Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi phương thức đánh giá học sinh từ tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực là trọng tâm cốt lõi của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Tại các trường tiểu học, hoạt động kiểm tra, đánh giá đóng vai trò định hướng toàn bộ tiến trình dạy học, ảnh hưởng trực tiếp đến hơn 15.000 cơ sở giáo dục tiểu học trên toàn quốc. Tuy nhiên, giai đoạn triển khai Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT và Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT đã bộc lộ nhiều rào cản: áp lực ghi chép hồ sơ sổ sách tăng trên 40%, tiêu chí đánh giá định tính chưa tường minh và nhiều giáo viên còn lúng túng khi nhận xét sự tiến bộ của học sinh.

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Đức Trị tại Trường Đại học Quy Nhơn tập trung giải quyết vấn đề quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực tại địa bàn cấp huyện. Mục tiêu cụ thể là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng quản lý tại 6 trường tiểu học trên địa bàn huyện Hoài Ân, tỉnh Bình Định, từ đó đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý có tính khả thi cao.

Nghiên cứu được triển khai thực địa từ tháng 11/2021 đến tháng 3/2022 trên khách thể gồm 176 cán bộ quản lý và giáo viên tiểu học. Kết quả đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, giúp các nhà trường giảm thiểu tính hình thức trong đánh giá, thúc đẩy tỷ lệ học sinh hình thành năng lực tự chủ và giải quyết vấn đề đạt trên 85%, đồng thời cung cấp mô hình quản lý đồng bộ cho ngành giáo dục địa phương trong bối cảnh thực hiện Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống lý luận dựa trên thuyết quản lý chức năng cổ điển của Harold Koontz và quan điểm quản lý giáo dục hiện đại của tác giả M. Kônđacôp, Đặng Quốc Bảo. Mô hình quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá được vận hành thông qua 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo thực hiện và kiểm tra, giám sát.

Bên cạnh đó, nghiên cứu tích hợp lý thuyết đo lường và đánh giá năng lực người học từ các công trình quốc tế của Norman, Anthony J. Nitko, D. Macintosh, cùng nghiên cứu trong nước của Trần Bá Hoành, Dương Thiệu Tống và Nguyễn Công Khanh. Khung lý thuyết làm rõ 4 khái niệm nền tảng:

  • Quản lý nhà trường: Chuỗi tác động có mục đích, kế hoạch của Hiệu trưởng tới các nguồn lực sư phạm.
  • Năng lực học sinh tiểu học: Tổ hợp kiến thức, kỹ năng, thái độ giúp học sinh giải quyết thành công nhiệm vụ học tập và tình huống thực tiễn.
  • Đánh giá theo tiếp cận năng lực: Quy trình thu thập minh chứng về sự tiến bộ của học sinh so với chuẩn đầu ra, chú trọng 3 năng lực chung và 7 năng lực đặc thù.
  • Đánh giá thường xuyên và định kỳ: Sự kết hợp giữa nhận xét liên tục trong quá trình học và các bài kiểm tra chẩn đoán theo Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT cùng Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu sơ cấp thông qua phiếu trưng cầu ý kiến từ 176 đối tượng, bao gồm 18 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng) và 158 giáo viên trực tiếp giảng dạy tại 6 trường tiểu học: Ân Nghĩa, Ân Tường Tây, Ân Đức, Ân Hữu, Tăng Bạt Hổ và Ân Phong. Mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp phân tầng ngẫu nhiên, bảo đảm tính đại diện cho cả khu vực trung tâm đồng bằng và vùng trung du, miền núi khó khăn của huyện Hoài Ân.

Quy trình nghiên cứu kết hợp phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động (hồ sơ giáo án, bài kiểm tra định kỳ, sổ theo dõi chất lượng giáo dục giai đoạn 2018 - 2021) và phỏng vấn sâu 12 cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán. Dữ liệu định lượng được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học với các chỉ số: điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan Pearson. Phương pháp phân tích định lượng được lựa chọn nhằm bảo đảm tính khách quan, lượng hóa chính xác mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất. Toàn bộ tiến trình nghiên cứu và xử lý số liệu hoàn thành trong giai đoạn 5 tháng, từ tháng 11/2021 đến tháng 3/2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng tại 6 trường tiểu học huyện Hoài Ân ghi nhận các kết quả cụ thể:

  • Nhận thức về đổi mới đánh giá: Cán bộ quản lý và giáo viên có nhận thức tích cực về vai trò của đánh giá theo năng lực, đạt điểm trung bình 4.12 trên thang điểm 5.0. Có 88.6% giáo viên nhận thức rõ tầm quan trọng của việc đánh giá vì sự tiến bộ của học sinh thay vì chạy theo điểm số.

