Chương 1: TONG QUAN .10 Vấn đề 6 nhiễm nguồn nước. 2-2 + ++e+Es£Es+zsvsz£: 11 1.1 Nước với môi trường sống.2 Các nguồn và các chat gây 6 mhiem.2 Đất và van dé ô nhiễm đẤt.1 Khái niệm về đất và môi trường đắt.2 Nguồn gay 6 nhiễm cho môi trường dat.3 Thực trang 6 nhiễm nguon nước và dat do các kim loại nang.1 Nguồn gốc gay ô nhiễm và những hậu qua dé lại. Đánh giá mức độ rủi ro đến sức khoe con người.4 Giới thiệu chung về nguyên tố chì. 19 LAD Ve robe ve meer tồcH.
Tính chat của chỉ. erhc2 hrh2+ trr-2 ee eri22 20 1. Cá c ph ươ ng ph áp xá c đị nh chì .-- --- :-s :c‡ cei reh nht hth eh 34 1.5 Giới thiệu về Cô ng ty cô ph an Pi n - Ac qu y Vĩ nh Phú .1 Giới th iệ u ch un g về Cô ng ty.2 Hiện trạng môi trường của Công ty.3 Hệ thống cung cấp nư ớc sả n xu ất và nư ớc th ai cu a Cô ng ty.4 Dây chuyên công nghệ sản xu ất Pi n và Ac qu y cu a Co ng ty. 32 Chuon g 2: T H Ự C NG HI ỆM.
-- -- -- -- -- -- -- -- -- -e nh hh tt te h 36 Đối t ư ợ n g v à p h ư ơ n g p h á p n g h i ê n cứ u.1 Đối tượng nghi phương pháp n g h i ê n cứ u.3 Phương pháp phân tích. k8 8888999091 FOO em meee eee reese esses ssenee 39 2.4 Dụng cụ và cách pha hóa chắất. Lấy mẫu và xử lý mẫu.1 Thời gian và vị trí lấy mẫu.3 Phân tích xác định chì bang phương pháp phổ hấp thụ nguyên tứ ngọn lứa F-A AS.1 Các điều kiện đo phô của chì theo phương pháp (F-AAS).2 __ Xây dựng đường chuan của nguyên tó chì (phương pháp F-AAS). 49 Chương 3: KET QUA VÀ THẢO LUẠN.1 Tiêu chuẩn việt MAM.2 Khao sát, đánh giá ham lượng chì trong môi trường khu vực chịu ảnh NUONG.
đánh gia hàm lượng chi trong moi trường nước.2 Khảo sat, đánh gia ham lượng chi trong đất. đánh giá ham lượng chi trong rau xanh.3 Nguyên nhân và hậu quả ô nhiễm đối với môi trường nước.1 Con đư ờn g gâ y ô nh iễ m chí nh ch o mô i trư ờng nư ớc bẻ mặt .2 Nguyên nhân và qu á trì nh 6 nh iễ m nư ớc bé mặt. Mối quan hệ cua cá c qu á tr ìn h vậ n ch uy ền ch i th eo ng uồ n nư ớc TAG Hiết,. x42 2si c a e LE — IS c UR E e m P06 07a n er 65 3.4 Nguyên nhân va ha u qu a 6 nh iễ m đố i vớ i mô i tr ườ ng bù n.1 Nguyên nhân và quá tr ìn h 6 nh iễ m bù n và đứ t.
