Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ khoa học giáo dục với đề tài "Quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào tại Việt Nam" được nghiên cứu sinh Lê Phú Thắng thực hiện tại Trường Đại học Vinh vào năm 2017, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Bá Minh và TS. Ngô Quang Sơn. Đề tài thuộc chuyên ngành Quản lý Giáo dục, mã số 62.14.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng Việt Nam giữ vai trò đào tạo nguồn nhân lực cho Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào. Tuy nhiên, kết quả học tập tiếng Việt, văn hóa và các môn chuyên ngành của lưu học sinh Lào tại các cơ sở giáo dục nhìn chung còn thấp. Nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng này, trong đó công tác quản lý và tổ chức dạy học của các nhà trường chưa phát huy được tính độc lập, tự chủ của người học; chưa tổ chức và quản lý hiệu quả hoạt động tự học của lưu học sinh Lào. Các biện pháp quản lý hoạt động tự học hiện hành phần lớn mới đạt mức quản lý về mặt thời gian và con người mang tính nhắc nhở, hoạt động tự học của người học diễn ra tự phát, thiếu sự giám sát của giáo viên. Trước thời điểm luận án triển khai, chưa có công trình khoa học nào nghiên cứu toàn diện về quản lý hoạt động tự học của đối tượng đặc thù là lưu học sinh Lào tại Việt Nam.

Mục tiêu nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào nhằm nâng cao chất lượng dạy và học cho lưu học sinh Lào tại Việt Nam.

Giả thuyết khoa học xác định: Chất lượng hoạt động tự học và công tác quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào tại Việt Nam có thể được cải thiện, nâng cao nếu đề xuất và thực hiện hiệu quả các giải pháp quản lý dựa trên chức năng quản lý và đặc điểm hoạt động tự học của lưu học sinh Lào.

Nhiệm vụ nghiên cứu được đánh số gồm 4 nhiệm vụ:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh.
  2. Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào tại Việt Nam.
  3. Đề xuất các giải pháp quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào tại Việt Nam.
  4. Thăm dò sự cần thiết, tính khả thi và thực nghiệm các giải pháp đề xuất.

Đối tượng nghiên cứu là quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào tại Việt Nam. Khách thể nghiên cứu là hoạt động học tập của lưu học sinh Lào. Phạm vi nghiên cứu tiếp cận dưới góc độ quản lý giáo dục với chủ thể quản lý là hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, trưởng các phòng ban, cán bộ quản lý và giáo viên giảng dạy. Địa bàn khảo sát thực trạng và thực nghiệm tập trung tại Trường Hữu Nghị T78 và Trường Hữu Nghị 80; đối tượng khảo sát là lưu học sinh Lào học dự bị đại học tiếng Việt; thời gian thực nghiệm triển khai từ năm 2012 đến năm 2015; dữ liệu thực trạng thống kê giai đoạn 2011 - 2015.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan lịch sử nghiên cứu được tác giả phân định thành hai nhóm công trình ngoài nước và trong nước:

Về nghiên cứu ngoài nước:

  • Nghiên cứu về tự học: Thời cổ đại có Heraclitus, Socrate, Platon ở phương Tây nhấn mạnh con đường tự học, tự rèn luyện tri thức; Mặc Tử ở phương Đông phân biệt ba loại tri thức gồm thân tri, văn tri và trí tri. Thời cận đại, J. Komensky với tác phẩm "Khoa Sư phạm vĩ đại" (1657) nhấn mạnh việc trau dồi kiến thức qua ôn tập và bài tập thường xuyên; Jan Jac Rousseau và J. Usinxki nghiên cứu về sự phát triển trí tuệ, tính tích cực và độc lập của người học. N. Rubakin định nghĩa tự học là quá trình lĩnh hội tri thức biến thành vốn tri thức, kỹ năng của bản thân. T. Makiguchi trong "Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo" xem giáo dục là quá trình hướng dẫn tự học. Raja Roy Singh trong "Giáo dục cho thế kỷ XXI, những triển vọng của châu Á Thái Bình Dương" đề xuất quan điểm nhận biết dạy - học do người học chủ đạo. A. Petrovski nhấn mạnh thiết kế bài tập nhận thức nêu vấn đề. Khuyến cáo của UNESCO nêu bốn trụ cột giáo dục: học để biết, học để làm, học để cùng chung sống, học để làm người. Garry Hess và Steven Friedland trong "Phương pháp dạy và học đại học" (Lê Nết biên dịch) phân tích bản chất tự giác của người học trưởng thành và vai trò của bài tập nhận thức.
  • Nghiên cứu về quản lý tự học: A. Goroxepxki (1971) trong "Tổ chức công việc tự học của sinh viên đại học" nêu các phương pháp nghe giảng, đọc tài liệu, chuẩn bị seminar, làm bài tập và kế hoạch làm việc trí óc. R. Retzke (đầu thập niên 1980) chủ biên "Học tập hợp lý" đề cập bồi dưỡng năng lực tự học cho sinh viên mới nhập học. Sharma và Shakti R. Ahmed trong "Phương pháp dạy học ở đại học" chia quy trình hướng dẫn tự học thành 3 giai đoạn: thiết kế bài tập và cung cấp tài liệu; học viên tự làm bài; nộp bài để giáo viên kiểm tra theo tiêu chuẩn.

