ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Nhìn chung nông thôn Việt Nam có cảnh quan thiên nhiên phong phú, đa dạng, giàu giá trị văn hóa, trong lành về môi trƣờng. Tuy nhiên, hiện tại nông thôn Việt Nam đang chịu tác động sâu sắc của quá trình công nghiệp hóa và hiện đại hoá. Nhiều tác động đang diễn ra hàng ngày làm thay đổi cách làm ăn, cách nghĩ của con ngƣời cũng nhƣ môi trƣờng sống của họ.
Dân số đã tăng lên nhanh chóng đặc biệt là các khu vực đô thị, các thành phố lớn. Sự gia tăng dân số đã kéo theo việc sử dụng nƣớc phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất, lƣợng rác thải, khói bụi và tiếng ồn ngày càng tăng. Ô nhiễm môi trƣờng tại các Vùng nông thôn đang trở thành một vấn đề đáng quan tâm.Bởi vì chất lƣợng môi trƣờng nông thôn đang có xu hƣớng suy giảm đi nhanh chóng. Nông thôn ngày xƣa rất trong lành và yên bình, ngày nay nông thôn đang chịu sự tác động sâu sắc của sự bùng nổ dân số, của quá trình đô thị hóa, của quá trình phát triển hƣớng tới một xã hội công nghiệp đang diễn ra ở nƣớc ta.
Nhiều tác động đang diễn ra hằng ngày, hàng giờ làm thay đổi tận gốc nếp làm ăn, nếp sống, nếp nghĩ của ngƣời dân nông thôn, cũng nhƣ môi trƣờng sống của họ theo cả chiều tốt và chiều xấu. Do đặc điểm khác nhau về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội, cho nên các vùng nông thôn Việt Nam có nét đặc thù riêng và chất lƣợng môi trƣờng có sự biến đổi khác nhau. Nông thôn xã Bum Nƣa, huyện Mƣờng Tè, tỉnh Lai Châu không nằm ngoài quy luật đó. Môi trƣờng nông thôn xã Bum Nƣa đang dần bị thay đổi.
Do tập quán sinh hoạt và sản xuất còn nghèo nàn, lạc hậu, việc thay đổi trong thâm canh nông nghiệp, mở rộng diện tích canh tác, tăng sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, các hoạt động sản xuất trong các cơ sở chăn nuôi nhỏ lẻ, các c 2 hoạt động sinh hoạt hang ngày đã và đang tác động đến môi trƣờng làm cho môi trƣờng vùng nông thôn mất đi sự trong lành vốn có và làm dần bị ô nhiễm. Tình trạng vệ sinh môi trƣờng kém là nguyên nhân chủ yếu gây ra những hậu quả về sức khoẻ đối với đời sống con ngƣời. Nhằm góp phần cải thiện đời sống, nâng cao nhận thức công đồng về bảo vệ môi trƣờng cho ngƣời dân nông thôn thì việc đề xuất các giải pháp cải thiện điều kiện vệ sinh môi trƣờng phù hợp với điều kiện kinh tế – xã hội của ngƣời dân là điều rất cần thiết phục vụ cho việc phát triển kinh tếvà môi trƣờng bền vững. Xuất phát từ vấn đề đó, đƣợc sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trƣờng, ban chủ nhiệm khoa Môi trƣờng – trƣờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của thầy giáo TS.
Dƣ Ngọc Thành , em tiế n hành th ực hiện đề tài: “Đánh giá hiện trạng môi trường nông tại xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu”. Mục tiêu của đề tài - Đánh giá chất lƣợng môi trƣờng trên địa bàn xã Bum Nƣa. - Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện môi trƣờng khu vực xã Bum Nƣa. Yêu cầu của đề tài - Thu thập đƣợc các thông tin, tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tại xã Bum Nƣa.
- Số liệu thu thập phải chính xác, khách quan, trung thực - Tiến hành điều tra theo bộ câu hỏi, bộ câu hỏi phải dễ hiểu, đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc đánh giá. - Các kiến nghị đƣa ra phải phù hợp với tình hình địa phƣơng và có tính khả thi cao. Ý nghĩa của đề tài - Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: c 3 + Nâng cao kiến thức, kĩ năng và rút ra những kinh nghiệm thực tế phục vụ cho công tác sau này. + Vận dụng và phát huy đƣợc các kiến thức đã học tập và nghiên cứu.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: + Kết quả của đề tài sẽ góp phần nâng cao sự quan tâm của ngƣời dân về việc bảo vệ môi trƣờng. + Làm căn cứ để cơ quan chức năng tăng cƣờng công tác tuyên truyền giáo dục nhận thức của ngƣời dân về môi trƣờng. + Xác định hiện trạng môi trƣờng nông thôn tại xã Bum Nƣa, huyện Mƣờng Tè, tỉnh Lai Châu. + Đƣa ra các giải pháp bảo vệ môi trƣờng cho khu vực nông thôn tại xã Bum Nƣa nói riêng và các vùng nông thôn thuộc tỉnh Lai Châunói chung.
c 4 Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.Một số khái niệm cơ bản Môi trƣờng là gì? Theo Luật bảo vệ môi trƣờng của Việt Nam năm 2005 chƣơng 1, điều 1 xác định: “Môi trƣờng bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo có quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con ngƣời, có ảnh hƣởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con ngƣời và thiên nhiên”. * Chức năng của môi trƣờng - Môi trƣờng là không gian sống của con ngƣời và các loài sinh vật. - Môi trƣờng là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con ngƣời. - Môi trƣờng là nơi chứa đựng phế thải do con ngƣời tạo ra trong hoạt động sống và hoạt động sản xuất.
- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con ngƣời và sinh vật trên Trái Đất - Chức năng lƣu trữ và cung cấp thông tin cho con ngƣời * Ô nhiễm môi trƣờng là gì? Theo luật bảo vệ môi trƣờng Việt Nam thì ô nhiễm môi trƣờng là …… - Ô nhiễm môi trƣờng đƣợc hiểu là sự có mặt của các chất hoặc năng lƣợng với khối lƣợng lớn trong môi trƣờng mà môi trƣờng khó chấp nhận (Từ điển OXFORD - Ô nhiễm môi trường không khí Ô nhiễm môi trƣờng không khí là hiện tƣợng làm cho không khí sạch thay đổi thành phần và tính chất dƣới bất kỳ hình thức nào, có nguy cơ gây c 5 tác hại tới thực vật và động vật, gây hại đến sức khỏe con ngƣời và môi trƣờng xung quanh.Khí quyển có khả năng tự làm sạch để duy trì sự cân bằng giữa các quá trình.Những hoạt động của con ngƣời vƣợt quá khả năng tự làm sạch,có sự thay đổi bất lợi trong môi trƣờng không khí thì đƣợc xem là ô nhiễm môi trƣờng không khí. - Ô nhiễm môi trường nước Ô nhiễm nƣớc là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất vật lý - hóa học - sinh học của nƣớc, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho nguồn nƣớc trở nên độc hại với con ngƣời và sinh vật.Làm giảm độ đa dạng sinh vật trong nƣớc. (Hoàng Văn Hùng giáo trình ô nhiễm môi trƣờng - Trƣờng đại học Nông Lâm - Thái Nguyên) - Ô nhiễm môi trường đất Ô nhiễm đất là sự biến đổi thành phần, tính chất của đất gây ra bởi những tập quán phản vệ sinh của các hoạt động sản xuất nông nghiệp và những phƣơng thức canh tác khác nhau và do thải bỏ không hợp lý các chất cặn bã đặc và lỏng vào đất. Ngoài ra ô nhiễm đất còn do sự lắng đọng của các chất gây ô nhiễm không khí lắng xuống đất.
- Ô nhiễm tiếng ồn Tiếng ồn là âm thanh không mong muốn hay âm thanh đƣợc phát ra không đúng lúc, đúng chỗ. Tiếng ồn là tổng hợp của nhiều thành phần khác nhau đƣợc tổng hợp trong sự cân bằng biến động. Mỗi thành phần có vai trò riêng trong việc gây ồn. Nó khác nhau với những ngƣời khác nhau, ở những chỗ khác nhau và trong thời điểm không giống nhau.
Ô nhiễm tiếng ồn nhƣ một âm thanh không mong muốn bao hàm sự bất lợi làm ảnh hƣởng đến con ngƣời và môi trƣờng sống của con ngƣời bao gồm đất đai, công trình xây dựng và động vật nuôi ở trong nhà. c 6 * Suy thoái môi trường Là sự suy giảm khả năng đáp ứng các chức năng của môi trƣờng: Mất nơi cƣ trú an toàn, cạn kệt tài nguyên, xả thải quá mức, ô nhiễm. Nguyên nhân gây suy thoái môi trƣờng rất đa dạng: Sự biến động của tự nhiên theo hƣớng không có lợi cho con ngƣời, sự khai thác tài nguyên quá khả năng phục hồi, do mô hình phát triển chỉ nhằm vào tăng trƣởng kinh tế, sự gia tăng dân số, nghèo đói, bất bình đẳng Quản lý môi trƣờng và phòng chống ô nhiễm: “Quản lý môi trƣờng là một hoạt động trong quản lý xã hội: có tác động điều chỉnh các hoạt động của con ngƣời dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kĩ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trƣờng có liên quan đến con ngƣời, xuất phát từ quan điểm định lƣợng, hƣớng tới phát triển bền vững và sử dụng hợp lý tài nguyên”. Quản lý môi trƣờng đƣợc thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp: Luật pháp, chính sách, kinh tế, công nghệ, xã hội, văn hoá, giáo dục… Các biện pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tuỳ theo điều kiện cụ thể của vấn đề đặt ra.
Việc quản lý môi trƣờng đƣợc thực hiện ở mọi quy mô: toàn cầu, khu vực, quốc gia, tỉnh, huyện, cơ sở sản xuất, hộ gia đình… * Tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trƣờng Việt Nam 2005: “Tiêu chuẩn môi trƣờng là giới hạn cho phép các thông số về chất lƣợng môi trƣờng xung quanh, về hàm lƣợng của chất gây ô nhiễm trong chất thải đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền qui định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trƣờng”. Các khái niệm chất thải rắn: Chất thải rắn là toàn bộ các loại tạp chất đƣợc con ngƣời loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất, các hoạt động sống và sự duy trì tồn tại của cộng đồng). - Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá c 7 nhân,hộ gia đình, nơi công cộng. - Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói lƣu giữ tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới thời điểm hoặc cơ sở đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền chấp thuận.
- Lưu giữ chất thải rắn: Là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trƣớc khi vận chuyển đến cơ sở xử lý. - Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên trở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom, lƣu giữ trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối cùng.