CHƯƠNG 1. Tổng quan các nghiên cứu về biến đổi khí hậu ~ nước biển ding. Tổng quan các nghiên cứu về ảnh hưởng của biển đổi khí hậu ~ nước biển dang đến ngành thủy lợi 1. Tổng quan trong và ngoài nước về đối tượng nghiên cứu của dé tài 12 1.1, Các nghiên cứu quốc té về vùng cửa sông ụ 1.
Các nghiên cứu trong nước 13 1. ĐẶC DIEM TỰ NHIÊN VUNG NGHIÊ: 2. Đặc điểm điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu.12, Đặc điểm địa hình 15 2.3, Mang lưới sông ngôi ” 2. Đặc trmg khí hậu và nguồn nước.1, Đặc trưng khí hậu.3, Thủy triều và xâm nhập min.
Các ịch bản biển đối khí hậu ~ nước biển ding 29 2.1, Các biểu hiện của biến đổi khí lâu, nước biển ding 29 2. Kịch bản biển đổi khí hậu, nước biễn ding cho Việt Nam. Khuyén nghị kịch bản bin đổi khí hu, nước biển dng cho Việt Nam37 CHUONG 3. NGHIÊN CỨU DIEN BIEN XÂM NHẬP MAN DAL VEN BIEN DONG BANG BAC BỘ DƯỚI TÁC DONG CUA NƯỚC BIEN ĐẲNG.
Đánh gi tinh xăm nhập mặn dai ven biển đồng bằng bắc bộ va tinh toán biên ding nước, 38 3. Đánh giá tình hình xâm nhập mặn dai ven biển Đồng Bing Bắc Bộ.2, Tinh toán biên dùng nước. Ung dung mô hình MIKE 11 mô phòng tính toán dng chảy kiệt và xâm. nhập mặn vùng nghiên cứu 4 3.
Giới thiệu mô hình 44 3. Thuật toán giải hệ phương trình S.Venant trong mô hình MIKEI .3, Các phường án tính toán 50 3.4, So đồ tính toán va tai liệu cơ bản.5, Mô phỏng hiệu chỉnh và kiểm định mô hình. Kết qua tính toán “ “ “ 63 CHUONG 4. NGHIÊN CỨU, ĐÈ XUẤT CÁC GIẢI PHAP NHÂM GIAM THIẾU XÂM NHẬP MAN DO NƯỚC BIEN DANG.1, Tổng quan về các giải pháp giảm thiểu xâm nhập mặn 69 4.
Nhôm các giải pháp công trình 69 4. Nh6m các giải pháp phi công trình n 4. Giải pháp xây dựng các cổng ngăn mặn giảm thiểu xâm nhập mặn. Giải pháp giảm lượng nước tưới tại mặt ruộng.
« 1 KET LUẬN VA KIÊN N H.ce«eeeeeerrerrrrrririrrerrrmrreouB2 TÀI LIỆU THAM KHẢO, DANH MỤC CÁC BÀI BẢO KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BO. PHY LUC TÍNH TOÁN DANH MỤC CÁC HÌNH VE Hình 2. Bản đồ dia hình, sông suối hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình Hình 2. Diễn biện chuẳn ai nhiệt độ trung bình toàn cầu (New IPCC/2007).
Hinh 33, Diễn bế “của mực nước biển trung bình toản eds, Nguồn: IPCC/2007 Hinh 3.4, Diễn biển của mục nước biển tại Tram hai văn Hòn Dầu Hình 3. Sơ đồ minh hoạ cân bằng nước khi thiết lập phương trình liên tục, Hình 3. Hệ thông sông và mặt cất vùng nghiên cứu. Sơ đồ mạng lưới sông, mặt cất he lưu vực sông Hong - Thái Hinh 34, Qua trình đồng chảy trạm Như Tân Hinh 3.
Quá tinh đồng cháy tam Phú Lễ Hình 3. Quả trình dng chay tram Ba Lạt Hình 37, Quá trình đồng chảy tram Định Cu Hình 38, Quá tình đồng chảy tram Đông Xuyên Hinh 3. Qua trình đồng chảy tam Quang Phục Hinh 3. Quả trình dòng ehay trạm Kiến An.
Quả trình động chảy tram Cửa Cẩm Hình 3. Quả trinh động chảy tram Do Nghỉ Hình 3. Quả rình động chày tram Đôn Sơn.14, Quả trình dòng chảy tram Cao Kênh Hinh 3. Quả trình dòng chây trạm Trung Trang Hình 3.