Về nghiên cứu trong nước:

  • Nghiên cứu về tự học: Luận án phân tích quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong tác phẩm "Sửa đổi lề lối làm việc" (1947): "Lấy tự học làm cốt, do thảo luận và chỉ đạo giúp vào". Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng khẳng định tự học và lòng ham học là vốn quý. Các tác giả Đặng Vũ Hoạt, Lê Khánh Bằng, Hà Thị Đức nghiên cứu tự học trong giáo trình lý luận dạy học đại học. Nguyễn Kỳ nghiên cứu "Biến quá trình dạy học thành quá trình tự học"; Nguyễn Cảnh Toàn nghiên cứu "Phương pháp luận, phương pháp tự học" và "Luận bàn về kinh nghiệm tự học", chia tự học thành 3 hình thức (tự học có điều khiển, tự học không có sự điều khiển, và tự tìm kiếm tri thức mức độ cao). Các nghiên cứu thực nghiệm gồm: Nguyễn Thị Thu Huyền, Nguyễn Văn Hiến, Phương Diễm Hương khảo sát kỹ năng tự học ngoài lớp của sinh viên Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh; Phạm Văn Tuân nghiên cứu dạy tự học tại Trường Đại học Trà Vinh; Nguyễn Quang Đông khảo sát việc tự học học phần Vật lý - lý sinh y học tại Trường Đại học Y - Dược Thái Nguyên; Trịnh Quốc Lập nghiên cứu phát triển năng lực tự học qua học tập tự điều chỉnh; Phạm Thị Tố Oanh và Lê Khắc Phượng nghiên cứu ở học sinh trung học phổ thông.
  • Nghiên cứu về quản lý tự học: Đỗ Khắc Thanh (2010) bảo vệ luận án tiến sĩ về quản lý hoạt động tự học của sinh viên Trường Đại học Hùng Vương, đề xuất 6 biện pháp quản lý; Nguyễn Thị Bích Hạnh nghiên cứu hoàn thiện kỹ năng tự học môn Giáo dục học; Lê Trọng Dương nghiên cứu năng lực tự học cho sinh viên ngành Toán cao đẳng sư phạm; Đỗ Thị Phương Thảo nghiên cứu kỹ năng tự học Toán của sinh viên sư phạm tiểu học với 5 biện pháp; Trần Bá Khiêm nghiên cứu quản lý hoạt động tự học của học viên Trường Sĩ quan Lục quân 2; Hoàng Văn Quang đề xuất 5 nhóm giải pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú Trường Cao đẳng Sơn La; Quản Thương Lý nghiên cứu quản lý hoạt động tự học của sinh viên nội trú Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Tây.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án lựa chọn giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào học sinh phổ thông hoặc sinh viên đại học người Việt Nam. Chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào - một đối tượng có rào cản ngôn ngữ tiếng Việt và học tập trong môi trường nội trú; chưa làm rõ vai trò khơi dậy động cơ tự học nội sinh cho đối tượng này; đồng thời chưa xây dựng các mô hình tổ chức tự học đặc thù, cơ chế quản lý và bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án dựa trên các cơ sở lý thuyết, khái niệm và phương pháp nghiên cứu cụ thể:

Lý thuyết nền tảng: Luận án sử dụng lý thuyết hoạt động của A. Leonchiev làm cơ sở cấu trúc: hoạt động tự học được cấu thành từ các yếu tố hành động, kỹ năng, mục đích, động cơ, kết quả và điều kiện thực hiện, phân định thành hai hệ thống chủ thể và khách thể. Khung phân tích quản lý được xây dựng dựa trên tiếp cận chức năng quản lý, phân định thành 4 khâu: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo, và kiểm tra đánh giá hoạt động tự học.

