Chương 1: Những van dé lý luận va pháp luật vẻ xử phat vì phạm hảnh chính trong lĩnh vực môi trường Chương 2: Thực trang xử phat vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường từ thực tiễn tinh Phú Tho Chương 3: Giai pháp tăng cường thực thi pháp luật về xử phat vi phạm "hành chính trong lĩnh vực môi trường Chương NHUNG VAN DE LÝ LUẬN VÀ PHÁP LY VE XỬ PHẠT VI PHAM HANH CHÍNH TRONG LĨNH VỰC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 111. Những vấn đề lý luận về hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh. ‘vue môi trường 1. Vẫn dé môi trường và ô nhiễm môi trường.
1111 Mỗi trường Mỗi trường sông của con người theo chức năng được chia thảnh nhiều loại khác nhau: Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tô thiên nhiên như vật lý, hoá học, sinh học, tổn tại ngoài ý muôn của con người, nhưng cũng ít nhiều chịu. tác động của con người. Đỏ là ánh sáng mất trời, núi sông, biển cf, không khí, đông, thực vat, dat, nước. Môi trường tự nhiên cho ta không khí để thé, dat để xây dựng nhà cửa, trong cây, chăn nuôi, cung cấp cho con người các loại tải nguyên khoảng sản cẩn cho sản xuất, tiêu thu và là nơi chứa đựng, đồng hoá các chất thải, cũng cấp cho ta cảnh dep để giải trí, làm cho cuộc sông con người thêm phong phú.
Môi trường xã hội là tổng thể các quan hệ giữa người với người. Đó là những luật lệ, thể chế, cam kết, quy định, ước định. ỡ các cấp khác nhau như: Liên Hợp Quốc, Hiệp hôi các nước, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ quan, lang xã, họ tộc, gia đình, tổ nhóm, các tổ chức tôn giáo, tổ chức đoàn thể,. Môi trường xã hội định hướng hoạt động của con người theo một khuôn khổ nhất định, tạo nên sức mạnh tập thể thuận lợi cho sự phát triển, làm cho cuộc sống, của con người khác với các sinh vật khác Ngoài ra, người ta còn phân biết khái niêm môi trường nhân tao, bao gầm tất cả các nhân tô do con người tao nên, lảm thành những tiện nghỉ trong cuộc sống, như ôtô, may bay, nhà ở, công sở, các khu vực đồ thi, công viên nhân tạo, Mỗi trường theo nghĩa rông la tất cã các nhân tổ tư nhiên vả xã hội cần thiết cho sw sinh sống, sản xuất của con người, như tải nguyên thiên nhiên, không khi, đất, nước, anh sang, cảnh quan, quan hệ zã hồi.
Mỗi trường theo ngiấa hẹp không x¢t tới tải nguyên thiên nhiên, mà chi bao gồm các nhân tổ tự nhiên và xã hội trực tiếp liên quan tới chất lượng cuộc sing con người. Ví dụ: méi trường của học sinh gồm nhà trưởng với thấy giáo, ban bẻ, nội quy của trường, lớp học, sén chơi, phỏng thí nghiêm, vườn trường, tổ chức 24 hội như Doan, Đội với các điều lệ hay gia đỉnh, họ tộc, làng xóm với những quy định không thành văn, chỉ truyền miệng nhưng vẫn được công nhận, thi hành vả các cơ quan hảnh chính các cấp với luật pháp, nghĩ định, thông tư, quy định. Tóm lại, môi trường là tắt cả những gì có xung quanh ta, cho ta cơ sở để sông và phát triển. Theo Luật bão vệ môi trường thì: "Môi trường bao gém các yếu tổ tục nhiên và yên tổ vật chất nhân tao quan hộ mật thiét với nhan, bao quanhi con người, có ảnh hưởng tới đời sống sản xuất, sự tên tại, phát triển của con gust và thiên nhiên " (Theo Điều 1, Luật Bao vệ Mỗi trường của Việt Nam), Chức năng cơ bản của môi trường Môi trường có các chức năng cơ bản sau đây ‘Thi nhất, môi trường là không gian sống của con người và toàn thể sinh vật trên trái đất Trong cuộc sống hang ngày, mỗi một người déu cần một không gian nhất định để phục vụ cho các hoạt động sống như: nha ở, nơi nghĩ, nơi dé sản xuất.
