Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Đánh giá hiện trạng môi trường tại xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu" do sinh viên Đao Văn Xiến thực hiện thuộc chuyên ngành Địa chính môi trường, Khoa Quản lý tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (hướng dẫn khoa học: TS. Dư Ngọc Thành, năm 2017). Nghiên cứu thuộc loại hình khảo sát thực địa, thống kê mô tả và đánh giá hiện trạng quản lý tài nguyên – môi trường tại khu vực miền núi, nông thôn vùng cao.

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội, gia tăng dân số và sự thay đổi phương thức canh tác nông nghiệp đang tạo áp lực lớn lên chất lượng môi trường nông thôn Việt Nam. Tại xã vùng cao Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu, môi trường tự nhiên vốn trong lành đang dần chịu tác động tiêu cực từ tập quán sinh hoạt, thói quen xả thải chưa qua xử lý, việc lạm dụng hóa chất bảo vệ thực vật, phân bón hóa học trong thâm canh và các hoạt động chăn nuôi nông hộ nhỏ lẻ. Hạ tầng vệ sinh môi trường nông thôn còn nhiều bất cập, nhận thức bảo vệ môi trường của cộng đồng dân cư hạn chế, dẫn đến nguy cơ suy thoái tài nguyên đất, nguồn nước và đe dọa sức khỏe nhân dân. Xuất phát từ thực tế đó, đề tài được thực hiện nhằm lượng hóa hiện trạng môi trường nông thôn và xây dựng các giải pháp quản lý phù hợp với điều kiện địa phương.

2. Mục tiêu nghiên cứu

Tác giả xác định 02 mục tiêu cụ thể:

  1. Đánh giá chất lượng môi trường trên địa bàn xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu.
  2. Đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện và bảo vệ môi trường khu vực xã Bum Nưa.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các thành phần và vấn đề môi trường trên địa bàn xã (hiện trạng sử dụng đất, môi trường nước, chất thải rắn sinh hoạt, không khí, vệ sinh môi trường nông thôn, tình hình sử dụng hóa chất nông nghiệp).
  • Phạm vi không gian: Toàn bộ địa bàn xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu (diện tích tự nhiên 7.388,29 ha, bao gồm 7 bản, 12 xóm).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu sơ cấp và khảo sát thực địa được thu thập từ tháng 08/2017 đến tháng 12/2017; các tài liệu thứ cấp kế thừa giai đoạn 2011–2017 và quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2017–2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý

Nghiên cứu vận dụng hệ thống khái niệm chuyên ngành về môi trường, chức năng của môi trường, ô nhiễm môi trường (không khí, nước, đất, tiếng ồn), suy thoái môi trường và quản lý chất thải rắn (thu gom, lưu giữ, vận chuyển, xử lý và chôn lấp hợp vệ sinh) theo Luật Bảo vệ môi trường 2005.

Khóa luận thiết lập căn cứ trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia bao gồm:

  • Văn bản luật và nghị định: Luật Bảo vệ môi trường năm 2005; Nghị định số 80/2006/NĐ-CP; Nghị định số 59/2007/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn; Nghị quyết số 35/NQ-CP năm 2013; Thông tư số 01/2012/TT-BTNMT; Quyết định số 22/2010/QĐ-UBND tỉnh Lai Châu.
  • Quy định chuyên ngành: Quyết định số 08/2005/QĐ-BYT ban hành tiêu chuẩn vệ sinh đối với các loại nhà tiêu; Quyết định số 17/2001/QĐ-BXD; Quyết định số 22/2006/QĐ-BTNMT; Quy định số 367-BVTV/QĐ; Chỉ thị số 36/2008/CT-BNN.
  • Hệ thống Quy chuẩn/Tiêu chuẩn kỹ thuật: QCVN 01:2009/BYT (chất lượng nước ăn uống); QCVN 08:2008/BTNMT (chất lượng nước mặt); QCVN 09:2008/BTNMT (chất lượng nước ngầm); QCVN 14:2008/BTNMT (nước thải sinh hoạt); QCVN 15:2008/BTNMT (dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất); QCVN 05:2009/BTNMT và QCVN 06:2009/BTNMT (chất lượng không khí xung quanh); TCVN 5502:2003 (yêu cầu chất lượng cấp nước sinh hoạt).