Hệ thống khái niệm cơ bản:

  • Lưu học sinh: Dẫn chiếu Từ điển tiếng Việt và Thông tư số 03/2014/TT-BGDĐT ngày 25/02/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế quản lý người nước ngoài học tập tại Việt Nam. Lưu học sinh Lào trong luận án được xác định là đối tượng học sinh, sinh viên diện dự bị đại học tại các trường chuyên biệt của Việt Nam.
  • Hoạt động tự học: Tiếp thu các quan niệm của Hồ Chí Minh, Nguyễn Cảnh Toàn, Võ Quang Phúc, Vũ Văn Tảo, Thái Duy Tuyên, Nguyễn Văn Đạo, Lưu Xuân Mới và Nguyễn Hiến Lê. Tác giả định nghĩa hoạt động tự học là hoạt động mang tính độc lập, cá nhân, đòi hỏi ý thức tự giác cao, có mục đích, mục tiêu rõ ràng, có hệ thống kỹ năng, thể hiện qua việc tự thiết kế kế hoạch, thực hiện, tự điều chỉnh và kiểm tra đánh giá nhằm củng cố, mở rộng tri thức, kỹ năng.
  • Quản lý hoạt động tự học: Là tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý đến các khâu của quá trình tự học trong nhà trường nhằm hình thành tính độc lập, chủ động của người học.

Quan điểm tiếp cận: Gồm 5 quan điểm: tiếp cận hệ thống, tiếp cận chức năng quản lý, tiếp cận thực tiễn, tiếp cận phát triển và tiếp cận hoạt động.

Phương pháp nghiên cứu thực tế và thu thập dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích và tổng hợp tài liệu; hệ thống hóa, khái quát hóa; phương pháp mô hình hóa; phương pháp lịch sử.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát khoa học biểu hiện tự học của lưu học sinh; điều tra bằng phiếu hỏi (phiếu Anket) đối với cán bộ quản lý, giáo viên và lưu học sinh; phỏng vấn sâu cán bộ quản lý, giáo viên và lưu học sinh Lào; phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục; phương pháp lấy ý kiến chuyên gia về hệ thống khái niệm, luận cứ và giải pháp; phương pháp thực nghiệm khoa học tại Trường Hữu Nghị T78 (từ năm 2012 đến năm 2015).
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng xác suất thống kê xử lý số liệu điều tra và thực nghiệm qua bảng biểu, đồ thị, tính các tham số đặc trưng: trung bình mẫu, trung bình cộng, phương sai, độ lệch chuẩn, kiểm định T-test và hệ số tương quan để so sánh nhóm đối chứng và nhóm thực nghiệm.

Nguồn tư liệu, dữ liệu: Hồ sơ theo dõi lưu học sinh, số liệu học bổng Hiệp định của Chính phủ Việt Nam dành cho Lào từ 2011 đến 2015, số liệu đào tạo tại Trường Hữu Nghị T78 và Trường Hữu Nghị 80, các văn bản quy phạm pháp luật của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh, tập trung vào các nội dung:

  1. Ý nghĩa và cấu trúc tâm lý của hoạt động tự học: Tự học là nhân tố quyết định việc lĩnh hội tri thức nghề nghiệp tương lai, rèn luyện tư duy độc lập và năng lực học tập suốt đời. Động cơ tự học được phân chia thành động cơ bên ngoài (tác động quản lý, thi cử, quy chế) và động cơ bên trong (nhu cầu hiểu biết, ý chí tự khẳng định). Kỹ năng tự học bao gồm 3 nhóm: nhóm kỹ năng lập kế hoạch hoạt động tự học (xác định mục tiêu, nội dung, sắp xếp trình tự việc làm); nhóm kỹ năng tổ chức thực hiện kế hoạch (kỹ năng đọc sách, tra cứu tài liệu, ghi chép, giải quyết vấn đề); nhóm kỹ năng tự kiểm tra đánh giá (xây dựng thang đo, đối chiếu kết quả). Thói quen tự học cần hình thành gồm: tự học buổi tối và sáng sớm, ôn bài, truy bài, làm bài tập sau giờ học lý thuyết, tự chuẩn bị bài mới.

