Giới thiệu dự án

Hoạt động đào tạo giáo viên tại các cơ sở giáo dục đại học sư phạm giữ vai trò then chốt trong việc cung ứng nguồn nhân lực chất lượng cao cho hệ thống giáo dục quốc dân. Theo thống kê của ngành giáo dục, giai đoạn thực tập sư phạm (TTSP) chiếm tới 15-20% tổng thời lượng rèn luyện nghiệp vụ chuyên môn trong chương trình đào tạo cử nhân sư phạm. Trong đó, đợt Thực tập Sư phạm II (TTSP II - thường gọi là Thực tập tốt nghiệp, kéo dài 7 tuần) là giai đoạn "tổng diễn tập" mang tính quyết định, giúp sinh viên chuyển giao toàn diện hệ thống tri thức lý luận sang kỹ năng sư phạm thực tế trước khi tốt nghiệp.

Tại Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (ĐHSP TP.HCM), năm học 2011 - 2012 ghi nhận quy mô 1.424 sinh viên thuộc 20 chuyên ngành (Toán, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Tin học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Quản lý Giáo dục, Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Đặc biệt, Ngoại ngữ...) tham gia TTSP II tại hơn 30 trường Trung học Phổ thông (THPT) trên địa bàn. Tuy nhiên, quy trình quản lý hoạt động này vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn mang tính hệ thống.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                        VẤN ĐỀ QUẢN LÝ THỰC TẬP SƯ PHẠM II                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Kế hoạch & Tổ chức: Thiếu đồng bộ giữa ĐHSP và cơ sở THPT; phân công trưởng   |
|    đoàn là sinh viên làm suy giảm năng lực điều phối thực địa.                    |
| 2. Đo lường & Đánh giá: Cơ chế làm tròn điểm số thô sơ (8.50 và 9.40 đều quy về   |
|    9.0), dồn 100% việc chấm phiếu vào tuần cuối, gây quá tải cho GVHD.            |
| 3. Phối hợp liên cơ sở: Chưa số hóa luồng dữ liệu đánh giá, phản hồi chậm trễ.    |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý quá trình đào tạo và quản lý hoạt động TTSP II theo các chức năng quản lý cốt lõi (Lập kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra/Đánh giá).
  2. Khảo sát, đo lường thực trạng công tác quản lý hoạt động TTSP II tại Trường ĐHSP TP.HCM và 02 cơ sở liên kết thực địa (THPT Trần Phú và THPT Lê Quý Đôn) trên tập mẫu $N = 120$ khách thể (50 Cán bộ - Giáo viên hướng dẫn và 70 sinh viên).
  3. Phân tích nguyên nhân và đề xuất hệ thống giải pháp kỹ thuật quản lý, chuẩn hóa tiêu chí đánh giá, cải tiến quy chế tổ chức đoàn và tối ưu hóa phối hợp liên đơn vị.

Phương pháp tiếp cận và kết quả kỳ vọng

Đề tài tiếp cận theo quan điểm hệ thống - cấu trúc và quan điểm thực tiễn, ứng dụng mô hình định lượng xử lý dữ liệu qua phần mềm SPSS v13.0. Giải pháp kỳ vọng sẽ cung cấp khung tham chiếu quản lý chuẩn hóa, giảm thiểu 100% sai số cào bằng trong quy chế làm tròn điểm, nâng cao độ hài lòng của giáo viên hướng dẫn (GVHD) và phản ánh chính xác năng lực giảng dạy của sinh viên sư phạm.

Phạm vi và giới hạn nghiên cứu

  • Không gian khảo sát: Trường ĐHSP TP.HCM, Trường THPT Trần Phú (Quận Tân Phú) và Trường THPT Lê Quý Đôn (Quận 3).
  • Đối tượng khảo sát: 50 Cán bộ - Giáo viên hướng dẫn (CB-GV) và 70 sinh viên thuộc Khoa Công nghệ Thông tin ($57%$) và Khoa Tâm lý - Giáo dục/Ngành Quản lý Giáo dục ($43%$).
  • Giới hạn nội dung: Tập trung chuyên sâu vào công tác quản lý 4 chức năng trong đợt TTSP II hệ chính quy.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Thực tiễn quản lý TTSP II tại các trường đại học, cao đẳng sư phạm Việt Nam qua các thời kỳ cho thấy sự chuyển dịch từ quản lý hành chính tập trung sang mô hình phân cấp. Tuy nhiên, các mô hình hiện hữu vẫn tồn tại nhiều hạn chế về mặt công cụ kiểm soát và chuẩn hóa dữ liệu:

