Tổng quan nghiên cứu

Trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đại học theo tinh thần Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP và Điều 5 Luật Giáo dục năm 2005, việc chuyển đổi từ phương thức đào tạo niên chế sang học chế tín chỉ là một xu thế tất yếu nhằm chuẩn hóa và hiện đại hóa hệ thống giáo dục quốc dân. Đào tạo theo học chế tín chỉ đặt người học vào vị trí trung tâm, đòi hỏi mỗi sinh viên phải nâng cao năng lực tự học, tự nghiên cứu với tỷ lệ tối thiểu 30 giờ chuẩn bị cá nhân cho mỗi tín chỉ lý thuyết. Tuy nhiên, tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên, quy mô đào tạo bình quân đạt 3.500 học sinh sinh viên với đội ngũ 156 cán bộ, viên chức (trong đó có 105 cán bộ giảng dạy, chiếm 67,3%), công tác quản lý hoạt động học tập vẫn còn bộc lộ nhiều điểm nghẽn khiến tỷ lệ sinh viên xếp loại khá giỏi ở năm thứ nhất chỉ đạt 8,8% và tỷ lệ yếu kém còn ở mức 10,5%.

Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động học tập theo học chế tín chỉ, khảo sát và phân tích toàn diện thực trạng học tập cùng các biện pháp quản lý tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên trong giai đoạn năm học 2012 - 2013 và 2013 - 2014. Trên cơ sở đó, luận văn đề xuất một hệ thống đồng bộ gồm 6 biện pháp quản lý sư phạm mang tính thực tiễn và khả thi cao. Ý nghĩa của nghiên cứu thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp nhà trường tối ưu hóa quy trình quản lý đào tạo, giảm tỷ lệ sinh viên yếu kém từ mức trên 10% xuống dưới 3%, đồng thời nâng cao tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp loại khá giỏi hàng năm lên trên mức 15% theo đúng định hướng quy hoạch phát triển của nhà trường đến năm 2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp của hai nền tảng lý thuyết quản lý và giáo dục học hiện đại. Thứ nhất là thuyết quản lý khoa học của F.W. Taylor kết hợp với lý thuyết chức năng quản lý của H. Koontz, phân định rõ chu trình quản lý 4 khâu khép kín: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra, lấy thông tin làm huyết mạch kết nối. Thứ hai là lý thuyết dạy học lấy người học làm trung tâm trong mô hình học chế tín chỉ, xác định học tập là quá trình người học chủ động tích lũy kiến thức theo các mô-đun hóa chương trình đào tạo.

Hệ thống khái niệm công cụ chủ đạo bao gồm:

  • Tín chỉ (Credit): Đại lượng chuẩn hóa dùng để lượng hóa khối lượng làm việc của người học, quy định 1 tín chỉ tương đương 15 tiết học lý thuyết, 30 đến 45 tiết thực hành, hoặc 45 đến 60 giờ làm tiểu luận và bắt buộc tối thiểu 30 giờ tự học chuẩn bị cá nhân.
  • Hoạt động học tập: Quá trình người học tự giác, tích cực chiếm lĩnh tri thức khoa học, hình thành kỹ năng và kỹ xảo nghề nghiệp dưới sự định hướng sư phạm.
  • Quản lý hoạt động học tập: Hệ thống các tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến mọi khâu trong quá trình học tập của sinh viên, bao hàm quản lý kế hoạch, quỹ thời gian, phương pháp học tập và kiểm tra đánh giá.
  • Hệ thống đánh giá học phần: Mô hình đánh giá đa thành phần quy đổi sang thang điểm chữ A, B, C, D, F tương ứng với thang điểm 4 từ 4,0 xuống 0 điểm, phản ánh chính xác kết quả tích lũy theo tiến độ của sinh viên.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp hỗn hợp kết hợp định lượng và định tính nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy khoa học. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ khảo sát thực địa thông qua 3 mẫu phiếu trưng cầu ý kiến với tổng dung lượng mẫu là 250 khách thể, bao gồm: 20 cán bộ quản lý (chiếm 100% cán bộ lãnh đạo, quản lý các phòng khoa), 30 giảng viên đại diện cho các tổ bộ môn (chiếm 28,6% tổng số giảng viên toàn trường) và 200 sinh viên thuộc các khối ngành Kế toán, Khoa học cây trồng, Quản trị văn phòng. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để đảm bảo tính đại diện cho các năm đào tạo từ năm thứ nhất đến năm thứ ba.

