CHƯƠNG 1. LÝ LUẬN VE PHÁP LUẬT KIEM SOÁT Ô NHIEM MOL TRUONG BIEN TRONG HOẠT ĐỘNG NHAN CHÌM Ở BIỂN 11-.Kiểm sát ô nhiễm môitrường bién trong hoạt động nhận chim ở biển 1. Khai nig môi trờng bi 11.11 Mthường biẫn “Môi trường biển là một thuật ngữ chưa có bể day lịch sử và cũng không được cảnh ngiữa diy đồ Thuật ngỡ này mới được hình thành vào nữa sau thể kỹ XX và được câu thành từ ha thuật ngữ biẫn và mối trường. Một thời gian dài rong quá trình phát triển côa loài người, con người chỉ để cập đến thuật ngữ biẫn hay biỗn cá, mủ không đã cập đến thuật ngữ mốt trưởng biển Từ những năm 60 của thể kỷ XX, thuật ngữ mới trưởng biễn mới xuất iện cũng vớ quan tim nhiều hon của cộng đẳng thé gói din vẫn đ bảo vé mi taxing Tuy nhiên, trong giá đoạn này, thuật ngữ mới trưởng biển mới chỉ được dé cập cùng với những vin để vé bio tên tải nguyên biễn va kiểm soát 6 nhiễm biển, Phải đốn Công tức Luật Bién 1982 mới đơa ra khái niệm mối trưởng biển ti khoản.
4 điều cia văn lên này, Mới mung biẫn bao gém các cũa sông, hệ đồng vật bién và hệ thực vật biển, chắt lượng biễn và giá tr nữ căn cite biẫn Cùng với sơ ga tăng nhủ cầu bão vệ biển, thuật ngỡ mỗi trường bién được nêu cụ thi tei chương 17 Chương tình hành đông 21 — văn kiện của Hội nghỉ Thương đĩnh tri đất về bio vệ mới truờng tai Rio de Janeiro năm 1992. Theo đó, môi trường biển là vùng bao gim các dai dương và các bién và các ving ven biển tạo thành mốt tổng th, một thành phẫn cơ bản của hệ thống duy bì cuộc sống toàn cầu và là tải sin hữu Ích tạo cơ hội cho sự phất hiển bên võng, Khả niệm này đã phin nào nêu ra được các yêu tổ câu thành va giá trí cơ bản cũa mới trường biển Các khái niệm trên đều nhắn mạnh mốt quan hệ giữa mỗi trường biển và cơn "người trong quá tình phát tid kinh tổ xã hôi Tuy nhiên, các cách ảnh ngiấa này mới iệt kẽ các yêu tô cầu thành nên môi truờng biển mã chưa đưa ra một khái niệm hoàn chỉnh, mang tính khú quát về môi trường biển Theo đó, khá niệm vỀ môi trường biển cần bao gm các nổi dụng chỉnh sau Thứ nhất git han theo chau ngang chu sâu cũa môi tường biển: Chiêu ngang côn môi truờng biển được xác dinh theo khá niém được tai chương 17 Chương tinh hành động 21, tie bao gém các dei đương, các biển và các wing ven tiễn Còn về chiêu râu của mối trường tiễn bao gỗm khối nước dưới mục nước biễn và những yêu tô cầu thành khác nằm trong đó. Theo đó, kh xem xất vé môi trường tiễn, cần phi xem xét of chiêu ngưng và chiếu sâu của loại mối trường này, cing hư các yêu tổ cầu thành trong nó Thứ hai, các thành phan cấu tạo nên mối trường biẫn Môi truờng tiễn gầm nhiều yêu tổ như biển lòng đất đưới đấy biển, không khí, hệ ảnh thứ biển Trong đó, bién là thành phân chính và quan trong nhất cia môi trường tiễn Không nên được xem xét biển và các thành phin khác cia môi trường biễn một cách độc lip, riêng ré mà cần xem xét chúng trong mỗi quan hệ ga chúng và trong mỗi quan hệ với các thành phin môi trường xung quanh như với môi trường ở bi khí qguyễn phía rên hay với môi trường trong lục đá, Thứ ba môi trường bran có nhhẫu loại tà nguyên: Tài nguyên biễn là một "nguồn ti nguyên có trữ lượng rất lớn, bao gm nhỏm tài nguyên hữu cơ la các hệ sinh vật iẫn và nhôm tài nguyên vô cơ như dẫu khí, kim loạ, đất đá. Tại nguyên tiễn được hân bé réng trong méi trường biển, tại các biễn, dai đương, bé mất đấy tiễn và lòng đất dưới dy biển.