2. Phương pháp nghiên cứu

Tác giả phối hợp các phương pháp nghiên cứu địa chính và môi trường:

  • Phương pháp kế thừa: Thu thập, tổng hợp các tài liệu khoa học, báo cáo chuyên đề môi trường nông thôn của các tác giả Lê Thạc Cán (1995), Lê Văn Khoa và Hoàng Xuân Cơ (2004), Đào Đức Thắng (2009).
  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập số liệu thống kê điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã Bum Nưa, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường Tè, Chi cục Bảo vệ Môi trường - Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lai Châu.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp (Điều tra xã hội học):
    • Khảo sát thực địa trực tiếp tại 7 điểm dân cư.
    • Thiết kế bộ câu hỏi điều tra phỏng vấn trực tiếp đối với 60 hộ gia đình trên địa bàn xã để tìm hiểu nhận thức môi trường, phương thức sử dụng hóa chất và nguyện vọng của người dân.
    • Tổng hợp số liệu điều tra hiện trạng sinh hoạt, nguồn nước, rác thải và nước thải trên toàn bộ quy mô 751 hộ dân thuộc 7 bản của xã.
  • Phương pháp chuyên gia: Tham vấn ý kiến của cán bộ phụ trách môi trường địa phương, cán bộ UBND xã Bum Nưa và giảng viên chuyên ngành.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thống kê, xử lý, lập bảng biểu so sánh tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Trình bày tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ thực trạng suy giảm chất lượng môi trường nông thôn do tập quán sinh hoạt lạc hậu, sử dụng hóa chất nông nghiệp thiếu kiểm soát và chăn nuôi phân tán tại xã Bum Nưa; xác lập mục tiêu, yêu cầu và ý nghĩa lý luận cũng như thực tiễn của công trình nghiên cứu.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về thành phần môi trường, tiêu chuẩn môi trường, chu trình quản lý chất thải rắn; phân tích bối cảnh môi trường toàn cầu (báo cáo của Viện Blacksmith) và các vấn đề môi trường nông thôn Việt Nam (số liệu Bộ Y tế, UNICEF, tình trạng làng nghề, chợ nông thôn, tồn dư thuốc BVTV); tổng hợp hiện trạng môi trường đất, nước và không khí trên phạm vi toàn tỉnh Lai Châu (tổng diện tích tự nhiên 906.878,70 ha; mạng lưới sông Nậm Na, Nậm Mạ, Nậm Mu; diễn biến quan trắc chất lượng không khí tại các thị trấn và cụm công nghiệp).

Phần 3: Nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định 3 nội dung trọng tâm: (1) Nghiên cứu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến môi trường; (2) Đánh giá hiện trạng môi trường nông thôn tại xã Bum Nưa; (3) Đề xuất các giải pháp quản lý môi trường khả thi. Chi tiết hóa quy trình điều tra sơ cấp, cơ cấu mẫu khảo sát và công cụ xử lý số liệu thống kê.

Phần 4: Kết quả và thảo luận

1. Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Bum Nưa

  • Vị trí và địa hình: Xã Bum Nưa có diện tích tự nhiên 7.388,29 ha; phía Đông giáp xã Bum Nưa, phía Tây giáp thị trấn Mường Tè, phía Nam giáp xã Vàng San và Can Hồ, phía Bắc giáp xã Pà Vệ Sủ. Địa hình chủ yếu là núi đất và một phần núi đá vôi chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam. Quốc lộ 4A dài 11 km chạy qua xã là trục giao thông chính.
  • Khí hậu và thủy văn: Khí hậu nhiệt đới gió mùa; nhiệt độ trung bình năm 28,5°C (cao nhất tháng 6 đạt 40°C, thấp nhất 8°C); độ ẩm trung bình 87,5%. Sông suối bắt nguồn từ khe núi cao, có sự chênh lệch lưu lượng rõ rệt giữa mùa lũ và mùa kiệt.
  • Dân số và lao động: Năm 2017 toàn xã có 7 bản, 12 xóm với 751 hộ và 3.690 nhân khẩu (thống kê hộ tịch năm 2012 là 3.183 người, lao động chiếm 48,26%). Tỷ lệ lao động nông nghiệp chiếm tới 98%.
  • Sản xuất nông nghiệp - chăn nuôi: Cây lương thực chính là lúa, ngô và sắn. Tổng đàn gia súc đạt 3.883 con (817 trâu, 221 bò, 2.845 lợn); đàn gia cầm đạt 14.260 con. Thủy sản có gần 10 ha ao hồ nhỏ lẻ.
Bản Dân số (người) Số hộ (hộ) Diện tích đất ở TB (m²/hộ)
Bum Nưa 958 192 38,48
Nà Lang 748 167 44,24
Nà Hẻ 403 97 76,16
Nà Hừ 1 592 109 67,78
Nà Hừ 2 563 98 75,39
Phiêng Kham 254 52 142,08
Nặm Củm 162 32 230,88
Toàn xã 3.690 751 9,78