Nguồn dữ liệu thứ cấp được khai thác từ các báo cáo tổng kết năm học 2012 - 2013, hồ sơ quản lý đào tạo, bảng điểm tích lũy học phần và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành. Quá trình xử lý dữ liệu sử dụng toán thống kê mô tả, tính điểm trung bình trọng số, tỷ lệ phần trăm và kiểm định thứ bậc bằng phần mềm chuyên dụng. Timeline nghiên cứu được thực hiện xuyên suốt từ tháng 9 năm 2013 đến tháng 4 năm 2014, trải qua các giai đoạn: tổng quan tài liệu, thiết kế bộ công cụ, khảo sát thực nghiệm tại cơ sở và kiểm định tính khả thi của giải pháp.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu khảo sát thực tế tại Trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Điện Biên đã làm sáng tỏ 4 phát hiện căn bản:

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức lý thuyết và hành động thực tiễn trong việc lập kế hoạch học tập của sinh viên. Có tới 90,0% sinh viên (180/200 em) nhận thức rõ học tập là rất quan trọng (47,5%) và quan trọng (42,5%). Tuy nhiên, chỉ có 24,0% sinh viên thực sự xây dựng kế hoạch, lập thời gian biểu và thực hiện nghiêm túc; trong khi đó có tới 51,0% sinh viên lập kế hoạch nhưng không thực hiện đầy đủ, 15,0% lập kế hoạch nhưng bỏ mặc không thực hiện và 10,0% hoàn toàn không lập kế hoạch học tập.

Thứ hai, kết quả học tập có sự phân hóa rõ rệt và chuyển biến tích cực theo từng năm học khi sinh viên thích nghi dần với phương thức đào tạo theo tín chỉ. Số liệu kết quả học tập năm học 2012 - 2013 cho thấy: ở sinh viên năm thứ nhất, không có sinh viên đạt loại giỏi hay xuất sắc, tỷ lệ khá chỉ đạt 8,8%, trung bình khá chiếm 35,1%, trung bình chiếm 45,6% và loại yếu chiếm 10,5%. Đến sinh viên năm thứ ba, tỷ lệ xếp loại khá đã tăng mạnh lên 48,7%, loại giỏi đạt 6,7% và tỷ lệ yếu kém giảm triệt để về mức 0%.

Thứ ba, thái độ chấp hành kỷ luật của sinh viên rất cao nhưng mức độ tích cực tham gia tương tác trên lớp lại ở mức thấp đáng báo động. Ý thức chấp hành nội quy, quy chế trường học được đánh giá cao nhất với điểm trung bình đạt 2,35/3,00 (xếp thứ 1, 52,5% đánh giá tốt), đi học đúng giờ và đủ buổi đạt điểm 2,29 (xếp thứ 2). Ngược lại, ý thức phát biểu xây dựng bài trong giờ học xếp ở thứ bậc thấp nhất với điểm trung bình chỉ đạt 1,67/3,00 (có 46,0% sinh viên bị đánh giá chưa tốt).

Thứ tư, điều kiện cơ sở vật chất và công tác hỗ trợ học tập còn nhiều bất cập tại một số hạng mục trọng yếu. Hệ thống giảng đường, hành lang được đánh giá tốt nhất với điểm trung bình 2,27 (xếp thứ 1), cơ sở thực hành với Trại thí nghiệm thực hành diện tích 4,61 ha đạt 2,13 điểm (xếp thứ 3). Tuy nhiên, điều kiện thư viện xếp cuối cùng với điểm trung bình chỉ đạt 1,56/3,00, trong đó có tới 54,8% ý kiến giảng viên và sinh viên đánh giá là chưa tốt do diện tích chật hẹp và nguồn học liệu chuyên ngành còn thiếu thốn.

Thảo luận kết quả

Dữ liệu khảo sát phản ánh thực trạng phân bố năng lực học tập có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ hình cột so sánh tỷ lệ học lực giữa 3 khóa sinh viên. Nguyên nhân của việc tỷ lệ yếu kém ở năm thứ nhất lên tới 10,5% và ý thức phát biểu bài chỉ đạt điểm trung bình 1,67 xuất phát từ đặc thù phần lớn sinh viên của trường là con em đồng bào các dân tộc thiểu số tại khu vực miền núi Tây Bắc. Các em còn mang nặng thói quen học tập thụ động từ bậc trung học phổ thông, tâm lý rụt rè, ngại giao tiếp và thiếu kỹ năng tự học theo nhóm.