  2. Các điều kiện thực hiện hoạt động tự học: Phân định thành điều kiện chủ quan (nhận thức, thái độ, động cơ, rào cản tiếng Việt, tâm lý lứa tuổi, phong tục tập quán) và điều kiện khách quan (công tác tổ chức, chỉ đạo của nhà trường, năng lực giáo viên, cơ sở vật chất, môi trường nội trú). Tác giả xây dựng sơ đồ phân tích mối quan hệ giữa thời gian tự học, khả năng tập trung chú ý, ý thức thái độ học tập và kết quả tự học. Thời gian tự học được phân bổ cho 4 công việc: ôn tập bài giảng trên lớp, làm bài tập lý thuyết, nâng cao mở rộng kiến thức và chuẩn bị bài học tiếp theo.

  3. Nội dung, phương pháp, hình thức tự học và chức năng quản lý: Nội dung tự học được xây dựng qua 2 giai đoạn: lĩnh hội kiến thức mới và vận dụng kiến thức qua bài tập. Hình thức tự học gồm tự học cá nhân, tự học theo nhóm, tự học có hướng dẫn của giáo viên và tự học độc lập. Về quản lý, luận án phân tích cụ thể 4 chức năng: lập kế hoạch tổ chức hoạt động tự học; tổ chức hoạt động tự học; chỉ đạo hoạt động tự học; kiểm tra, đánh giá hoạt động tự học. Các chủ thể quản lý gồm hiệu trưởng (chỉ đạo chung), cán bộ quản lý phòng ban, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn và cán bộ quản lý nội trú.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào tại Việt Nam

Chương 2 phản ánh kết quả khảo sát thực trạng công tác đào tạo, hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào tại Trường Hữu Nghị T78 và Trường Hữu Nghị 80 trong giai đoạn 2011 - 2015.

  1. Bối cảnh đào tạo lưu học sinh Lào: Hàng năm Chính phủ Việt Nam cấp chỉ tiêu học bổng hiệp định cho lưu học sinh Lào theo học các bậc học từ trung học, cao đẳng, đại học đến sau đại học. Bên cạnh đó có các diện học bổng địa phương kết nghĩa và tự túc. Tác giả tổng hợp thực trạng số lượng sinh viên Lào học tập tại Việt Nam, số lượng tốt nghiệp và số lượng lưu học sinh bị thôi học về nước trong giai đoạn 2011 - 2015. Kết quả học tập tiếng Việt và chuyên ngành của lưu học sinh còn bộc lộ nhiều điểm hạn chế, tỷ lệ khá giỏi chưa cao, một số học sinh không theo kịp chương trình do hạn chế về khả năng sử dụng tiếng Việt.

