Chương 1 - CO SỞ LY LUAN CUA QUAN LY HOẠT DONG THUC TAP SU PHAM DOT II 1. Lịch sử nghiên cứu van đề Vấn đề thực tập không phải là một vẫn đề mới lạ, xuất phát từ yêu cầu rèn luyện nâng cao tay nghé cho sinh viên, tạo điều kiện cho sinh viên tiếp xúc với thực tế trên cơ sở vận dụng những kiến thức đã học. Van dé này đã được nhiều cơ quan, tổ chức và các nhà khoa học. giáo dục quan tâm nghiên cửu.
Bộ Giáo dục và Đào tạo ngay từ những năm 70 đã ban hành bộ chương trình Thực tập sư phạm cho các trường sư phạm. Sau đó, để phủ hợp với tình hình đất nước cùng như đáp ứng yêu cầu của xã hội Bộ đã nhiều lần chỉnh sửa bổ sung qua các năm 1974, 1982, 1986 thành Chương trình thực tập sư phạm mà các trường sư phạm hiện nay đang áp dụng. Đó là Quy chế thực tập được ban hành theo Quyết định số 360/QD ngày 10/04/1986, Văn bản hướng dan số 422/SP ngày 09/07/1986 của Cục các trường Sư phạm vẻ việc thực hiện Quy chế thực tập sư phạm. Một số văn bản có liên quan như Quyết định số 25/2006/QD — BGDDT ngày 26/06/2006 của Bộ GD-ĐT, ban hanh Quy chế tổ chức đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy.
Vẻ phía các trường hoc, các đơn vị nghiên cứu cũng đã tổ chức nhiễu hội thào, hội nghị nhằm thảo luận và đưa ra những đẻ xuất góp phần cho công tác tổ chức thực tập hoàn thiện hơn. Có thé kế đến các hội thảo, hội nghị chuyên đẻ như: ~ Bộ Giáo duc và Dao tạo: “Nang cao chất lượng dao tạo giáo viên phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nude” vào nam 1996. ~ Tháng 4 năm 2008, Viện Nghiên cứu Giáo dục mà trực tiếp là Trung tâm Phát triển Nghiệp vụ sư phạm, Đại học Sư phạm Tp. Hỗ Chi Minh tổ chức hội thảo * Công tác thực tập sư phạm ở các trường sư phạm”.
Bên cạnh đó, các nhà giáo dục học cũng có một số dé tài khoa học va tài liệu có liên quan đến thực tập sư phạm như: ~ Luận án phó tiền sĩ của Trần Anh Tuan về * Xây dựng quy trình luyện tập các kỹ năng giáo dục cơ bản trong các hình thức thực hành, thực tập sư phạm" (1996) đã đưa ra quy trình rèn luyện ky năng giáo dục như một trong những giải pháp nâng cao chat lượng đào tạo nghé cho sinh viên sư phạm. ~ *Thực tập sư phạm” (1997) của Tiên sĩ Nguyễn Đình Chinh đã nêu lên những van dé cơ bản vẻ thực tập sư phạm cũng như cách giải quyết những van dé đó. - Luận văn Thạc si của Phan Phú vẻ “Quan lý hoạt động thực tập sư phạm ở trường Cao đăng sư phạm Nha Trang - thực trạng và giải pháp” (2003) là một công trình nghiên cứu đã phân tích thực trạng quản lý thực tập của trưởng cao đăng sư phạm Nha Trang, đưa ra các nguyên nhân và giải pháp dé khắc phục và nâng cao hiệu quả quan lý thực tập. - Luận văn Thạc sĩ của Bùi Trân Thúy về “Thực trạng việc quản lý thực tập tại trường Cao đảng bán công Hoa Sen và một số giải pháp” (2004) cũng đã tìm hiểu, phân tích từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm khắc phục những bat cập va nang cao hiệu qua quản lý hoạt động thực tập tại trường Cao dang bán công Hoa Sen.
Như vậy hoạt động thực tập sư phạm đã có nhiều công trình nghiên cứu dưới nhiêu dạng khác nhau. Tuy nhiên vẫn chưa có công trình nao tìm hiểu về van đề quản lý hoạt động thực tập tại trường Dai học Sư phạm Tp. Hồ Chi Minh và cũng chưa có đẻ tai nghiên cứu nao tìm hiểu về quán lý hoạt động TTSP đợt II tại trường nay. Chính vì vậy, dé tai này lần đầu nghiên cứu về công tác quản lý hoạt động thực tập sư phạm đợt II tại trường DHSP Tp.
Hỗ Chí Minh dé có những đóng góp cho công tác này hiệu quả hơn. Các khái niệm cơ bản 1. Quản lý Quan lý là một chức năng lao động xã hội bắt nguồn từ tính chat xã hội của lao động. Về cơ bản, quản lý là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm đạt được mục tiêu xác định.
Theo Tự điện Tiếng Việt thông dụng (NXB Giáo dục, 1998) thì Quan lý là tổ chức, điều khiển hoạt động của một đơn vị. Mác đã viết: " Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiễn hành trên quy mô tương đối lớn. thi ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo đẻ điều hành những hoạt động cá nhân vả thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó. Một người độc tấu vĩ cằm tự mình điều khiển lấy mình.
còn một dàn nhạc thì can phải có nhạc trưởng”. [09] Có rất nhiều định nghĩa về quản lý được đưa ra đưới nhiều góc độ khác nhau. Tuy nhiên theo nghĩa rộng, quản lý là hoạt động có mục đích của con người, nhiều người cho răng: Quản lý chính là các hoạt động do một hoặc nhiều người điều phối hành động của những người khác nhằm thu được kết quả mong muốn. Nhu vậy, có thé hiểu Quan lý là sự tác động có tô chức, có hướng đích của chủ thé quản lý tới đối tượng quan lý nhằm đạt được mục tiêu dé ra.