66 Môi quan hệ của các quá tr ìn h tí ch là y va to n d ư ch i tr on g da t 7 3.2 en ss ss on se en an et rs ns ee ne ss en en en an an nn ng ne 0 (DUMD).5 Mối tương quan hàn lượng ch i t r o n g m ô i t r ư ờ n g v à t h ự c h i ễ m tạ i k h u v ự c c h ị u ả n h hư ởn g.1 Mối quan hệ giữa hàm lượng chi trong nước bé mặt và trong đất, bùn nơi iếp nhậnn.2 Phân tích nguyên nhân của quá trình vận chuyển và tồn dư chi. Dự đoán rủi ro 6 nhiễm chì xung quanh khu vực công ty.6 Đánh giá mức độ rúi ro đến sức khỏe cộng đồng từ môi trường 74 3.1 Tính toán các thông số dé đánh giá mức độ rủi ro. Đánh giá độ không chắc chắn của số liệu và kết quả nghiên cứu.-S——-———--_——- 81 TÀI LIEU THAM KHAO.ccsssccssssssscssssessscsssessssssseesssssecsesssssecsssssnssesenssnneess 83 8 MỞ DAU Trong những thập kỷ gân đây tình trạng ô nhiễm môi trường đã trở thành vấn đề nóng bỏng được nhiều người, nhiều tô chức, nhiều quốc gia thật sự quan tâm. Chính vì vậy việc pháp hiện, ngăn chặn và bảo vệ sự trong sạch của môi trường sống trên trái đất là nhiệm vụ đặt ra hàng đầu đối với nhân loại.
Vấn đề ô nhiễm kim loại nặng trong nguồn nước đã và đang xảy ra rất nghiêm trọng, ngoài ra còn ô nhiễm đến cả môi trường đất. không khí và lương thực thực phẩm. xung quanh khu vực các Công ty. nhà may, khu công nghiệp, vùng dân cư lân cận.
Các kim loại nặng còn đóng vai trò là những nguyên to vi lượng vì một lượng nhỏ của chúng thường được tìm thay trong môi trường. thực pham, chúng là những nguyên tổ can thiết cho sức khỏe của con người. Tuy nhiên nếu một lượng lớn các nguyên to này thâm nhập vào cơ thê sẽ gây độc mãn tính và cấp tính cho người và động vật. Các con đường xâm nhập có thê trực tiếp hoặc gián tiếp khi con người tiếp xúc với môi trường sống đã bị nhiễm độc bởi các kim loại nặng.
Chúng gây ra các bệnh nguy hiểm khó chữa như: Suy giam chức năng thân kinh tru ng ươn g, suy giả m trí nhớ và gây ra các bện h vẻ thậ n. Neu tiếp xúc với thời gia n dai có thê dẫ n đế n bệ nh Pa rk im so n (ru n tay châ n) hoặ c un g thư. Các kim loại nang được th ải ra mo i tr ườ ng tu rất nh iề u ng àn h. ng hề khác nhau như: sản xuất thuốc trừ sâu.
lu yệ n Ki m. khai thác khoáng sản. Dé đư a ra cá c bi ện ph áp xu ly và gi am th iê u cũng như phòng ngừa 6 nhiễm kim lo ại nặ ng. tr ướ c he t ta ph ai tì m va xá c định hàm lượng cụ thê của chúng tr on g kh ôn g kh í.
nư ớc th ai và bù n đâ t Nhằm mục đích là phục vụ sức khỏe của con người và bảo vệ môi trường, bản luận văn này được thực hiện với đề tài “Khảo sát mức độ ô nhiễm chì trong môi trường quanh khu vực Công ty cỗ phan Pin — Ac quy Vĩnh Phú và bước đầu đánh giá rúi ro đối với môi trường trong khu vực chịu anh hướng ” 10 Chuong1: TONG QUAN 1. Van dé 6 nhiễm nguồn nước 1. Nước với môi trường sống 1. Vai tro của nước Nước là tài sản chung của nhân loại, là nguồn gốc của sự sống.
là môi trường diễn ra các quá trình sống. nước đóng vai trò quyết định trong việc đảm bao sự sóng của con người. Trên trái đất hơn 97% là nước biên. còn lại dudi 3% là nước ngọt.