(Nguồn: UBND xã Bum Nưa)

2. Hiện trạng sử dụng đất và môi trường đất

Cơ cấu sử dụng đất năm 2017 cho thấy đất lâm nghiệp chiếm tỷ trọng chi phối, trong khi đất sản xuất nông nghiệp và phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất thấp; quỹ đất chưa sử dụng còn lớn.

STT Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất lâm nghiệp 4.696,40 63,56
2 Đất nông nghiệp 225,32 3,04
3 Đất phi nông nghiệp 45,19 0,61
4 Đất chưa sử dụng 2.421,38 32,77
Tổng Toàn xã 7.388,29 100,00

(Nguồn: Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2017 – 2020 của xã Bum Nưa)

Đánh giá môi trường đất: Đất chưa có biểu hiện ô nhiễm nghiêm trọng trên diện rộng nhưng đối mặt với nguy cơ thoái hóa, xói mòn rửa trôi tại các sườn dốc; đất canh tác suy giảm độ phì do thâm canh lạm dụng phân bón vô cơ, thuốc BVTV; ô nhiễm cục bộ xung quanh các điểm sản xuất gạch ngói tự phát và các bãi rác tự phát ven khu dân cư.

3. Hiện trạng cấp nước và thoát nước thải

  • Nguồn nước sinh hoạt: 100% số hộ dân được điều tra (751/751 hộ) phụ thuộc hoàn toàn vào nguồn nước tự nhiên từ khe, suối thông qua hệ thống đường ống tự chảy. Xã có một số công trình cấp nước tự chảy xây dựng theo Chương trình 134 (năm 2007) và Chương trình 135 (như tại bản Bum với tuyến ống 12 km, 20 bể chứa dung tích 2 m³; xóm Chu Lăng; xóm Bản Ba với tuyến ống 1 km, 3 bể chứa), tuy nhiên hệ thống đã xuống cấp. Hiện có 11/12 xóm có nhu cầu cấp thiết về đầu tư, nâng cấp hệ thống cấp nước sinh hoạt. Tỷ lệ sử dụng nước máy, nước giếng khoan và giếng đào đều là 0%.
  • Hiện trạng thoát nước thải: Xã Bum Nưa chưa xây dựng được hệ thống thu gom và thoát nước thải công cộng. Toàn bộ nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi đều xả trực tiếp ra môi trường tự nhiên:
    • 453 hộ (chiếm 60,31%) xả thẳng ra môi trường tiếp nhận (ao, ruộng, khe suối).
    • 298 hộ (chiếm 39,68%) thoát nước tự do bằng rãnh đất dẫn ra vườn hoặc bãi đất trống xung quanh nhà.
    • 0% hộ gia đình đấu nối mương thoát nước tập trung hay trạm xử lý nước thải.

4. Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt

Khảo sát toàn diện 751 hộ gia đình tại 7 bản về công tác thu gom và xử lý rác thải sinh hoạt ghi nhận kết quả:

Chỉ tiêu khảo sát Phân loại hình thức Số hộ (hộ) Tỷ lệ (%)
Hình thức thu gom rác Đổ tùy nơi (ven đường, suối, trước nhà) 441 58,72
Có hố rác riêng của hộ gia đình 240 31,95
Đổ tại bãi rác chung của bản/xóm 16 2,13
Thu gom theo hợp đồng dịch vụ 0 0,00
Hình thức xử lý rác Không xử lý và không thu gom 361 48,06
Đốt thủ công tại vườn/bãi rác gia đình 285 37,94
Thu gom tập trung nhưng không xử lý 105 13,98
Ủ rác hữu cơ làm phân bón 0 0,00

Thực trạng cho thấy chưa hình thành dịch vụ vệ sinh môi trường chuyên trách do địa bàn vùng cao hiểm trở, dân cư phân tán và hạ tầng giao thông hạn chế. Tập quán đổ rác tùy tiện (58,72%) và không xử lý (48,06%) là nguyên nhân chính gây mất mỹ quan và ô nhiễm nguồn nước mặt.