  • Thực trạng lập kế hoạch và chỉ đạo: Hoạt động xây dựng kế hoạch kiểm tra, đánh giá đạt mức khá với điểm trung bình 3.78/5.0. Tuy nhiên, khâu chỉ đạo tích hợp đổi mới phương pháp dạy học với phương pháp đánh giá còn lúng túng, chỉ đạt điểm trung bình 3.52/5.0.

  • Bất cập trong kiểm tra, giám sát và ghi nhận xét: Khâu kiểm tra, tư vấn kỹ thuật đánh giá thường xuyên có điểm trung bình thấp nhất, đạt 3.48/5.0. Khoảng 31.2% giáo viên thừa nhận gặp khó khăn khi viết nhận xét định tính chi tiết cho từng học sinh trong các lớp học có sĩ số trên 35 em.

  • Sự phân hóa công nghệ thông tin: Tỷ lệ ứng dụng phần mềm quản lý học tập và sổ điểm điện tử giữa các trường có sự chênh lệch rõ rệt, đạt 82.5% tại trường Tiểu học Tăng Bạt Hổ nhưng chỉ đạt 43.8% tại trường Tiểu học Ân Hữu.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên bắt nguồn từ nguyên nhân khách quan lẫn chủ quan. Về khách quan, việc chuyển tiếp giữa các văn bản quy phạm (Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT và Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT) tạo áp lực thích ứng lớn; cơ sở vật chất và thiết bị dạy học số ở các xã miền núi còn thiếu thốn. Về chủ quan, năng lực thiết kế công cụ đánh giá gắn với bối cảnh thực tiễn của một bộ phận giáo viên lớn tuổi còn hạn chế, tâm lý coi trọng thành tích điểm số của phụ huynh vẫn chiếm khoảng 65% trên địa bàn.

Kết quả này tương đồng với các nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Khoa tại Hải Phòng và Trương Xuân Quang tại Nghệ An, đồng thời phản ánh tính chất đặc thù của địa bàn miền núi Bình Định. Toàn bộ dữ liệu thực trạng được tác giả hệ thống hóa qua 18 bảng số liệu và 3 biểu đồ trực quan, thể hiện rõ hệ số tương quan thuận r = 0.82 giữa chất lượng chỉ đạo của Hiệu trưởng với hiệu quả đánh giá phẩm chất, năng lực của học sinh tiểu học.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm tháo gỡ triệt để các rào cản trên, luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

  1. Nâng cao nhận thức và năng lực chuyên môn: Tổ chức 100% các chuyên đề bồi dưỡng kỹ thuật biên soạn đề kiểm tra 4 mức độ nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên. Đích đến là 95% giáo viên nắm vững kỹ năng nhận xét khích lệ học sinh trước tháng 9/2022. Chủ thể thực hiện: Hiệu trưởng phối hợp với tổ trưởng chuyên môn.

  2. Đổi mới quy trình lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá: Xây dựng kế hoạch đánh giá gắn chặt với mục tiêu từng môn học và hoạt động trải nghiệm. Phấn đấu 100% tổ chuyên môn hoàn thành ngân hàng câu hỏi, bài tập gắn với tình huống thực tế địa phương ngay từ đầu năm học 2022 - 2023. Chủ thể thực hiện: Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.

  3. Chỉ đạo đồng bộ đổi mới phương pháp dạy học với kiểm tra, đánh giá: Chuyển đổi tối thiểu 40% thời lượng kiểm tra truyền thống sang hình thức đánh giá qua hồ sơ học tập, sản phẩm dự án và thực hành trải nghiệm. Thời gian triển khai liên tục trong cả năm học. Chủ thể thực hiện: Giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn.

  4. Tăng cường kiểm tra, giám sát và tư vấn sư phạm: Thiết lập quy trình kiểm tra nội bộ định kỳ 2 lần/học kỳ, giảm 50% các thủ tục hành chính kiểm tra sổ sách mang tính đối phó; tập trung vào việc hỗ trợ giáo viên điều chỉnh phương pháp dạy học. Chủ thể thực hiện: Ban kiểm tra nội bộ trường học.

  5. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin: Triển khai phần mềm quản lý hồ sơ học sinh trực tuyến, số hóa 100% học bạ và phiếu nhận xét tại 6 trường tiểu học giai đoạn 2022 - 2025. Chủ thể thực hiện: Ban giám hiệu phối hợp cán bộ phụ trách công nghệ thông tin.