Thứ tr mối trường biẫn có nhiễu giá trì lạnh tế, khoa học: Môi trường tiễn giới, con người đã kh thác lượng tài "nguyên biễn có giá bị kinh t tóc tính khoảng 7 000 tỷ USD/nim?. Đồng thờ, biển cũng là nơi dễn ra các hoat động du lịch, hàng hii vá những hoạt động thương mại {Tua Ngoc Tổ Tam 012), tà Jatin, Đại học Luật Hi Nội, BA Nội, 13 Tứ Ngọc Tổ Tôm, ưể 13 Xhác một cách nhôn nhịp. Va những hoạt động thương mai trên biển này luôn meng Ini những giá trị to lớn về kinh té cho con người.Có thé thấy ring môi traing bién mang trong mình những giá tr lớn và luôn sẵn sing cung cập cho con ngời nêu có sxe thác hợp lý Trong Luận án tiên sỹ G012), Dai học Luật Ha Nội, tấn sỹ Lưu Ngọc Tổ Tâm đã đơn ra khá niêm mới vé môi trường biễn Thao đó, mỗi trường b là một thể théng nhất bao gém các biễn dex đương các vig ven biẫn cửu sông được giới hạn bởi toàn bộ ving nước biễn cũa trái đất với tắt cả những gi chứa trong đó iu các tài nguyên sinh vật biễn và tài nguyễn phi sinh vật biễn, được tao niên bởi cde thành phẩn mỗi trưởng và sư nrong tác giữa ching có giá mì về lanh tả về Ben học và về mỗi cin, Đồng tinh với quan đẳm của tiên sỹ Lưu Ngọc Tô Tâm, tối cho ring khổ niệm này đã luận giải đây đã vé mối trường biễn, với tắt cé các vy tổ nội hàm trong đó 1112 Ô nhẫn mãi tường biên Năm 1981, Nhản chuyên gia vé các khía canh kho học cũa 6 nhiễm mối trường tiễn (Joint Group of Experts on the Sceintfic Aspect of Marine Polution — GESAMP) lần dtu Ảnh ngiĩa về 6 nhiễm môi trường biển Theo đó, 6 nhiễm môi trường biển là việc con người trục tip hoặc gián tiếp đưa chất liệu hoặc năng lương ào mỗi trường biển (bao gầm cả các của sông), gây ra những ác hei dén nguồn lợi gây nguy hiểm cho nic khöe cơn người, gly trở ngei cho các host động ở việc đánh bắt hãi sẵn, làm. tt lượng nước vỀ phương điện sử dụng và làm giảm sút các giá trị mỹ cảm của biển Ì Khái niệm này đã đưa ra các.
"nguyên nhân gây ra 6 nhiễm môi trường biển và những hậu quả ofa 6 nhiễm môi trường biển Thuật ngĩ 6 nhiễm môi trường biển cũng được đãnh nghĩa cụ thé tạ khoản1 “đấu 4 Công ước Luật Biên 1982: 6 nhiễm mối trưởng biẫ là vide con người trực tiếp hoặc gián np các chất liệu hoặc năng lương vào mi trường biển bao gém cổ Ta Ngoc Tổ Tim, td, 14 10 ce cũa ông khí việc đó gập ra hoặc có thd gay ra những tic hạ nh gay tổn hại dẫn nguy lợi sinh vật đẫn hộ động vật và hệ thực vật biển, gây nghp hiễm cho sức hết cơn người. gậy trở ng cho các hoat động ở bién lễ cả việc đảnh bắt hết sản và các việc sử đụng biễn một cách hợp pháp khác, làm bién đã chat lượng nước biển vd phương diện sie dạng và làm giãn sút các gi trí mỹ căn của biẫn Khả ifm này đã co bước phát iễn of về phương điện học thuật và quan đm lập pháp hi so vớ khá niêm côa GESAME, cụ thể - Đ cập thêm những tác hạ contiém én có thi xãy ra bằng cum từ "có thể gậ ra" - Mỡ tông đốt tượng chiu cum từ "các việc sit đơng biển một cách hợp pháp khác” Các khái niệm trên đã khá quất tương đối đấy đã vì 6 nhiễm mối trường rể ning vẫn một số ý liền tranh luận - Các khá niệm mới nêu ra nguyên nhân gây 6 nhiễm mới truéng biển là do con "nghi gây ra, mã chưa 4 cập dén các nguyên nhân tự nhiên nh mii lửa phan tro, đông dit, bão lũ, - Các khá niệm mới xác nh khu vục tin hành các hoạt động gây 6 nhiễm 1a & tiễn và vùng duyin hii. Tuy nhiên, trên thục tế host động cia cơn nga vấn gly 6 hiến tạ nhiễu khu vực nh trong đất liên, đưới đáy biển tiên không trùng, - Cách sắp xép hậu quả 6 nhiễm mới trường biển chưa khoa học. Cu thi, hậu quả âm biên đã chất lương nước bién về phương điên cử dụng là hâu qua rực tip từ 6 nhiễm mối tuuờng biễn va din đến các hậu qua khác theo hiệu ứng domino nhưng Ini được dit ð gin cuối khá niệm, Từ những phân tich trên, tối hoàn toàn nhất tí về khái niệm ở nhiẾm mỗi trường biển được tin sỹ Lưa Ngọc Tổ Tâm nêu trong Luân án tién sỹ G012), Dai học Luật Hà Nội: *Ô nhiễm môi trường bidn là aự biẫn đã thành phi mỗi trường biển có nguyên nhân từ những biễn đỗ bắt thường của te nhiên hoäc tà từ việc con người trực np hoặc gián tiếp đầm các chất hậu vàihoặc năng lương vào mỗi u trường biển bao gam từ các cita sông đất hồn trân không mong diy biễn, từ đó gậy ra hoặc có thd gập ra những tác hại nh sy gin chức năng và tinh hữu ích sửa môi trường biẫn, gay tẫn hơi dén ngiễn lợi sinh vật và din hệ động vất và hệ thực vất bién gật nạp hiễm cho sức khỏe con người, gậy hổ ngại cho các hoạt đồng ở bién hễ cả việc đỉnh bắt hết sẵn và các việc sir hang biẫn một cách hợp pháp khác, làm bién đỗi chất lượng nước biẫn về phương điện sir dụng né và làm sit gon các gid tt mỹ căn của biẫn" 1.
Hoạt động nhận chine ở biểu sử ð nhiễu: môi trườngb trong hoạt động nhận chi ð biển 1.1, Hoat đồng nhận chim ở bién và các ảnh hung ôi môi tường bin “Thuật ngữ nhận chim được định ngiĩa chính thức tei Công ước London 1972 và Công ước Luật Biễn 1982.