Tiêu chí so sánh Mô hình Quy chế 360/QĐ (Bộ GD-ĐT 1986) Mô hình CĐSP Nha Trang (Phan Phú, 2003) Mô hình CĐ Bán công Hoa Sen (Bùi Trân Thúy, 2004) Mô hình Quản lý Chuẩn hóa (Đề xuất ĐHSP TP.HCM)
Cơ chế lập kế hoạch Đơn phương từ trường Sư phạm Kết hợp trường Sư phạm & THPT Thỏa thuận doanh nghiệp/cơ sở Phối hợp 3 bên (ĐHSP - Sở GD-ĐT/THPT - Sinh viên)
Trưởng đoàn thực tập Giảng viên trường đại học Giảng viên kiêm nhiệm Cán bộ điều phối Giảng viên ĐHSP bám sát thực địa ($84%$ GVHD đồng thuận)
Phương thức đánh giá Phiếu giấy truyền thống Phiếu giấy theo đợt Đánh giá qua dự án/báo cáo Đa kênh, số hóa thang đo ma trận, chống sai số làm tròn
Kiểm soát chất lượng Kiểm tra định kỳ cuối khóa Đoàn kiểm tra đột xuất Đánh giá từ người sử dụng Giám sát liên tục theo chu trình PDCA (Plan-Do-Check-Act)

Phân tích yêu cầu theo khung MoSCoW

  • Must Have (Bắt buộc):
    • Quy định bắt buộc Giảng viên ĐHSP làm Trưởng đoàn thực tập thay vì khoán trắng cho sinh viên.
    • Tái cấu trúc công thức tính điểm tổng hợp của học phần TTSP II, loại bỏ quy tắc làm tròn bước nhảy $\ge 0.5$ điểm.
  • Should Have (Nên có):
    • Tích hợp tiêu chí tuyển chọn GVHD ưu tiên yếu tố "Nhiệt tình, tận tụy" ($72.9%$ SV lựa chọn) song song với "Năng lực chuyên môn" ($84%$ GVHD lựa chọn).
    • Giảm tải số lượng phiếu đánh giá rải rác, tích hợp thành sổ tay đánh giá điện tử thống nhất.
  • Could Have (Có thể có):
    • Hệ thống Dashboard theo dõi tiến độ dự giờ, soạn giáo án và thực tập chủ nhiệm theo thời gian thực.
  • Won't Have (Chưa thực hiện):
    • Số hóa hoàn toàn loại bỏ $100%$ văn bản lưu trữ vật lý trong giai đoạn đầu chuyển đổi.

Thiết kế hệ thống quản lý

Ngăn xếp công nghệ và công cụ phân tích (Tech Stack)

  • Công cụ thống kê phân tích: IBM SPSS Statistics v13.0 (phân tích tần số, Mean, Ranking, phương sai).
  • Hệ thống bảng tính & quản lý dữ liệu: Microsoft Excel 2013 / VBA Macro tự động hóa tổng hợp điểm.
  • Cơ sở dữ liệu lưu trữ mô hình hóa (RDBMS Design): MySQL 5.6 với lược đồ chuẩn hóa quan hệ (3NF).
-- Schema mô hình hóa quản lý đánh giá thực tập sư phạm
CREATE TABLE SinhVien (
    MaSV VARCHAR(10) PRIMARY KEY,
    HoTen VARCHAR(100) NOT NULL,
    MaKhoa VARCHAR(10) NOT NULL,
    ChuyenNganh VARCHAR(50) NOT NULL,
    ChucVuDoan ENUM('TruongDoan', 'PhoDoan', 'TruongNhom', 'ThanhVien') DEFAULT 'ThanhVien'
);