Như vây chức năng này đồi hỏi môi trường phi có một pham vi không gian thích hợp cho mỗi con người. Không gian này lại đỏi hi phải đạt đủ những tiêu chuẩn nhất định về các yếu tô vật ly, hoa học, sinh học, cảnh quan vả xã hội. Yêu cầu về không gian sống của con người thay đổi tuỷ theo trình đô khoa học và công nghệ. Tuy nhiền, trong việc sử dung không gian sống va quan hệ với thé giới tu nhiền, có 2 tính chất ma con người cn chủ ý là tính chat tự cân bằng (homestasis), nghĩa là khả năng của các hệ sinh thai có thể gánh chịu trong diéu kiện khó khăn nhất và tinh bén vững của hệ sinh thái.
Chúc năng thứ hai có thé nói đó là môi trường là nơi chứa đựng và là nguồn cung ứng tài nguyên cần thiết cho đời sống, các hoạt động sản. xuất của con người Đây chính là là chức năng cơ bản nhất trong các chức năng của môi trường Nhờ chức năng nay ma cuộc sống mới được dim bảo và ngày cảng phát triển hơn Đông, thực vật cung cấp lương thực, thực phẩm vả các nguồn gen quý hiếm Các nguồn thủy lực: cung cấp dinh đưỡng, nước, nguồn thủy hãi sản va nơi vui chơi giải tri, Không khí, nhiết đồ, nước, gió, nang lượng mặt trời có chức năng duy trì các hoạt động trao đổi chất. ‘md, quặng, kim loại cũng cắp nguyên liệu cho hoạt động sản xuất Chúc năng thứ ba đó là môi trường là nơi chứa đựng các loại chất. ‘thai phát sinh trong quá trình sống, lao động và sản xuất Cac loại chất thai, nước thải phát sinh tử sinh hoạt hay hoạt động công nghiệp sẽ được phân hủy thành chất đơn gišn hơn, tham gia vào các qua trình sinh địa hóa.
Thế nhưng nbin chung, qua trình nảy không còn diễn ra theo đúng cơ chế tự nhiên của nó nữa. Dân sé tăng nhanh, công nghiệp phat triển chong mặt đã dẫn đến lượng chất thải xã ra mỗi trường vượt mức kiểm soát, chưa kể, hảnh đông võ ý thức của một phận con người đã khiển. môi trường ô nhiễm đến mức báo đông. Thâm chi, các nha khoa học đã cảnh báo, nếu chúng ta không có biện pháp khắc phục va nêng cao y thức bảo vệ thì thiên nhiên sẽ quay trở lại trừng phat con người.
Chức năng thứ tr đó là môi trường là nơi lưu trữ, cung cấp nguồn. thông tin cho con người ‘Moi hoạt đông kể từ khi con người xuất hiện, trải qua các thời kỷ tiền hóa, các nền văn minh để chế đều được ghi lại rõ ràng bằng những vật chứng cụ thể Có được điểu nảy chính là nhờ cuồn sử khổng 16 của môi trường. Nhờ có môi trường, chúng ta mới có thé lưu trữ những nguồn gen, các loai động, thực vật, các vẽ đẹp, cảnh quan có giá trị thẩm mỹ, các hệ sinh thai tự nhiên vva nhân tao. Vi vay chức năng của méi trường này luôn được đảnh gia cao.
