử phạt hành chính tháng 4/2021 đối với 52 hộ khảm trai tại Chuyên Mỹ với mức phạt 35 - 50 triệu đồng/hộ; chỉ ra thực trạng 100% giếng khoan tại xã Chuyên Mỹ nhiễm asen ở nồng độ cao.
- Đóng góp về mặt quản lý: Khóa luận chỉ rõ những khoảng trống trong phân cấp hành chính quản lý môi trường cấp xã tại huyện Phú Xuyên, từ đó đề xuất được mô hình phối hợp giữa cơ quan chuyên môn (Phòng TN&MT), chính quyền cơ sở (UBND xã) và các đoàn thể chính trị - xã hội nhằm kiểm soát ô nhiễm làng nghề ngay từ khâu xả thải hộ gia đình.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Khóa luận chủ yếu khai thác các nguồn dữ liệu thứ cấp từ báo cáo hành chính của UBND huyện và Phòng Tài nguyên và Môi trường giai đoạn 2018 - 2022; chưa trực tiếp tiến hành điều tra xã hội học diện rộng (khảo sát bằng bảng hỏi mẫu lớn đối với các hộ làm nghề và người dân lân cận); các thông số hóa lý môi trường ($BOD_5, COD$, asen) được kế thừa từ các tài liệu quan trắc sẵn có chứ không tự thực hiện lấy mẫu phân tích thực nghiệm độc lập.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu thực nghiệm đánh giá hiệu quả sau xử lý của các trạm xử lý nước thải tập trung tại các cụm công nghiệp làng nghề mới thành lập; đánh giá mức độ sẵn sàng chi trả (WTP) của các hộ sản xuất đối với chi phí thu gom, xử lý chất thải rắn và nước thải; đồng thời khảo sát định lượng sâu hơn về mô hình du lịch làng nghề gắn với kinh tế tuần hoàn tại các địa bàn như Chuyên Mỹ hay Vân Từ.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên và học viên cao học các chuyên ngành Quản lý công, Quản lý kinh tế, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kinh tế phát triển khi thực hiện đề tài về quản trị công nông thôn và bảo vệ môi trường làng nghề.
- Cán bộ quản lý chuyên môn tại Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Kinh tế cấp huyện, thị xã có làng nghề trong việc tham khảo mô hình thanh tra đột xuất, quy trình xử phạt vi phạm hành chính và cơ chế phân cấp quản lý cho UBND cấp xã.
- Phần có giá trị tham khảo cao nhất: Mục phân tích thực trạng công tác thanh tra, kiểm tra, cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý môi trường huyện Phú Xuyên (Chương 2) và bảng danh mục các chất ô nhiễm đặc thù cùng số liệu xử phạt thực tế tại địa phương.
Câu hỏi thường gặp
-
Tỷ trọng giá trị sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong tổng giá trị sản xuất của huyện Phú Xuyên đạt mức bao nhiêu? Theo số liệu Báo cáo tổng kết kinh tế - xã hội của UBND huyện Phú Xuyên được tác giả trích dẫn, giá trị sản xuất TTCN đạt 4.203 tỷ đồng (chiếm 68,1%) vào năm 2019, giảm sút trong năm 2020 - 2021 do ảnh hưởng của dịch COVID-19, và tăng trưởng mạnh lên 5.829 tỷ đồng vào năm 2022, chiếm 70,1% tổng giá trị sản xuất toàn huyện.
-
Hoạt động kiểm tra liên ngành về môi trường tại huyện Phú Xuyên đã phát hiện và xử lý vụ việc cụ thể nào? Khóa luận nêu rõ vào tháng 4/2021, đoàn thanh tra đột xuất của huyện đã kiểm tra làng nghề khảm trai tại xã Chuyên Mỹ, phát hiện nước thải và bụi xả thẳng ra môi trường. Huyện đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính đối với 52 hộ kinh doanh với mức tiền phạt từ 35 triệu đồng đến 50 triệu đồng mỗi hộ, đồng thời buộc khắc phục hậu quả.
-
Nguồn nước ngầm sinh hoạt tại làng nghề khảm trai xã Chuyên Mỹ đang ở tình trạng như thế nào? Theo kết quả kiểm định được dẫn trong khóa luận, 100% số hộ dân trong xã Chuyên Mỹ sử dụng giếng khoan ở độ sâu từ 20 đến 50m. Nguồn nước bơm lên có màu đục, mùi tanh, vị mặn và qua kiểm định chỉ học cho thấy nước giếng khoan tại đây bị nhiễm asen ở mức cao.
-
Đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Phú Xuyên có trình độ chuyên môn ra sao? Cán bộ trực tiếp thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về môi trường tại huyện Phú Xuyên đạt tỷ lệ 100% có trình độ đại học, trong đó có 7,5% đạt trình độ trên đại học và 10% có trình độ cao cấp lý luận chính trị.
-
Huyện Phú Xuyên đã quy hoạch và chuẩn bị đầu tư bao nhiêu cụm công nghiệp làng nghề? Tính đến thời điểm nghiên cứu, huyện đã thành lập và phối hợp thành lập mới 4 cụm công nghiệp làng nghề, đồng thời tiếp tục kêu gọi chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cho 7 cụm công nghiệp nằm trong quy hoạch gồm Hồng Minh, Dũng Tiến, Bạch Hạ, Tri Trung, Hoàng Long để di dời các cơ sở gây ô nhiễm ra khỏi khu dân cư.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Thùy Dung đã phản ánh toàn diện bức tranh quản lý nhà nước về môi trường tại các làng nghề truyền thống huyện Phú Xuyên giai đoạn 2018 - 2022, chỉ rõ mâu thuẫn giữa quy mô sản xuất TTCN tăng trưởng nhanh với hệ lụy ô nhiễm nước ngầm, khí thải và chất thải rắn. Dựa trên việc phân tích chi tiết cơ cấu bộ máy quản lý, trình độ cán bộ và công tác thanh tra xử phạt thực tế tại các xã Chuyên Mỹ, Hoàng Long, Phú Yên, công trình đã đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ cấp huyện đến cấp xã gắn với quy hoạch các cụm công nghiệp tập trung. Đây là tài liệu nghiên cứu chuyên đề có giá trị thực tiễn và tính tham khảo cao đối với công tác quản lý tài nguyên, môi trường và phát triển kinh tế làng nghề tại các vùng nông thôn hiện nay.