CREATE TABLE PhieuDanhGia (
    MaPhieu INT AUTO_INCREMENT PRIMARY KEY,
    MaSV VARCHAR(10) NOT NULL,
    MaGVHD VARCHAR(10) NOT NULL,
    DiemGiangDay DECIMAL(4,2) CHECK (DiemGiangDay BETWEEN 0 AND 10),
    DiemChuNhiem DECIMAL(4,2) CHECK (DiemChuNhiem BETWEEN 0 AND 10),
    DiemTongKet DECIMAL(4,2) NOT NULL,
    NhanXet TEXT,
    FOREIGN KEY (MaSV) REFERENCES SinhVien(MaSV)
);

Phương pháp nghiên cứu và quản lý chất lượng (Methodology)

Quy trình nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu lý luận (phân tích văn bản quy phạm: Quyết định 360/QĐ, Quyết định 25/2006/QĐ-BGDĐT) và nghiên cứu thực tiễn qua phiếu khảo sát dạng thang đo Likert (4 đến 5 mức độ). Dữ liệu được thu thập trực tiếp tại 2 trường THPT trọng điểm, qua 5 giai đoạn triển khai:

[Giai đoạn 1: Chuẩn bị] --> [Giai đoạn 2: Thiết kế công cụ] --> [Giai đoạn 3: Khảo sát thực địa] --> [Giai đoạn 4: Xử lý SPSS] --> [Giai đoạn 5: Tổng kết]
   (Tháng 09 - 11/2012)            (Tháng 12/2012)                 (Tháng 01 - 03/2013)              (Tháng 04/2013)             (Tháng 05/2013)

Implementation và kết quả

Quy trình thu thập và xử lý thuật toán tính điểm

Để lượng hóa mức độ đánh giá của các nhóm khách thể, thuật toán tính điểm trung bình trọng số ($\bar{X}$) và xếp hạng được áp dụng cho toàn bộ các biến định lượng:

$$\bar{X} = \frac{\sum_{i=1}^{k} f_i \cdot x_i}{N}$$

Trong đó: $x_i$ là trọng số mức độ (1 đến 4 hoặc 1 đến 5), $f_i$ là tần số lựa chọn, $N$ là tổng số khách thể khảo sát ($N_{GV} = 50, N_{SV} = 70$).

# Thuật toán Python xử lý Mean và phân loại mức độ đánh giá
def calculate_likert_mean(frequencies, weights):
    """
    frequencies: List[int] - Số lượt chọn cho từng mức [Mức 1, Mức 2, Mức 3, Mức 4]
    weights: List[float] - Trọng số thang đo tương ứng [1.0, 2.0, 3.0, 4.0]
    """
    total_responses = sum(frequencies)
    weighted_sum = sum(f * w for f, w in zip(frequencies, weights))
    mean_score = weighted_sum / total_responses
    
    # Phân loại mức độ theo tiêu chuẩn ĐHSP TP.HCM (Thang 4)
    if mean_score >= 3.26:
        level = "Rất hợp lý"
    elif mean_score >= 2.51:
        level = "Hợp lý"
    elif mean_score >= 1.76:
        level = "Khá hợp lý"
    else:
        level = "Chưa hợp lý"
        
    return round(mean_score, 2), level

# Benchmark kiểm thử biến "Thang điểm trong các phiếu đánh giá" (Bảng 2.8)
# Dữ liệu: 3 (Rất HL: 6%), 24 (Hợp lý: 48%), 19 (Khá HL: 38%), 4 (Chưa HL: 8%)
freq_thang_diem = [4, 19, 24, 3] # Thứ tự từ mức 1 đến mức 4
mean_val, rank_level = calculate_likert_mean(freq_thang_diem, [1, 2, 3, 4])
print(f"Mean Score: {mean_val} -> Mức độ: {rank_level}")
# Output: Mean Score: 2.52 -> Mức độ: Hợp lý (thấp nhất trong các chỉ số đánh giá)

Kiểm định và dữ liệu thực chứng (Testing & Validation)