“Chức năng thứ năm đó là môi trường chính là nơi bảo vệ con người và sinh vật khỏi những tác động từ bên ngoài Nơi con người sinh sống và phát triển chính là một trong những hành tinh của hệ mặt trời - Trai đất. Chỉnh vì vay, hành tỉnh nay cũng sé chịu các tác đồng từ vũ trụ như tia cực tim, lực hút,. Nhờ co môi trường, chủng ta ‘hoan toàn an toàn trước các tác nhân nguy hiểm. Ô nhiễm môi trường.
Hiện nay, khi xã hội ngày cảng phát triển kéo theo đó la các vẫn nan môi trưởng ngay cảng tăng cao. Trong đó, tinh trạng ô nhiễm mô trường, suy thoái môi trường cũng như sự cô môi trường đang là vẫn dé được quan tâm vả nhắc đến nhiễu trong thời gian gin đây. Những vấn nan này déu gây ảnh hưỡng xấu cho con người và sinh vat và su thay đỗi nay chủ yêu do những tác động của con người tới môi trường, Do đó hẳu hết mọi người đều nhằm tưởng tắt cả đều là 6 nhiễm môi trường. Theo Luật bao vệ môi trường năm 2014 đã kế thửa các khái niệm nay(Khoan 8, 9, 10 Điều 3 Luật Bảo về môi trường năm 2014).
Theo đó 1) Ô nhiễm môi trường là sự biển đổi của các thành phan môi trường không phủ hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường. gây ảnh hưởng xấu đến con người va sinh vat (Khoản 8 Điền 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014), Sự biển đổi các thành phn môi trường có thể bắt nguồn từ nhiễu nguyên nhân trong đó nguyên nhân chủ yếu là do các chất gây 6 nhiễm. Các chất gây ô nhiễm được các nha khoa học định nghĩa là chất hoặc yếu tổ vật lí khi xuất 10 hiện trong môi trường thi làm cho môi trường bi ö nhiễm. Thông thường các chất gây 6 nhiễm là chất thải, tuy nhiên, chúng còn có thể xuất hiện đưới dang và được phân thành các loại sau đây: + Chất gây ô nhiễm tích ly(chất déo, chất thải phóng xa) và chất ô nhiễm không tích tũy(tiếng ôn), + Chất gây ô nhiễm trong phạm vi địa phương (tiếng én), trong phạm vi 'vùng(mưa axit) va trên phạm vi toàn câu(chất CFC); + Chất gây ô nhiễm từ nguồn có thé xác định(chất thải từ các cơ sở san xuất kinh doanh) va chat gây ô nhiễm không xác định được nguồn(hóa chất dùng cho nông nghiệp), + Chất gây 6 nhiễm do phát thải liên tục (Chất thai từ các cơ sở sẵn suất kinh doanh) vả chất gây 6 nhiễm do phat thải không liên tuc(dau tran do sự cổ.
dấu trên) Clie dang6 nhiễm môi trường hiện nay là 6 nhiễm môi trường đắt Là hậu quả các hoạt đông của con người làm thay đổi các nhân tổ sinh. thai vượt qua những giới han sinh thai của các quản sã sống trong đất Môi trường đất là nơi trú ngụ của con người va hau hết các sinh vật can, 1a nén móng cho các công trình xây dưng dân dụng, công nghiệp va văn hóa cia con người. Đất là một nguồn tài nguyên quý giả, con người sử dung tải nguyên đất vào hoạt động sin xuất nông nghiệp để đảm bão nguồn cung cắp lương thực thực phẩm cho con người. Nhưng với nhịp độ gia tăng dân số.
và tốc độ phát triển công nghiệp và hoạt đông đô thị hoá như hiện nay thì điện tích đắt canh tác ngay cảng bi thu hẹp, chất lượng đất ngày cảng bị suy thoái, diện tích đất bình quân đầu người giảm Riếng chỉ với ở Việt Nam, thực tế suy thoái tải nguyên đất là rất ding lo ngại và nghiêm trọng.