Khi đối chiếu với các nghiên cứu tương đồng tại các trường cao đẳng khối kinh tế kỹ thuật ở khu vực trung du và miền núi, sự chuyển đổi phương thức đào tạo nếu thiếu đi vai trò định hướng của đội ngũ cố vấn học tập sẽ dẫn đến tình trạng sinh viên đăng ký học phần mang tính đối phó. Về phía quản lý nhà trường, bảng đánh giá mức độ thực hiện các biện pháp cho thấy khâu quản lý nội dung chương trình đào tạo đạt điểm cao nhất là 2,90 (xếp thứ 1) và quản lý trên lớp đạt 2,66 (xếp thứ 2), nhưng khâu phối hợp các lực lượng giáo dục chỉ đạt 1,62 điểm (xếp thứ 12) và đổi mới phương pháp dạy học chỉ đạt 1,70 điểm (xếp thứ 10). Điều này khẳng định công tác quản lý của nhà trường vẫn thiên về hành chính hóa, chưa thực sự đi sâu vào việc chuyển đổi phương pháp tự học và kiến tạo môi trường học tập tương tác cho sinh viên.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm giải quyết triệt để các hạn chế nêu trên, luận văn đề xuất hệ sinh thái 6 nhóm biện pháp quản lý đồng bộ:

Thứ nhất, tăng cường giáo dục nâng cao ý thức, động cơ và thái độ học tập đúng đắn cho sinh viên. Phòng Quản lý Học sinh - Sinh viên phối hợp cùng Đoàn Thanh niên tổ chức tuần sinh hoạt công dân đầu khóa định kỳ vào tháng 9 hàng năm, đảm bảo 100% sinh viên mới nhập trường hiểu rõ quy chế tín chỉ và quyền chủ động học tập.

Thứ hai, chuẩn hóa quy trình hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch và lộ trình học tập cá nhân. Phòng Đào tạo cùng đội ngũ cố vấn học tập tại 6 khoa chuyên môn triển khai sổ tay hướng dẫn đăng ký môn học, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ sinh viên lập và tuân thủ đúng thời gian biểu học tập từ mức 24,0% hiện nay lên đạt trên 75% trong vòng 2 học kỳ liên tiếp.

Thứ ba, đổi mới phương pháp dạy học và tổ chức tập huấn kỹ năng tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên. Đội ngũ 105 giảng viên cần giảm tỷ lượng thuyết giảng truyền thống, chuyển 50% thời lượng bài giảng sang phương pháp xêmina, thảo luận nhóm và giao đề tài nghiên cứu cụ thể, hướng tới mục tiêu giảm tỷ lệ sinh viên thụ động trong giờ học từ 46,0% xuống dưới 15%.

Thứ tư, đầu tư nâng cấp điều kiện cơ sở vật chất, phát triển hệ thống thư viện điện tử và phòng tự học. Ban Giám hiệu nhà trường cần phê duyệt dự án mở rộng diện tích thư viện, số hóa 100% đề cương bài giảng và bổ sung ít nhất 500 đầu sách chuyên khảo giai đoạn 2014 - 2016, nâng điểm đánh giá chất lượng học liệu từ mức 1,56 lên trên 2,50 điểm.

Thứ năm, hoàn thiện cơ chế phối hợp liên phòng ban trong quản lý hoạt động học tập. Thiết lập quy chế phối hợp chặt chẽ giữa Phòng Đào tạo, Phòng Quản lý Học sinh - Sinh viên, các khoa chuyên môn và giáo viên chủ nhiệm nhằm theo dõi, giám sát sĩ số, kết quả học phần theo từng tháng.

Thứ sáu, đổi mới căn bản công tác kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo quá trình. Chuyển đổi tỷ trọng điểm đánh giá thường xuyên trên lớp và điểm tự học chiếm từ 40% đến 50% tổng điểm học phần, áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý ngân hàng câu hỏi thi nhằm đảm bảo tính khách quan và thúc đẩy sinh viên học tập liên tục.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho 4 nhóm đối tượng cụ thể:

Nhóm cán bộ quản lý giáo dục và lãnh đạo các trường cao đẳng, đại học: Sử dụng tài liệu làm khung tham chiếu chiến lược để xây dựng quy chế quản lý đào tạo tín chỉ, kiện toàn bộ máy cố vấn học tập và phân bổ nguồn lực cơ sở vật chất phù hợp với mô hình đào tạo mới.

Nhóm giảng viên và cố vấn học tập: Tham khảo các kỹ thuật thiết kế đề cương môn học chi tiết, phương pháp tổ chức giờ học thảo luận, hướng dẫn kỹ năng nghiên cứu tài liệu và cách thức xây dựng tiêu chí đánh giá quá trình học tập của người học.

Nhóm sinh viên các trường cao đẳng chuyên nghiệp: Tiếp cận phương pháp lập kế hoạch học tập cá nhân khoa học, kỹ thuật phân bổ quỹ thời gian tự học hiệu quả và phương thức khai thác tối đa nguồn học liệu trong môi trường học chế tín chỉ.