Khảo nghiệm tính cần thiết và khả thi của 5 biện pháp trên cho thấy tỷ lệ đồng thuận rất cao, với điểm trung bình tính cần thiết đạt 4.42/5.0 và tính khả thi đạt 4.35/5.0.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn là tài liệu tham khảo giá trị cao cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Cán bộ quản lý trường tiểu học (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng): Cung cấp cẩm nang 5 bước chỉ đạo chuyên môn, phương thức xây dựng kế hoạch kiểm tra nội bộ và các tiêu chí đánh giá giáo viên chuẩn xác, giúp tối ưu hóa hiệu quả quản trị nhà trường tăng trên 25%.

  2. Giáo viên tiểu học trực tiếp đứng lớp: Học tập phương pháp biên soạn câu hỏi đánh giá năng lực, kỹ thuật viết lời nhận xét định tính không gây áp lực điểm số và cách thức lưu trữ hồ sơ học tập của học sinh theo đúng Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT.

  3. Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo dữ liệu thực chứng và khung giải pháp để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng giáo viên diện rộng cho hơn 20 trường tiểu học trên địa bàn toàn huyện hoặc các vùng lân cận.

  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu ngành Quản lý giáo dục: Khai thác khung lý luận về quản lý đánh giá theo tiếp cận năng lực, bộ công cụ khảo sát 176 mẫu chuẩn mực và phương pháp xử lý số liệu định lượng làm tiền đề cho các công trình nghiên cứu mở rộng.

Câu hỏi thường gặp

  1. Điểm khác biệt cốt lõi giữa đánh giá theo năng lực và đánh giá kiến thức truyền thống là gì? Đánh giá theo năng lực không đo lường sự ghi nhớ kiến thức lý thuyết đơn thuần, mà tập trung vào khả năng vận dụng kiến thức, kỹ năng vào các tình huống thực tiễn đời sống. Thang đo quy chuẩn theo sự tiến bộ liên tục của từng cá nhân học sinh thay vì xếp hạng điểm số giữa các học sinh với nhau.

  2. Luận văn căn cứ trên các văn bản quy phạm pháp luật chủ yếu nào của ngành giáo dục? Nghiên cứu bám sát Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 (ban hành tháng 7/2017), Văn bản hợp nhất số 03/VBHN-BGDĐT ngày 28/9/2016, và Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT ngày 04/9/2020 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về quy định đánh giá học sinh tiểu học.

  3. Mẫu khảo sát 176 người tại 6 trường có bảo đảm độ tin cậy khoa học không? Cỡ mẫu 176 người chiếm hơn 60% tổng số cán bộ quản lý và giáo viên tại 6 trường tiểu học đại diện cho các vùng địa bàn khác nhau của huyện Hoài Ân. Dữ liệu được kiểm định thống kê toán học, bảo đảm độ tin cậy và phản ánh khách quan thực trạng giáo dục địa phương.

  4. Biện pháp nào được cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá có tính khả thi cao nhất? Biện pháp nâng cao nhận thức và tập huấn kỹ thuật kiểm tra, đánh giá đạt điểm khả thi cao nhất với 4.45/5.0. Hơn 92% đối tượng khảo sát khẳng định việc tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo chuyên đề giúp giáo viên tự tin hơn khi thực hiện đánh giá thường xuyên.

  5. Làm thế nào để giải quyết tình trạng giáo viên bị quá tải hồ sơ, sổ sách khi đánh giá học sinh? Giải pháp trọng tâm là ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý học bạ điện tử và phân loại mức độ đánh giá theo nhóm biểu hiện hành vi. Việc chuẩn hóa quy trình giúp giảm khoảng 40% thời gian ghi chép thủ công cho giáo viên.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá học sinh tiểu học theo định hướng phát triển năng lực qua 4 chức năng quản lý.
  • Khảo sát thực chứng 176 cán bộ, giáo viên tại 6 trường tiểu học huyện Hoài Ân đã làm rõ những điểm mạnh về nhận thức (đạt 4.12/5.0) và chỉ ra các hạn chế trong khâu tư vấn, kiểm tra giám sát (chỉ đạt 3.48/5.0).
  • Hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý được xây dựng chặt chẽ, đạt độ tương thích cao với điểm đánh giá tính cần thiết 4.42/5.0 và tính khả thi 4.35/5.0.
  • Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở thực tiễn để các trường số hóa 100% quy trình đánh giá và triển khai hiệu quả Thông tư số 27/2020/TT-BGDĐT trong giai đoạn 2022 - 2025.
  • Các cấp quản lý giáo dục cần nhanh chóng phê duyệt và áp dụng đồng bộ bộ giải pháp này ngay từ năm học 2022 - 2023 nhằm tạo bước đột phá nâng cao chất lượng giáo dục tiểu học toàn diện.