  2. Thực trạng hoạt động tự học của lưu học sinh Lào:

  • Về thời gian tự học: Mức thời gian trung bình dành cho tự học trong một ngày còn thấp, chưa đảm bảo tỉ lệ tương quan với số giờ học tập trên lớp; lưu học sinh chủ yếu tự học vào buổi tối trong khung giờ quy định tại ký túc xá.
  • Về mục đích tự học: Tự học để chuẩn bị kiểm tra, thi cử và hoàn thành bài tập giáo viên giao chiếm tỷ lệ chủ yếu; mục đích tự học để mở rộng kiến thức văn hóa, rèn luyện kỹ năng ngôn ngữ chưa được xác định rõ rệt.
  • Về kỹ năng và phương pháp: Lưu học sinh gặp khó khăn lớn ở kỹ năng đọc hiểu giáo trình tiếng Việt, kỹ năng tra cứu từ điển và kỹ năng lập kế hoạch học tập cá nhân; phương pháp tự học chủ yếu là ghi nhớ thụ động, học thuộc lòng từ vựng và chép lại bài học, ít trao đổi thảo luận chuyên sâu.
  • Về hình thức tự học: Tự học cá nhân tại phòng ở chiếm ưu thế; hình thức học nhóm hiệu quả chưa cao do lưu học sinh Lào thường sử dụng tiếng mẹ đẻ khi học cùng nhau, làm giảm cơ hội rèn luyện tiếng Việt.
  1. Thực trạng quản lý hoạt động tự học:
  • Lập kế hoạch: Kế hoạch quản lý tự học của nhà trường chủ yếu quy định về mặt thời gian biểu nội trú (khung giờ tự học từ 19h00 đến 21h30), chưa kế hoạch hóa nội dung học tập và kỹ năng cần bồi dưỡng.
  • Tổ chức và chỉ đạo: Chưa xây dựng được cơ chế quản lý liên kết chặt chẽ giữa giáo viên bộ môn tiếng Việt, giáo viên chủ nhiệm và ban quản lý ký túc xá; việc tổ chức các mô hình phụ đạo, hỗ trợ tự học còn mang tính thời điểm.
  • Kiểm tra, đánh giá: Chủ yếu dừng lại ở việc kiểm tra quân số, duy trì trật tự giờ tự học buổi tối, chưa có bộ công cụ và tiêu chí đánh giá chất lượng học thuật và mức độ tích lũy kiến thức trong thời gian tự học.
  • Đánh giá chung: Luận án chỉ ra điểm mạnh là môi trường học tập nội trú tập trung, có sự quan tâm của đội ngũ cán bộ, giáo viên. Điểm yếu là công tác quản lý mang tính hành chính, quản lý thời gian thuần túy, thiếu biện pháp bồi dưỡng phương pháp tự học đặc thù; nguyên nhân do sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa, thói quen học tập thụ động từ phổ thông của lưu học sinh Lào và sự thiếu đồng bộ trong cơ chế quản lý của cơ sở đào tạo.

Chương 3: Các giải pháp quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào tại Việt Nam

Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp quản lý dựa trên các nguyên tắc khoa học và báo cáo kết quả thực nghiệm sư phạm:

  1. Các nguyên tắc đề xuất giải pháp: Tuân thủ nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu; nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống; nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn; nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả và khả thi.

  2. Hệ thống 06 giải pháp quản lý hoạt động tự học:

  • Giải pháp 1: Tổ chức quán triệt tầm quan trọng của quản lý hoạt động tự học đối với lưu học sinh Lào cho mọi lực lượng có trách nhiệm với đào tạo. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và chính bản thân lưu học sinh về vai trò quyết định của tự học đối với việc hoàn thành khóa dự bị tiếng Việt.
  • Giải pháp 2: Kế hoạch hóa hoạt động tự học của lưu học sinh Lào. Hướng dẫn lưu học sinh xây dựng kế hoạch tự học cá nhân theo tuần, tháng; nhà trường kế hoạch hóa nội dung bài tập, tài liệu học tập bổ trợ và lịch hỗ trợ học tập ngoài giờ lên lớp.
  • Giải pháp 3: Xây dựng cơ chế tổ chức hoạt động tự học cho lưu học sinh Lào. Thiết lập cơ chế phối hợp giữa các chủ thể quản lý và người học. Triển khai các mô hình tự học cụ thể:
    • Mô hình "Đôi bạn cùng tiến": Phân công học sinh khá kèm học sinh yếu, hoặc ghép cặp lưu học sinh Lào với học sinh, sinh viên Việt Nam để rèn luyện ngôn ngữ.
    • Mô hình "Học ở nhà dân" (Homestay): Tạo môi trường cho lưu học sinh Lào sinh sống cùng gia đình người Việt vào các ngày cuối tuần để giao tiếp và hòa nhập văn hóa.
    • Mô hình câu lạc bộ "Vui học Tiếng Việt": Tổ chức các hoạt động ngoại khóa, đố vui, sinh hoạt văn nghệ ngôn ngữ để kích thích tự học tiếng Việt.
  • Giải pháp 4: Tăng cường chỉ đạo hoạt động tự học của lưu học sinh Lào. Phân công giáo viên bộ môn trực tiếp chỉ đạo, giải đáp thắc mắc trong các buổi tự học; hướng dẫn phương pháp đọc sách, ghi chép và sử dụng từ điển tiếng Việt.
  • Giải pháp 5: Xây dựng Bộ tiêu chí để đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào. Thiết lập các tiêu chuẩn rõ ràng về thời lượng tự học, mức độ hoàn thành bài tập, sự tiến bộ về 4 kỹ năng ngôn ngữ (nghe, nói, đọc, viết) và ý thức tổ chức kỷ luật tự học.
  • Giải pháp 6: Đảm bảo các điều kiện để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào. Cung ứng đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo song ngữ, từ điển; đầu tư phòng tự học tại ký túc xá, nâng cấp đường truyền internet và môi trường ánh sáng, bàn ghế học tập.
  1. Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi: Tác giả tiến hành trưng cầu ý kiến của cán bộ quản lý và giáo viên về 06 giải pháp. Kết quả thống kê chỉ ra mối tương quan thuận giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi của toàn bộ các giải pháp đề xuất, tất cả đều đạt mức đánh giá cao.