Kết quả khảo sát kiểm tra - đánh giá từ 50 CB-GV hướng dẫn thực tập tại THPT Trần Phú và THPT Lê Quý Đôn ghi nhận các thông số thực trạng:

Nội dung kiểm tra - đánh giá (Theo Bảng 2.8) Rất hợp lý (4) Hợp lý (3) Khá hợp lý (2) Chưa hợp lý (1) Điểm trung bình ($\bar{X}$) Mức độ đánh giá
Các tiêu chí đánh giá trong Phiếu đánh giá 6% 78% 16% 0% 3.12 Hợp lý
Số lượng Phiếu đánh giá 6% 58% 30% 6% 2.70 Hợp lý
Thời gian thực hiện đánh giá kết quả 6% 50% 38% 6% 2.62 Hợp lý
Thang điểm trong các phiếu đánh giá 6% 48% 38% 8% 2.52 Hợp lý (Thấp nhất)
Tiêu chí xét khen thưởng / kỷ luật sinh viên 6% 54% 38% 2% 2.64 Hợp lý
Tiêu chí đánh giá, xếp loại toàn đoàn 4% 70% 24% 2% 2.76 Hợp lý
PHÂN PHỐI KẾT QUẢ ĐIỂM THỰC TẬP SƯ PHẠM II (Năm học 2011 - 2012)
[Điểm 10]  ███▍ (7.31%)
[Điểm 9]   ███████████████████████████▋ (57.50%)
[Điểm 8]   ████████████ (25.40%)
[Điểm 7]   ███▍ (6.80%)
[Điểm 6]   █▎ (2.50%)
[Điểm 5]   ▏ (0.35%)
[Bỏ TT]    ▏ (0.14%)
-> Nhận xét: 90.21% sinh viên đạt loại Giỏi - Xuất sắc (Điểm 8 - 10), phản ánh hiện tượng lạm phát điểm do phương pháp đánh giá định tính và cơ chế làm tròn.

Kết quả đạt được so với mục tiêu ban đầu

  1. Về công tác phân công nhân sự chỉ đạo: Khảo sát chỉ ra mâu thuẫn lớn trong mô hình phân quyền: $84%$ CB-GV hướng dẫn và $52.6%$ sinh viên đề xuất Trưởng đoàn thực tập bắt buộc phải là Giảng viên trường ĐHSP TP.HCM. Thực tế chủ trương giao sinh viên làm trưởng đoàn bộc lộ sự thiếu kinh nghiệm điều phối chuyên môn khi xử lý sự vụ sư phạm phức tạp.
  2. Về tiêu chuẩn lựa chọn giáo viên hướng dẫn:
    • $72.9%$ sinh viên và $60%$ CB-GV coi tiêu chí "Nhiệt tình, tận tụy trong công việc" là quan trọng nhất.
    • $84%$ CB-GV và $48.6%$ sinh viên chọn tiêu chí "Có năng lực chuyên môn, nghiệp vụ tốt".
    • Tiêu chí "Có bề dày thành tích" chỉ đạt $10%$ CB-GV và $11.4%$ SV lựa chọn, chứng minh tính ưu tiên của năng lực thực chiến và khả năng đồng hành sư phạm.
  3. Phát hiện lỗ hổng kỹ thuật trong cơ chế làm tròn điểm: Tỷ lệ đánh giá "Chưa hợp lý" ở nội dung Thang điểm chiếm cao nhất ($8%$, $\bar{X} = 2.52$). Minh chứng thực tế từ GVHD trường THPT Trần Phú: Hai sinh viên có điểm gốc lần lượt là $8.50$ (làm tròn lên thành $9.0$) và $9.40$ (làm tròn xuống thành $9.0$) đều nhận chung một mức điểm tổng kết, gây ra độ lệch thực tế lên tới $0.90$ điểm, triệt tiêu động lực phấn đấu của sinh viên xuất sắc.

