Chương 1: TONG QUAN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ QUAN LÝ MÔI TRƯỜNG 1. Môi trường và quản lý môi trường, 1. Khái niệm môi trường Môi trường bao gm các yêu tổ vật chất tự nhiên và nhân tạo cô tác động đối với sự tồn tại và phát tiển của con người và inh vật. (Khoản 1 Điều 3 Luật bảo vệ môi trường năm 2014), Môi trường theo nghĩa rộng là tắt cả các nhân tổ tự nhiên và xã hội cin thiết cho sự sinh sống, sản xuất của con người như tài nguyên thiên nhiên, không khí, đất, nước, ảnh sắng, cảnh quan, quan h xã hội Môi trường theo nghĩa hẹp không xét đến tải nguyên thiên nhiên, mã chỉ bao gồm các nhân tổ tự nhiên và xã hội rực tip liên quan đến chit lượng cuộc sống của con người Tùy theo mục đích và nội dung nghiên cứu, môi trường sống của con người cđược phân thành mỗi trường tự nhiên, môi trường xã hội và mỗi trường nhân tạo Tóm lại môi trường là tắt cả những gì bao quanh chúng ta cho ta cơ sở sống và phát tr 1.
Khái niệm môi trường du lịch và môi trường du lịch tự nhiên Mỗi trường du lịch được hi a các điều kiện, các yếu tổ tự nh , kinh tế - xã. hội và nhân văn của từng lãnh thổ cụ thé ma trong d6 các hoạt động du lịch tổn gỉ và phát triển Tu lịch là một ngành kinh tế tổng hợp mà sự tổn ti và phốt triển của nó gắn trường, nên môi trường du ich có tác động qua lại với tắt cả các yếu tổ môi trường chung. Sự suy giảm của môi trường nói chung ở một khu vực đồng ghĩa với sự đi xuống của hoạt động du lịch cũng như chất lượng mỗi trường du lich ở khu vực đó. Hơn nữa môi trường du lịch còn có mỗi quan hệ mật thiết đến nguồn tii nguyên và các hoạt động của du lich, góp phần chỉ phối đến đờ sống của người dân địa phương cũng như sức hip din du lich ở khu vực.
Môi trường du lich theo khái niệm trên có liên quan mật thiết đến tài nguyên du lịch. Việc khai thác hợp lý, phục hồi, cải tạo và tái tạo các tài nguyên du lịch sẽ làm. tốt lên chất lượng môi trường du lịch, làm tăng sức hip dẫn du lịch tại các điểm du lịch, các khu du lịch. Ngược lại, việc khai thác không đồng bộ, không có các biện pháp phục hồi, ti tạo tải nguyên du lịch sẽ dẫn đến phá vỡ cân bằng sinh thi của khu vực, giảm sút chất lượng môi trường và tử đồ suy giảm sức hút du lịch 1.
Khái niệm môi trường các khu du lịch ven biển Môi trường các khu du lịch ven biển là tt cả các yếu tổ vật chất tự nhiên, nhân tạo nơi điễn ra hoạt động du lịch cụ thé là tại các khu du lịch ven biển. Khi xem sét môi trường ti các khu du lịch ven biển ta cần xem xét ~ Mỗi tường đị chất là các tai biển địa chất có ảnh hưởng tối hoạt động du lh như cóc qu tình st lần, trot lớ, động đắc mite phóng xạ của khong i. ~ Môi trường nước: liên quan đến khả năng cấp nước và chit lượng nước (nước ngọt, nước biển, nước khoáng.) phục vụ nhu cầu sinh hoạt, vui chơi giải trí va tim biên, nghĩ đưỡng và chữa bệnh của da khách, = Môi tường không khí: bao gồm mức độ 6 nhiễm không khí, mức độ thuận lợi và thi hợp của thời tiết và khi hậu đối với việ tổ chức hoại động da lịch, nghĩ dưỡng phục hồ súc khỏe của du khách. - Mi trường sinh học: liên quan đến tinh đa dạng sinh học, cảnh quan rừng tạo ra sự hấp dẫn trong hoạt động du lịch.
Khái niệm quản lý môi trường (Quin lý mỗi trường là tổng hop các biện pháp, luật pháp, chính sich kinh 8, ky thuật, xã hội thích hợp nhằm bảo vệ chất lượng mỗi trường sống và phát triển bền vũng kinh t xã hội gu “Các mục tiêu chủ yếu của công tác quản ý nhà nước vỀ môi trường bao gdm: « Khắc phục và phòng chồng suy thoái, ô nhiễm môi trường phát sinh trong hoạt động sống của con người «+ Phát triển bền vững kinh tế và xã hội quốc gia theo 9 nguyên tắc của một xã hội bén vững do hội nghị Rio-92 đề xuất. Các khía cạnh của phát triển bén vững bao bền vũng kinh tế, bảo về các nguồn ải nguyên thiên nhiên, không tạo ra 6 nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công bằng xã hội + Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thé. Các công cụ trên phải thích hợp cho từng ngành, từng địa phương và cộng. đồng dân cự L2.