  2. Thực nghiệm sư phạm:

  • Địa bàn và đối tượng: Tiến hành tại Trường Hữu Nghị T78 trong giai đoạn 2012 - 2015.
  • Thiết kế thực nghiệm: Chọn 02 lớp dự bị tiếng Việt có trình độ đầu vào tương đương: Lớp Đối chứng (Tiếng Việt 4) học tập theo cách quản lý truyền thống; Lớp Thực nghiệm (Tiếng Việt 5) áp dụng các giải pháp quản lý mới, trọng tâm là kế hoạch hóa tự học, mô hình "Đôi bạn cùng tiến", "Học ở nhà dân" và tiêu chí đánh giá mới.
  • Kết quả thực nghiệm: Tác giả lập bảng điểm trung bình, phân tích tần số điểm, độ lệch chuẩn và kiểm định T-test. Kết quả cho thấy điểm trung bình học tập tiếng Việt và tỷ lệ xếp loại khá, giỏi của Lớp Thực nghiệm (Tiếng Việt 5) cao hơn Lớp Đối chứng (Tiếng Việt 4). Sự chênh lệch có ý nghĩa thống kê toán học, khẳng định tính hiệu quả của các giải pháp quản lý được thử nghiệm.

Bảng tổng hợp cấu trúc các giải pháp và mô hình tổ chức tự học trong luận án:

STT Tên giải pháp quản lý Mô hình / Công cụ thực hiện Mục tiêu tác động
1 Quán triệt tầm quan trọng của quản lý hoạt động tự học Hội nghị, sinh hoạt chuyên đề, phổ biến quy chế Nâng cao nhận thức của cán bộ, giáo viên và lưu học sinh
2 Kế hoạch hóa hoạt động tự học Sổ tay kế hoạch cá nhân, lịch tự học tuần/tháng Định hướng mục tiêu, thời gian và nội dung tự học cụ thể
3 Xây dựng cơ chế tổ chức hoạt động tự học Mô hình "Đôi bạn cùng tiến", "Học ở nhà dân", "Vui học Tiếng Việt" Đa dạng hóa môi trường giao tiếp, thực hành tiếng Việt
4 Tăng cường chỉ đạo hoạt động tự học Giáo viên phụ đạo, hướng dẫn phương pháp học Tháo gỡ khó khăn về phương pháp và rào cản ngôn ngữ
5 Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý Bộ tiêu chí đánh giá quá trình và kết quả tự học Đo lường mức độ chuyên cần, tiến bộ học lực tiếng Việt
6 Đảm bảo các điều kiện hỗ trợ tự học Thư viện, phòng tự học ký túc xá, học liệu song ngữ Cung cấp nguồn lực vật chất, tư liệu và không gian tự học

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận, luận án hệ thống hóa các vấn đề lý luận về hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh; làm sáng tỏ các thành tố của hoạt động tự học theo lý thuyết hoạt động và các chức năng quản lý giáo dục áp dụng riêng cho đối tượng lưu học sinh nước ngoài học tiếng Việt dự bị đại học tại Việt Nam; phân tích làm rõ các yếu tố tâm lý, ngôn ngữ và văn hóa tác động đến hoạt động tự học của lưu học sinh Lào.