Nước ngọt được con người sử dụng với những mục đích khác nhau như sinh hoạt hàng ngày. cho các ngành công nghiệp. du lich, thương mại.Do những tinh chất vô cùng quý giá đó cho nên nước thật sự đóng một vai trò to lớn trong sự phát triên của nhân loại. Nhucdau su dụng nước Nhu cau sử dung nước ngày càng tăng cả vẻ so lượng và chat lượng.
Trong một vài năm tới chúng ta phải dam bao cho 80% dân số được sư dụng nước sạch. Tuy nhiên xã hội càng phát trién thì nhu cau dùng nước càng tăng. nhu cầu tối thiêu bình quân cho một người/một ngày là khoảng 50 lít. Những nơi tập trung đông dân cư như thành phó thì nhu cầu dùng nước càng cao hơn.
O các nước phát triên con số này dao động khoảng 200-500 lít ngày. Nhu cầu sử dụng ch ủ yế u là ch o sin h hoạ t. nô ng ng hi ệp và cô ng ng hi ệp Nước dùng cho sinh hoạt hà ng ng ày cu a co n ng ườ i cũ ng đư ợc ph ân ra nhiều loại tùy theo mục đích su dụng mà do i ho i ch at lư ợn g nư ớc kh ác nh au. VD: Nước uống đòi hỏi độ an to àn ca o hơ n so vớ i nư ớc si nh ho ạt tr on g gia đình.
Nước dùng trong san xuất nông ng hi ệp câ n mộ t lư ợn g ra t lớ n (ư ớc tính tr on g p h ạ m vi to àn ca u là 70 %). N h ư n g vẻ mặ t ti ều ch ua n kh ôn g ca n plh a sạch như nước sinh hoạt. 1] Đối với công nghiệp, nước hết sức quan trọng. Nhu cầu về nước dùng trong công nghiệp lớn và đa dang.
Nó có thé tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất như nước dùng trong các phản ứng hóa học. Ngoài ra nó cũng có thê tham gia gián tiếp vào các quá trình sản xuất như làm nguội các thiết bị trao đổi nhiệt, nước dùng đẻ rửa, tỉnh chế các sản phẩm công nghiệp va làm động lực. Các nguôn và các chất gây ô nhiễm 1. Các nguồn gáy ô nhiễm Song song với cuộc song của con người và sự phát triên của xã hội nước thải cũng luôn luôn tái tao và nó là một sản phâm phụ tat yếu.
Tùy thuộc vào trình độ khoa học, trình độ sản xuất công nông nghiệp và trình độ văn minh của các nước trên thế giới mà nước thải bị ô nhiễm ở mức độ khác nhau Các nguồn tạo ra nước thải và gây ô nhiễm chính cho môi trường là: - Do nhân tạo: Mọi sinh hoạt hăng ngày của con người tại thành thị. các ngành sản xuất công nghiệp. các nhà máy công nghiệp thai ra, hay khai thác khoáng san. Các nhà máy nông nghiệp.tat cả các nguồn đó thải vào môi trường nhiều chat độc hại khác nhau.
sự phát trién các phương tiện giao thông vận tải. các dịch vụ vui chơi giải trí. du lịch và một phần cũng phải kê đến những hậu quả của các cuộc chiến tranh. chạy đua vũ khí hạt nhân băng cách thử các loại vũ khí hạt nhân dan đến ô nhiễm các chất phóng xạ.
Ng uồ n trự c tiế p đưa các tạp cha t vào tro ng nướ c là các ngu ôn nướ c tha i của các nhà máy sản xuấ t cô ng ng hi ệp (n ướ c tha i cô ng ngh iệp ). nư ớc tha i sin h hoạt và nước thai đã bi 6 nh iễ m bởi cá c chấ t thả i từ ph ươ ng tiệ n gi ao th ôn g vận tải. - Do tự nhiên: Nguôn này ba o gô m cá c hi ện tư ợn g nh ư gi ôn g to, th iê n tai, bão lũ, sóng than, hoạt động của núi lử a. nạ n ch ảy ru ng .