Khái niệm du lịch và du lịch ven biển Luật Du lịch Việt Nam được Quốc hội thông qua tại kỳ họp thứ 7, Khóa XI năm 2005 đã nêu khái niệm về du lịch như sau: Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyỂn di của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời sian nhất định Du lịch ven biển là một dạng hoạt động của dân cư vào những thời điểm có điều. kiện thời tết thuận li, ở các vũng bin, nhằm mục đích nghỉ nơi, giải tr, phục hỗi sức khỏe.Du lịch biển bao gồm hoạt động du lịch trên bãi biển hoặc tại các dio ngoài biển, do đó còn có thể gọi là du lịch biển - đảo. Lịch sử hình thành và phát triển Du lịch ven biển là loại hình du lịch ra đởi sớm va là một trong hai trio lưu du lịch nỗi bật ở thể ký XVII, dẫn đến sự phát tiể Š at giai đoạn sau d6.Ngay trong thời kỳ cổ đại, đã có những ghỉ chép liên quan đến hoạt động du lịch các bãi biển. mién Tây nước Ý của cư dân Roma, mà tiêu biểu là vịnh Naples.
Nhưng DL biển phát tiễn mạnh mẽ nhất sau thời kỳ Cách mạng Công nghiệp, đặc biệt trong thé ky XIX Mot thi nghiên cứu cho rằng du lich ven bién thu hút khách du ich trước hết vi mục đích phục hỗi sức khỏe và những bãi biển đẹp là dia điểm nghỉ dưỡng hip dẫn không chi với ting lớp trung lưu và dân thường mã cả giới thượng lưu. Với sự phat triển của cách mang Công nghiệp, những rio cân đối với du lich giảm bớt, người dân có điều kiện tham gia cúc chuyến đi nhiều hơn thì du lịch biển trở thành một lựa chọn lý tưởng cho nhu cầu giải tí, thư giãn, với những nghỉ cứu về du. lịch e trong địa lý du lich, Du lịch 6 ạt phát triển mà điểm đến đầu tiên là du lịch ở các bãi biển. Vi vậy „ một số người đánh đồng du lich biễn với những chuyển nghỉ hề dai ngày “Du lịch ven biển là một dang hoạt động của.
du lich đài ngày thường được tổ chức vào mùa hè". Ngày nay, hoạt động du lịch ven biển đã vi đang được 4a dạng hóa, phù hợp với nhiễu nhu cầu khác nhau của khách du lịch. Từ du lịch nghi đường, tắm biển, nghiên cứu, tiém hiểu tải nguyên biển cho đến những loại hình thể thao biển như kayking, canoing, scuba driving 1. Do tải nguyên du lich biễn phụ thuộc rất lớn vào yếu tổ tự nhiên đặc biệt là yế tổ khí hậu nên nhìn chung du lich ven biển có tính mùa vụ rõ nét hơn hẳn so với các loại hình du lịch khác (tập trung vào một khoảng thời gian nhất định và lặp đi lặp lại hàng năm, cường độ lớn).
Du lịch ven biển thường diễn ra mạnh mẽ nhất vào những tháng hè. Nhìn chung, du lịch biển thường tồn tại với nhiều hình thức kết hợp. Mat khác, phần lớn dân cư và thành phố của thé giới đều nằm ở khu vực ven biển, tốc độ phát tiển kinh tế ở các vùng này nồi chung đều mạnh hơn so với các nơi khác, Trên thực 16, tắt cả các dự án phát triển kinh tế, kể cả các dự án phát triển cdu lịch tại vùng ven biển đều tác đột sắc đến các nguồn tài nguyên thiên =n. Do đó can quy hoạch kỹ lưỡng đẻ hạn chế hoặc loại trừ những tác động tiêu.
Xu thể triển vọng Việt Nam có khi hậu gió mùa rit đúng mủa, đúng lịch. Tiém năng biển của Việt Nam đã được thể giới công nhận như: Vịnh Hạ Long, Vân Phong, Nha Trang, Cam Ranh. rng bờ Đã Nẵng được tap chi Forbes (Mỹ) bầu chọn là một trong 6 bãi biển quyển rũ nhất hành tinh; Bai Dài của đào Phú Quốc đứng đầu rong danh sách các “Hidden Beaches” tạm dịch là bãi biển tiềm dn. Đánh giá của CConde Nast Traveller ~ tap chí du lịch nội tiếng đảnh cho giới thượng lưu trên thể giới thì Việt Nam đang đứng thứ 18/20 quốc gia có lợi thé đặc biệt về sức mạnh tiềm năng từ kinh tẾ đụ lịch, rong đỏ đặc biệt aa ih biển Cho đến nay, du lich ven biển vẫn là một trong những điểm du lịch thu hút lượng khách đông nhất trên quy mô toàn thé giới (trên 70%) và cũng là một trong, những loại hình đem lạ tỷ lệ doanh thú cao nhất trong toàn ngành.
Du lich ven biễn là thé mạnh phát triển của nhiễu quốc gia có biển, trong đó có Việt Nam.Theo Boris Fabres, cổ vin cao cấp của Trung tâm Bảo tổn sinh vật biển và Phát triển Cộng đồng, Hiệp hội Vườn quốc gia và Khu bảo tổn thiên nhiền Việt Nam thì có 80% du khách chọn biển làm nơi nghĩ ngơi, hơn 70% điểm đến trong nước là biển, kế hoạch. của Việt Nam là tới năm 2020 khu vực biển sẽ đóng góp 50% GDP quốc gia. Từ đói có thé thấy được rằng lợi ich của du lịch biển là rat lớn. "Việc nâng cao hiệu quả khai thác các sản phẩm du lịch ven biển đã tận dụng.được iềm nang tài nguyễn biển phục vụ đồi sống công đồng địa phương.
Du lịch ven biển mang lại giá trị kinh tế lớn với việc thu hút lượng khách du lịch quốc. đáng kể, đem lại nguồn thu cho ngành du lịch các tỉnh ven biễn. Phát triển du lịch ven biển còn dong nghĩa với việc tạo được nhiều cơ hội việc làm, thu nhập on định.