Về mặt thực tiễn, luận án mang lại các đóng góp cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng công tác đào tạo, hoạt động tự học và quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào tại Trường Hữu Nghị T78 và Trường Hữu Nghị 80 trong giai đoạn 2011 - 2015; chỉ ra điểm mạnh, điểm yếu và các nguyên nhân của thực trạng.
  2. Xây dựng và đề xuất cơ chế quản lý hoạt động tự học cùng các mô hình tổ chức tự học đặc thù: Mô hình "Đôi bạn cùng tiến", Mô hình "Học ở nhà dân", Mô hình "Vui học Tiếng Việt" nhằm tạo môi trường rèn luyện tiếng Việt nội trú và ngoại trú.
  3. Xây dựng và đề xuất Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào tại Việt Nam.
  4. Đề xuất hệ thống 06 giải pháp quản lý hoạt động tự học đồng bộ theo các chức năng quản lý; tiến hành thực nghiệm sư phạm tại Trường Hữu Nghị T78 (2012 - 2015) trên Lớp Đối chứng (Tiếng Việt 4) và Lớp Thực nghiệm (Tiếng Việt 5), chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp trong việc nâng cao kết quả học tập tiếng Việt cho lưu học sinh Lào.

Về khuyến nghị, luận án đề xuất:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Hoàn thiện các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn về công tác quản lý đào tạo lưu học sinh nước ngoài; tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị học tập cho các trường chuyên biệt đào tạo lưu học sinh Lào.
  • Đối với các cơ sở đào tạo lưu học sinh Lào: Đổi mới công tác quản lý hoạt động tự học theo hướng chuyển từ quản lý hành chính giờ giấc sang quản lý nội dung, phương pháp và chất lượng tự học; triển khai đồng bộ cơ chế phối hợp giữa giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm và ban quản lý ký túc xá; duy trì và nhân rộng các mô hình học tập tương tác.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về hạn chế, phạm vi khảo sát thực trạng và thực nghiệm sư phạm của luận án chủ yếu tập trung tại hai cơ sở giáo dục chuyên biệt là Trường Hữu Nghị T78 và Trường Hữu Nghị 80; khách thể nghiên cứu giới hạn ở đối tượng lưu học sinh Lào thuộc giai đoạn học dự bị tiếng Việt, chưa bao quát lưu học sinh Lào học chuyên ngành tại các trường đại học, học viện trên toàn quốc. Việc kiểm chứng thực nghiệm mới tiến hành trên quy mô hai lớp học (Tiếng Việt 4 và Tiếng Việt 5) tại Trường Hữu Nghị T78.

Về hướng nghiên cứu tiếp, đề tài gợi mở các hướng:

  1. Mở rộng nghiên cứu quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào trong giai đoạn học tập chuyên ngành tại các trường đại học, cao đẳng của Việt Nam.
  2. Nghiên cứu so sánh công tác quản lý hoạt động tự học giữa lưu học sinh Lào với lưu học sinh các quốc gia khác đang học tập tại Việt Nam.
  3. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu số trong việc quản lý và hỗ trợ hoạt động tự học ngôn ngữ cho người nước ngoài.

Giá trị tham khảo

Luận án cung cấp tài liệu tham khảo cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:

  • Đối với cán bộ quản lý giáo dục: Các nhà quản lý tại các cơ sở đào tạo có lưu học sinh nước ngoài có thể tham khảo cơ chế phối hợp giữa các phòng ban, quy trình kế hoạch hóa tự học và Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tự học để áp dụng vào thực tế quản lý nội trú.
  • Đối với giáo viên giảng dạy tiếng Việt cho người nước ngoài: Các mô hình tổ chức tự học như "Đôi bạn cùng tiến", "Học ở nhà dân" và kỹ thuật hướng dẫn học sinh lập kế hoạch tự học là tài liệu tham khảo trực tiếp để đổi mới phương pháp giảng dạy và phụ đạo ngoài giờ lên lớp.
  • Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh ngành Quản lý giáo dục: Luận án cung cấp khung lý thuyết về quản lý hoạt động tự học theo tiếp cận hoạt động và chức năng quản lý; hệ thống phiếu anket điều tra thực trạng, thang đo và quy trình xử lý số liệu thực nghiệm sư phạm bằng toán thống kê.