Khải niệm Quản lý được minh họa bằng sơ dé sau đây: Chủ thé N Đối tượng _ „ Mgetêu „— Khách thể quản lý quản lý quảnlý | lý quản ma —— er = So dé 0. Khái niệm Quan lý [10] 1. Quản lý giáo duc Cũng như quản lý xã hội nói chung, quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuôi những mục đích của mình. Về thuật ngữ "quản lý giáo dục” cũng có nhiêu quan niệm khác nhau.
Xét ở mỗi khía cạnh, mỗi cấp độ sẽ có những quan niệm tương ứng. Có hai cấp độ chủ yếu là quản lý giáo dục cấp vĩ mô (quản lý một nẻn/hệ thống giáo dục) và quản lý giáo dục cấp vi mô (quản lý trường học/tổ chức giáo dục cơ sở). - Đối với cấp vĩ mô: Quản lý giáo đục được hiểu lả những tác động tự giác (có ¥ thức, có mục đích, cỏ kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thé quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (tir cấp cao nhất đến các cơ sở giáo dục là nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục, đào tạo thể hệ trẻ theo yêu cầu của xã hội [09]. Cũng có thể định nghĩa quản lý giáo dục là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tô chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát,.
một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục (nhân lực, vật lực, tài lực) phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đáp ứng yêu cau phát triển kinh tế - xã hội. ~ Đối với cap vi mô, trong phạm vi nhà trường, hoạt động quan lý bao gồm quan lý các hoạt động giáo dục (hoạt động day học, hoạt động xã hội, hoạt động giáo dục hướng nghiệp. quan lý các đối tượng khác nhau (quản lý giáo viên, học sinh, cơ sở vật chat. Quan lý trường hoc Xét theo cấp độ ví mô thi quan ly giáo dục trong phạm vi nhà trường có thé xem như dong nghĩa với quản lý nhà trường.
Một số định nghĩa vẻ quan ly nhà trưởng như: Quản lý vi mô là quản lý hoạt động giáo dục trong nha trường bao gồm hệ thong những tác động có hướng dich của hiệu trưởng đến các hoạt động giao dục, đến con người (giáo viên. can bộ nhân viên va học sinh), đến các nguồn lực (cơ sở vật chất, tài chính. đến các ảnh hướng ngoài nhà trường một cách hợp quy luật nhằm đạt được mục tiêu giáo dục. Xét về ban chất, trường học là tổ chức mang tinh nha nước — xã hội — sư phạm thé hiện ban chat giai cấp.
bản chất xã hội va bản chất sư phạm. Nên cỏ thé hiểu “Quan ly trường học lả thực hiện đường lối giáo dục của Dang trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo duc, để tiến tới mục tiêu giáo dục. mục tiêu đảo tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh" [23]. Dù ở cắp vĩ mô hay vi mô thì quan lý giáo dục cũng có các yếu tố sau: chủ thể quản lý, phương pháp quản lý, phương tiện (công cụ) quản lý, đối tượng quản lý, khách thé quản lý và mục tiêu quản lý.
Quản lý quá trình đào tạo Một khái niệm cũng cần tìm hiểu đến đó là Quản lý quá trình đảo tạo — là nội dung cơ bản nhất của quan lý giáo dục. Quản lý quá trình dao tạo là sự tác động có tỏ chức, có hướng đích của chủ thé quan lý lên toàn bộ quá trình đảo tạo nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra. Quá trình dao tao 14 một bộ phận của quá trình sư phạm. cũng có thé hiểu đây chính là qua trình giáo dục được hiểu theo nghĩa hep.
Ban chất của 10 quá trình dao tạo ở trường ĐH — CD là một quá trình nhận thức có tính chat nghiên cứu của sinh viên dưới sự chỉ đạo của người thay giao, nha khoa hoc nhằm đạt được các nhiệm vụ day nghề, dạy phương pháp va day lý tưởng nghề nghiệp. [14] Quan lý quá trình đảo tạo là quan lý hệ thong bao gồm các nhân tổ cau thành quá trình dao tạo theo sơ dé sau: QL Mucic ten -N Nói đưng > = ¬ Z ee \ tha Phong | pháp đo | ` tà» b en Haigh dare tỏ chước Sơ đồ 1. Quản lý qué trình đào tạo — Quản lý mục tiêu đảo tạo: là quản lý một hệ thống những yêu cầu cần phải đạt được của quá trình dao tạo, bao gồm mục tiêu dai hạn, mục tiêu trung hạn và mục tiêu ngắn hạn. ~ Quản lý nội dung dao tạo: là quản lý về chương trình, kế hoạch đảo tạo.
Các chương trình, kế hoạch nay được xây dựng trên cơ sở mục tiêu đảo tạo. bao gồm các biện pháp quan lý quá trình truyền thụ kiến thức của giảng viên và quá trình tiếp thu kiến thức của sinh viên. - Quản lý phương pháp đào tạo: quản lý vẻ quy trình đào tạo, phương thức giáo dục, phương pháp dạy và học, kiêm tra - thi cử.