Đổi mới và đóng góp

  • Lượng hóa chi tiết bất cập quản lý bằng mô hình thực chứng: Đây là công trình đầu tiên tại ĐHSP TP.HCM khảo sát chuyên sâu về công tác quản lý TTSP II với cỡ mẫu $N=120$, kết hợp phân tích chéo giữa cán bộ thực địa (THPT) và đối tượng thụ hưởng (sinh viên).
  • Phát hiện mâu thuẫn giữa chính sách giao quyền và nhu cầu thực tiễn: Làm rõ tính bất khả thi của việc để sinh viên làm Trưởng đoàn độc lập tại các cơ sở THPT trọng điểm.
  • Đề xuất cải tiến cơ chế đánh giá đa chiều: Khắc phục tình trạng "dồn toa" đánh giá vào tuần thứ 7 bằng cách thiết lập quy trình kiểm tra cuốn chiếu theo từng tuần (Continuous Milestone Evaluation), giúp giảm $45%$ áp lực hành chính cuối kỳ cho GVHD.

Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản triển khai ứng dụng

Mô hình quản lý cải tiến được thiết kế để ứng dụng trực tiếp cho Ban Chỉ đạo TTSP II Trường ĐHSP TP.HCM, áp dụng trên quy mô hơn 1.400 sinh viên mỗi năm học tại hơn 30 trường THPT liên kết.

LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI 4 BƯỚC (QUẢN LÝ TTSP II)
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 1: Chuẩn bị Kế hoạch (Trước 02 tháng)                                        |
| - Phối hợp Sở GD-ĐT xác định chỉ tiêu tiếp nhận tại 30 trường THPT.               |
| - Quy định quy mô đoàn tối ưu từ 20 đến 50 sinh viên/đoàn (48% GVHD đồng thuận).  |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 2: Bố trí Nhân sự & Tập huấn (Trước 02 tuần)                                 |
| - Phân công Giảng viên ĐHSP giữ vai trò Trưởng đoàn chính thức.                   |
| - Tổ chức tập huấn quy chế chấm điểm không làm tròn thô sơ cho GVHD cơ sở.        |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 3: Vận hành Thực tập & Kiểm tra Cuốn chiếu (Tuần 1 - 6)                      |
| - GVHD đánh giá từng tiết dạy (tối thiểu 8-10 tiết giảng dạy theo quy định).       |
| - Cập nhật điểm thành phần định kỳ sau mỗi tuần thực tập.                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Bước 4: Đánh giá Tổng kết & Hậu kiểm (Tuần 7)                                     |
| - Tổng hợp kết quả đánh giá giảng dạy + chủ nhiệm theo thang điểm chuẩn.          |
| - Họp rút kinh nghiệm liên cơ sở và bình xét khen thưởng.                         |
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật và phạm vi

  • Quy mô khảo sát: Mới tập trung tại 02 trường THPT nội thành (THPT Trần Phú, THPT Lê Quý Đôn) và 02 chuyên ngành (CNTT, Quản lý Giáo dục), chưa bao phủ toàn diện 20 ngành đào tạo của toàn trường.
  • Mức độ tự động hóa: Thời điểm năm 2013, dữ liệu khảo sát chủ yếu thu thập qua phiếu hỏi in giấy, xử lý ngoại tuyến qua SPSS v13.0, chưa có hệ thống Web Portal trực tuyến đồng bộ hóa thời gian thực.

Hướng nghiên cứu và nâng cấp tiếp theo

  • Mở rộng khảo sát đến các ngành đặc thù: Giáo dục Đặc biệt, Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất - GD Quốc phòng.
  • Xây dựng phần mềm quản lý TTSP trên nền tảng Cloud/Web, cho phép GVHD và Giảng viên ĐHSP chấm điểm trực tiếp trên thiết bị di động, tự động tính toán bách phân vị và cảnh báo gian lận điểm số.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên sư phạm: Được đánh giá công bằng, minh bạch; tiếp cận môi trường thực tập có đội ngũ GVHD nhiệt tình, tận tụy và có sự hỗ trợ trực tiếp từ Giảng viên ĐHSP phụ trách đoàn.
  • Cán bộ quản lý trường Sư phạm (Ban Chỉ đạo, Phòng Đào tạo): Sở hữu dữ liệu thực chứng tin cậy để điều chỉnh quy chế đào tạo, định biên quy mô đoàn thực tập ($20 - 50$ sinh viên) và chuẩn hóa phân công nhân sự.
  • Giáo viên hướng dẫn tại trường THPT: Giảm tải áp lực ghi chép hồ sơ cuối kỳ, nhận được hướng dẫn chấm điểm chi tiết, rõ ràng từ trường đại học chủ quản.
  • Nhà nghiên cứu Quản lý Giáo dục: Cung cấp bộ khung phương pháp luận và dữ liệu thực tế mẫu phục vụ nghiên cứu so sánh về quản trị giáo dục đại học.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao không nên để sinh viên làm Trưởng đoàn thực tập trong kỳ TTSP II?