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Tổng kết các phát hiện thực địa về 3 vấn đề nổi cộm: thiếu nước sinh hoạt đạt chuẩn, rác thải và nước thải sinh hoạt - chăn nuôi chưa qua xử lý; đề xuất các giải pháp kỹ thuật, chính sách quy hoạch và nâng cao ý thức cộng đồng để quản lý môi trường nông thôn bền vững.


Kết quả và đóng góp

1. Kết quả chính từ số liệu thực nghiệm

  • Xác lập bức tranh hiện trạng môi trường nông thôn xã Bum Nưa với các chỉ số định lượng: 100% người dân dùng nước tự chảy từ khe suối; 100% nước thải sinh hoạt chưa được xử lý công nghiệp (60,31% xả trực tiếp vào ao hồ, ruộng đồng, khe suối; 39,68% xả ra đất vườn); 58,72% hộ dân đổ rác tùy tiện; 48,06% hộ hoàn toàn không thu gom hay xử lý rác thải.
  • Cơ cấu sử dụng đất thể hiện sự bất cập: Đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất thấp (3,04%), đất chưa sử dụng còn lớn (32,77%), độ che phủ rừng cao (67%) nhưng diện tích gỗ quý suy giảm do khai thác thiếu kiểm soát.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Về quản lý và quy hoạch: Đưa tiêu chí bảo vệ môi trường vào hương ước, quy ước của các bản; thành lập các tổ/đội tự quản vệ sinh môi trường thôn bản; quy hoạch các điểm tập kết rác thải và hố rác cụm dân cư hợp vệ sinh.
  • Về hạ tầng kỹ thuật: Đầu tư ngân sách cải tạo và nâng cấp hệ thống cấp nước tự chảy tại 11/12 xóm; hướng dẫn các hộ gia đình xây dựng rãnh thoát nước sinh hoạt và hố tiêu hủy rác đúng kỹ thuật; vận động xây dựng chuồng trại chăn nuôi xa nhà ở và hầm biogas xử lý chất thải chăn nuôi.
  • Về tuyên truyền, giáo dục: Tăng cường phổ biến Luật Bảo vệ môi trường, hướng dẫn kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV "4 đúng" (đúng thuốc, đúng liều lượng, đúng lúc, đúng cách) và quy trình thu gom bao gói thuốc BVTV sau sử dụng.

3. Đóng góp của đề tài

Công trình cung cấp bộ dữ liệu điều tra thực tế cấp cơ sở (cấp xã) đầu tiên về hiện trạng vệ sinh, chất thải và nguồn nước tại xã Bum Nưa, huyện Mường Tè. Đây là nguồn tư liệu thực tiễn phản ánh các khó khăn đặc thù trong công tác quản lý môi trường nông thôn vùng sâu, vùng xa thuộc tỉnh Lai Châu.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Tác giả chưa tiến hành lấy mẫu phân tích trong phòng thí nghiệm đối với các chỉ tiêu hóa lý, vi sinh của mẫu nước sinh hoạt (pH, DO, BOD₅, COD, Coliform), mẫu đất (dư lượng kim loại nặng, hóa chất BVTV) và mẫu không khí tại địa bàn xã mà chủ yếu dựa vào quan sát thực địa, điều tra phỏng vấn bảng hỏi xã hội học và kế thừa dữ liệu quan trắc cấp huyện/tỉnh.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần thực hiện các đợt quan trắc định kỳ lấy mẫu phân tích thực nghiệm chỉ tiêu môi trường nước mặt, nước tự chảy và chất lượng đất canh tác; nghiên cứu thử nghiệm các mô hình xử lý chất thải nông hộ chi phí thấp (bể tự hoại cải tiến, hố ủ phân compost, mô hình hầm biogas quy mô nhỏ) phù hợp với tập quán đồng bào thiểu số vùng cao.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên, học viên: Ngành Địa chính môi trường, Quản lý tài nguyên và môi trường, Khoa học môi trường, Phát triển nông thôn làm tài liệu tham khảo về phương pháp luận thiết kế phiếu điều tra, thu thập số liệu sơ cấp và xử lý dữ liệu hiện trạng môi trường nông thôn miền núi.
  • Cơ quan quản lý địa phương: Cán bộ địa chính - môi trường xã Bum Nưa, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Mường Tè sử dụng các bảng số liệu chi tiết theo từng bản để xây dựng kế hoạch nông thôn mới (tiêu chí môi trường), phân bổ nguồn vốn đầu tư các công trình nước sạch và quản lý chất thải rắn nông thôn.