Câu hỏi thường gặp

  1. Đối tượng nghiên cứu cụ thể của luận án là gì và được khảo sát tại những cơ sở giáo dục nào? Luận án nghiên cứu công tác quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào tại Việt Nam. Khách thể là hoạt động học tập của lưu học sinh Lào giai đoạn dự bị đại học (học tiếng Việt). Địa bàn khảo sát thực trạng và tổ chức thực nghiệm sư phạm được tiến hành tại hai cơ sở giáo dục chuyên biệt: Trường Hữu Nghị T78 và Trường Hữu Nghị 80.

  2. Tác giả vận dụng quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh về tự học vào luận án như thế nào? Tác giả dẫn chiếu lời chỉ dẫn của Chủ tịch Hồ Chí Minh trong tác phẩm "Sửa đổi lề lối làm việc" (1947): "Lấy tự học làm cốt, do thảo luận và chỉ đạo giúp vào". Luận án phân tích: "Lấy tự học làm cốt" chính là phát huy nội lực cốt lõi của người học; "thảo luận giúp vào" là tạo môi trường trao đổi, học tập tập thể; "chỉ đạo giúp vào" là nhân tố quản lý nhằm kết nối nội lực với ngoại lực. Quan điểm này là nền tảng để tác giả xây dựng các mô hình tự học tương tác và cơ chế quản lý tự học cho lưu học sinh Lào.

  3. Luận án đề xuất những mô hình tổ chức hoạt động tự học đặc thù nào cho lưu học sinh Lào? Trong Giải pháp 3, tác giả xây dựng 3 mô hình tổ chức tự học cụ thể: Mô hình "Đôi bạn cùng tiến" (ghép cặp học sinh hỗ trợ lẫn nhau); Mô hình "Học ở nhà dân" (Homestay - lưu học sinh sinh sống tại nhà dân người Việt vào cuối tuần để rèn luyện tiếng Việt và giao lưu văn hóa); Mô hình câu lạc bộ "Vui học Tiếng Việt" (hoạt động ngoại khóa rèn luyện ngôn ngữ).

  4. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý hoạt động tự học? Luận án đề xuất hệ thống gồm 06 giải pháp: (1) Quán triệt tầm quan trọng của quản lý hoạt động tự học cho các lực lượng đào tạo; (2) Kế hoạch hóa hoạt động tự học của lưu học sinh Lào; (3) Xây dựng cơ chế tổ chức hoạt động tự học (với các mô hình học tập cụ thể); (4) Tăng cường chỉ đạo hoạt động tự học; (5) Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý hoạt động tự học; (6) Đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất, tài liệu hỗ trợ hoạt động tự học.

  5. Kết quả thực nghiệm sư phạm tại Trường Hữu Nghị T78 chứng minh điều gì? Thực nghiệm sư phạm tiến hành từ năm 2012 đến 2015 so sánh giữa Lớp Thực nghiệm (Tiếng Việt 5) và Lớp Đối chứng (Tiếng Việt 4). Kết quả thống kê toán học (điểm trung bình, phân phối tần số, xếp loại học tập và kiểm định T-test) cho thấy lớp áp dụng các giải pháp quản lý tự học mới đạt kết quả học tập tiếng Việt cao hơn rõ rệt so với lớp đối chứng, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của các giải pháp đề xuất.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Lê Phú Thắng đã giải quyết vấn đề quản lý hoạt động tự học của lưu học sinh Lào trong giai đoạn học dự bị tiếng Việt tại Việt Nam. Trên cơ sở vận dụng lý thuyết hoạt động và các chức năng quản lý, tác giả đã đánh giá thực trạng công tác quản lý tại Trường Hữu Nghị T78 và Trường Hữu Nghị 80 giai đoạn 2011 - 2015. Hệ thống 06 giải pháp quản lý cùng các mô hình tổ chức tự học đặc thù như "Học ở nhà dân" và "Đôi bạn cùng tiến" đã được kiểm chứng thành công qua thực nghiệm sư phạm, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo lưu học sinh Lào tại các cơ sở giáo dục Việt Nam.