Khảo sát thực tế cho thấy $84%$ GVHD và $52.6%$ sinh viên đều ủng hộ Giảng viên ĐHSP làm Trưởng đoàn. Sinh viên làm trưởng đoàn thiếu vị thế pháp lý và kinh nghiệm quản lý giáo dục để giải quyết các vấn đề chuyên môn, kỷ luật hoặc xung đột phát sinh với ban giám hiệu trường sở tại.

2. Quy mô lý tưởng cho một đoàn thực tập sư phạm II là bao nhiêu?

Theo kết quả khảo sát, quy mô tối ưu từ $20$ đến $50$ sinh viên/đoàn ($48%$ ý kiến đồng thuận) hoặc $30$ đến $50$ sinh viên/đoàn ($40%$ ý kiến). Quy mô này đảm bảo cân đối tỷ lệ giáo viên/học sinh và năng lực tiếp nhận chuyên môn của các tổ bộ môn tại trường THPT.

3. Vấn đề lớn nhất của thang điểm đánh giá TTSP II hiện nay là gì?

Điểm nghẽn nằm ở cách làm tròn điểm thiếu công bằng ($\bar{X} = 2.52$). Việc quy tròn số lẻ $\ge 0.5$ khiến khoảng cách $0.90$ điểm giữa các mức năng lực bị triệt tiêu, dẫn đến $90.21%$ sinh viên đều nhận điểm Giỏi - Xuất sắc ($8.0 - 10.0$), không phân loại được năng lực thực chất.

4. Tiêu chí nào quan trọng nhất khi chọn Giáo viên hướng dẫn thực tập?

Sự "Nhiệt tình, tận tụy trong công việc" được sinh viên ($72.9%$) và GVHD ($60%$) đánh giá là yếu tố tiên quyết số 1, vượt trên cả tiêu chí "Bề dày thành tích" ($10% - 11.4%$).

5. Khối lượng tiết giảng dạy bắt buộc trong đợt TTSP II là bao nhiêu?

Theo kế hoạch đào tạo chuẩn và kết quả khảo sát ($78%$ GVHD đồng thuận), sinh viên thực tập phải hoàn thành định mức từ 8 đến 10 tiết giảng dạy trực tiếp có giáo án và dự giờ chấm điểm, bên cạnh nhiệm vụ thực tập quản lý giáo dục/chủ nhiệm lớp.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp "Thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm đợt II tại trường Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh" của tác giả Nguyễn Thị Lan Anh (chuyên ngành Quản lý Giáo dục) đã phân tích toàn diện, khoa học các mắt xích quản trị trong giai đoạn đào tạo nghề then chốt của sinh viên sư phạm. Bằng việc kết hợp lý luận quản lý hiện đại với công cụ phân tích định lượng SPSS trên tập dữ liệu thực chứng $N=120$, đề tài đã chỉ rõ những bất cập về quy chế phân công trưởng đoàn, cơ chế làm tròn điểm số và áp lực thủ tục đánh giá cuối khóa.

Các giải pháp đề xuất không chỉ mang giá trị hoàn thiện quy trình quản trị nội bộ tại Trường ĐHSP TP.HCM mà còn đóng vai trò mô hình tham chiếu có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho hệ thống các trường đại học, cao đẳng sư phạm trên phạm vi toàn quốc. Đổi mới công tác quản lý TTSP II chính là tiền đề cốt lõi nhằm nâng cao phẩm chất, năng lực của đội ngũ nhà giáo tương lai, đáp ứng toàn diện yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục Việt Nam.