Quả trinh dòng chảy tram Chanh Thit Hình 3. Quả trinh động chảy tram Phả Lại Hình 3,18, Quả trình dòng chảy tram Hưng Yên Hinh 3. Quả rình động chảy tram Nam Dinh Hinh 3. Quả trình dòng chây tram Trục Phương, Hình 321.
Diễn biển độ mặn lớn nhất dọc sông Bay. Hình 322, Diễn biển độ mặn lớn nhật dọc sông Hồng Hình 323, Diễn biến độ mặn lớn nhất doe sông Ninh Co, Hinh 324. Diễn biển độ man lớn nhất dọc sông Tra L Hinh 325. Diễn biển độ mặn lớn nhất dọc sông Thái Bình Hình 326.
Diễn biển độ mặn lớn nhật dọc sông Đá Bạc, Hình 327. Diễn biển độ mặn lớn nhật dọc sông Cắm Hinh 328, Diễn biển độ mặn lớn nhật dọc sông Lach Tray. Diễn biển độ mặn lớn nhất dọc sông Văn Ue Hinh 4.1, Diễn biển độ mặn lớn nhật doc sông Đây. Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Hong.
Hình 43, Diễn biến độ mặn lớn nhật dọc sông Ninh Cơ.4, Diễn biên độ mặn lớn nhật dọc sông Trà Lý Hinh 45, Diễn biến độ mặn lớn nhất doe sông Thái Bình Hinh 46, Diễn biển độ mặn lớn nhất dọc sông Đã Bạc. Hình 47, Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Cam.8, Diễn biến độ mặn lớn nhật dọc sông Lach Tray Hinh 4.9, Diễn biến độ mặn lớn nhật dọc sông Van Ue Hình 4.10, Ty lệ ting lên của nhu cầu nước tại mặt ruộng (theo loại dat) THình 4. Ty lệ tăng lên của nhu cầu nước tại mt ruộng (theo địa giới hành chính) Hình 4. Ty lệ giảm đi của nhu cầu nước tại mặt ruộng của việc áp dụng quy trình trữ nước so với kịch bản BĐKH đến năm 2030(theo loại dit), Hình 4.
Ty lệ giảm đi của nhụ cầu nước tại mặt ruộng của việc áp dụng quy tình trữ nước so với kịch bản BDKH đến năm 2030(theo địa giới hành chính các tỉnh) 4 DANH MỤC CÁC BANG BIEU Bảng 2.1, Đặc tung hình thi một sổ sông chính trong HT sông Hồng - Thi Bình. Nhiệt độ không khí tung bình năm, Bảng 2.3 Dộ im trung bình thing và nim theo cc vùng tên lưu vực Bang 2. Lượng bốc hơi ông (PICHE) trung bình thang và năm theo các vùng. Téng lượng mưa trung bình thing và năm tại các trạm trên lưu vực 2 Bảng 2.
Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) so với thời ky 1980-1999 theo kịch bản phát thải thấp (BI) 33 Bảng 2. Mức tang nhiệt độ trung bình năm (°C) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bin phát thải trung bình (B2). Mức tăng nhiệt độ trung bình nấm (°C) so với thời kỳ 1980-1999 theo kịch bản phát thải cao (A2) ” Bảng 2. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) so với thời kỹ 1980-1999 theo kịch bản phát thải thấp (B1) 35 Bảng 2.
Mức thay đổi lượng mưa (4) so với thời ky 1980-1999 theo kịch bản phát tha trung bình (B2) 3 Bảng 2. Mức thay đổi lượng mưa năm (4) so với thời kỹ 1980-1999 theo kịch bản phất thải cao (A2) 36 Bảng 2. Mục nước bign dng (cm) so với thời kỹ 1980-1999 m Bảng 3. Bảng phân bổ diện tích đất dai ven biển đồng bằng Bắc BO.