Câu hỏi thường gặp

1. Nguồn nước sinh hoạt chính của người dân xã Bum Nưa năm 2017 bắt nguồn từ đâu?

Theo kết quả điều tra 100% số hộ (751/751 hộ dân) tại 7 bản của xã Bum Nưa đều sử dụng nguồn nước sinh hoạt lấy từ các khe, suối tự nhiên thông qua hệ thống đường ống dẫn tự chảy; xã không có hệ thống nước máy, giếng khoan hay giếng đào.

2. Tỷ lệ xả nước thải sinh hoạt trực tiếp ra môi trường tự nhiên của các hộ gia đình trong xã là bao nhiêu?

Có 60,31% hộ gia đình (453 hộ) xả thẳng nước thải sinh hoạt ra môi trường tiếp nhận bên ngoài như ao, ruộng, khe suối; 39,68% hộ (298 hộ) xả tự do qua rãnh đất ra vườn hoặc khu đất trống; 0% hộ có đấu nối với hệ thống thoát nước tập trung hay nhà máy xử lý.

3. Tỷ lệ hộ dân đổ rác tùy tiện và các hình thức xử lý chất thải rắn tại xã Bum Nưa như thế nào?

Số hộ đổ rác tùy nơi (ven đường, bờ suối, trước nhà) chiếm 58,72% (441 hộ); 31,95% hộ (240 hộ) có hố rác riêng; 2,13% (16 hộ) đổ tại bãi rác chung. Về xử lý: 48,06% hộ (361 hộ) hoàn toàn không thu gom và không xử lý; 37,94% hộ (285 hộ) xử lý bằng phương pháp đốt; 13,98% hộ (105 hộ) chỉ thu gom mà không xử lý; 0% hộ ủ rác làm phân bón.

4. Cơ cấu sử dụng đất năm 2017 của xã Bum Nưa có đặc điểm gì nổi bật?

Tổng diện tích tự nhiên của xã là 7.388,29 ha, trong đó đất lâm nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối với 4.696,40 ha (63,56%), diện tích đất chưa sử dụng còn rất lớn với 2.421,38 ha (32,77%), đất sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 225,32 ha (3,04%) và đất phi nông nghiệp chiếm 45,19 ha (0,61%).

5. Đặc điểm phân bố dân cư và quy mô đàn gia súc tại xã Bum Nưa được ghi nhận như thế nào?

Toàn xã có 7 bản với 751 hộ, 3.690 nhân khẩu, phân bố không đều (tập trung đông nhất ở bản Bum Nưa với 192 hộ, 958 khẩu; thưa thớt nhất ở bản Nặm Củm với 32 hộ, 162 khẩu). Tổng đàn gia súc đạt 3.883 con (817 trâu, 221 bò, 2.845 lợn) và 14.260 con gia cầm.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đao Văn Xiến đã hoàn thành việc khảo sát và mô tả định lượng toàn diện hiện trạng môi trường tại xã Bum Nưa, huyện Mường Tè, tỉnh Lai Châu. Kết quả nghiên cứu phản ánh rõ nét những bất cập về hạ tầng cấp thoát nước, thói quen xả thải rác - nước sinh hoạt chưa qua xử lý và sức ép ô nhiễm tiềm tàng từ sản xuất nông nghiệp vùng cao. Các giải pháp đề xuất trong công trình bám sát điều kiện kinh tế - xã hội địa phương, là cơ sở dữ liệu hữu ích hỗ trợ công tác quy hoạch và thực hiện tiêu chí môi trường tại địa bàn nghiên cứu.