Sự biến di yêu tổ nhiệt độ, lượng mưa và mye nước biển của kịch bản biển đồi khí hậu đến năm 2030 so với kịch bản hiện trang 51 Bang 3. Kết quả hiệu chinh mô hình. Quy tình trữ nước đối với vụ Đông xuân. Kết qua tinh toán lượng nước yêu cầu tại mặt ruộng đối với các phương án: Hiện trang, BĐKH và mực nước trữ (mŸ/ha) 58 MỞ DAU ính cấp thiết của đề tài Dài ven biển đồng bằng Bắc Bộ thuộc địa giới hình chính của 14 huyện thuộc S tinh, thành gồm: Huyện Yên Hưng (Quảng Ninh), An Hai, An Lão, Đồ Sơn, Kiến Thụy, Thay Nguyên, tin Lãng và Vĩnh Bao (Hải Phỏng), Thái Thuy, Tiền Hai (Thái Bình ), Hải Hậu, giao Thủy, Nghĩa Hưng (Nam Định) và Kim Sơn (Ninh.
Toàn khu vục có dân số 3.000 người, Diện tích tự nhiên 597.312 ha và hoàn toàn nằm trong châu thổ sông Hồng Thấ Bình Ving nghiên cứu bị chỉ phối đồng thời bởi hệ thống sông Hang- Thái Bình va chế độ triểu của Vịnh Bắc Bộ. Do vậy, khu vực này vừa chịu ảnh hưởng của nước sông do sông ngòi thượng lưu chuyén qua vừa chịu the động rực tiếp chế độ triều của Vinh Bắc Bộ, Có thể néi khu vực nghiên cứu nằm trong khu vực rất nhạy cảm về chế độ thuỷ văn sông và biển nên diễn biỄn tải nguyên nước rit phức tạp ‘Theo Viện Quy hoạch và Thiết kế NN, vùng ven biển Bắc Bộ có 112.738 ha đất mặn phèn chiếm 18,87 % diện tich dắt tự nhiên của toàn vùng. Phan lớn các diện tch này đều nằmở các vùng có điều kiện địa lý thuận li cho việc phát triển kinh tế xã hội của khu vực Hiện nay, vấn để biển đổi khí hậu = nước biển ding dang là mỗi hiểm họa của Việt Nam nói chung. Theo thing ké nước biển ding Im sẽ cỏ 1.668 km2 dit thuộc đồng bằng sông Hồng bi ngập, 1.011 người bị anh hưởng.
Một kịch bản Khác chỉ ra ring, nếu nước biển ding 2m thi nước sẽ gây ngập 4.693 km2 đất và 5.629 người chịu ảnh hưởng ở các mite độ khác nhau (nguồn: Bảo Thanh niên) làm cho độ mặn tại cá cổng lẫy nước tưới vào mùa kiệt vượt quá mức cho phép. Đii này, dẫn đến nguồn nước tưới phục vụ sản xuất nông nghiệp ngày càng căng thẳng. Do vậy, nghiên cứu diễn biển và đẻ xuất giải pháp giảm thiêu xâm nhập mặn. đải ven biển đồng bằng bắc bộ nói riêng và toàn bộ dai ven biển Việt Nam nói chung đưới tác động của nước biển dâng đến phát triển kinh tế — xã hội, chính trị, văn hóa,.
hiện dang là nhiệm vụ cấp bách của toàn ngành thủy lợi. Mục của để tài Ứng dụng mô hình Mike 11 dự báo xu thé xâm nhập mặn dài ven biển đồng bing Bắc Bộ dưới ảnh hưởng của mực nước biển ding. "Nghiên cứu, đề xuất các giải pháp công tình, phi công tình thích hợp nhằm, giảm thiểu xâm nhập mặn do nước biển dng theo hướng phát triển bên vững. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng và phạm vi nghiên cứu trong tính toán thủy lực và xâm nhập mặn là hạ lưu sông Hồng ~ Thái Bình được chon giới hạn từ Sơn Tây, Chi, Cầu Sơn trở rabign Phạm vi tính toán nhu cầu sử dụng nước là toàn bộ dải ven biển đồng bing Bắc Bộ thuộc địa giới hành chính của 13 huyện, thị xã thuộc 5 tỉnh là: huyện Yên.
Cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu. 1) Cách tập cận « - Tiếp cận thực tiễn, hệ thống, toàn diện và tổng kết trong thực tế «Tiếp cận kế thừa trí thức, kinh nghiệm của các nghiên cứu đã có một cách chọn lọc + Tiép cận hiện đại: Sử dụng các công cụ hiện đại như các phin mềm thủy lực MIKE 11 đ giải quyết các vin đề của để tải «Tip cận tổng hợp và phát tiễn bền vững: Các kịch bản phát triển được xem xét theo khía cạnh lợi tông hợp, phát trién tinh bên vững.