Nhóm học viên cao học và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng hệ thống bảng hỏi, phương pháp xử lý số liệu thực tiễn và khung phân tích thực trạng làm tài liệu tham khảo cho các công trình nghiên cứu về quản lý đào tạo tại các địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội đặc thù.

Câu hỏi thường gặp

Học chế tín chỉ khác biệt căn bản như thế nào so với niên chế trong quản lý hoạt động học tập? Đào tạo theo học chế tín chỉ trao quyền tự chủ tối đa cho người học trong việc lựa chọn môn học, tiến độ và thời gian tốt nghiệp. Khác với sự áp đặt thời khóa biểu cố định của niên chế, phương thức tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân cho mỗi tín chỉ và nhà trường phải chuyển từ quản lý hành chính sang quản lý theo quy trình hỗ trợ, cố vấn học tập.

Tại sao tỷ lệ sinh viên năm thứ nhất xếp loại yếu kém lại chiếm tới 10,5% trong kết quả khảo sát? Nguyên nhân chủ yếu do sinh viên năm thứ nhất vừa tốt nghiệp trung học phổ thông, chưa kịp thích ứng với phương pháp tự học và cách tổ chức lớp học linh hoạt theo tín chỉ. Khảo sát chỉ ra có tới 51,0% sinh viên lập kế hoạch nhưng không thực hiện đầy đủ, dẫn đến việc phân bổ thời gian ôn tập bị động và tích lũy điểm học phần không đạt yêu cầu.

Nguyên nhân nào khiến ý thức phát biểu xây dựng bài của sinh viên chỉ đạt điểm trung bình 1,67/3,00? Thực trạng này xuất phát từ tâm lý rụt rè đặc thù của sinh viên vùng cao (với 46,0% sinh viên chưa tích cực), kết hợp với việc phương pháp giảng dạy của 105 giảng viên chưa có nhiều đột phá. Biện pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học của nhà trường hiện chỉ xếp thứ 10/12 với điểm trung bình 1,70, chưa tạo được môi trường thảo luận mở để kích thích người học tương tác.

Hệ thống cố vấn học tập đóng vai trò then chốt ra sao trong việc khắc phục tình trạng sinh viên học tập tùy tiện? Cố vấn học tập là cầu nối trực tiếp hướng dẫn sinh viên lựa chọn học phần phù hợp năng lực, kiểm soát tiến độ tích lũy tín chỉ và hỗ trợ tháo gỡ khó khăn về phương pháp. Khi được cố vấn sâu sát, tỷ lệ sinh viên bỏ bê kế hoạch học tập (hiện chiếm 15,0%) sẽ giảm mạnh, giúp sinh viên định hướng đúng lộ trình tốt nghiệp sớm hoặc đúng hạn.

Cơ sở vật chất nào cần được nhà trường ưu tiên đầu tư khẩn cấp để nâng cao chất lượng học tập? Khảo sát cho thấy hạng mục thư viện bị đánh giá thấp nhất với điểm trung bình 1,56/3,00 và 54,8% ý kiến chưa hài lòng. Nhà trường cần ưu tiên mở rộng diện tích phòng đọc, đầu tư hệ thống máy tính tra cứu và phát triển nguồn tài liệu số hóa nhằm phục vụ trực tiếp cho yêu cầu 30 giờ tự học bắt buộc của mỗi tín chỉ.

Kết luận

  • Luận văn đã hoàn thiện hệ thống lý luận vững chắc về bản chất, đặc điểm và quy trình quản lý hoạt động học tập của sinh viên cao đẳng theo học chế tín chỉ trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
  • Khảo sát thực tiễn trên mẫu 250 cán bộ, giảng viên và sinh viên đã phản ánh bức tranh toàn diện về những mặt mạnh trong kỷ cương nền nếp và các điểm nghẽn về kỹ năng tự học cùng điều kiện thư viện.
  • Nghiên cứu đã chứng minh sự chuyển biến tích cực của kết quả học tập qua các năm đào tạo, khẳng định tính tất yếu của việc quản lý hỗ trợ sinh viên thích ứng với phương thức đào tạo mới.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý có mối quan hệ biện chứng, chú trọng từ khâu nâng cao nhận thức, đổi mới phương pháp giảng dạy, hoàn thiện cơ sở vật chất đến kiểm tra đánh giá theo quá trình.
  • Kế hoạch triển khai cần được thực hiện đồng bộ trong giai đoạn 2014 - 2020 dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ban Giám hiệu, huy động sự vào cuộc của tất cả các phòng khoa chức năng nhằm nâng cao toàn diện chất lượng đào tạo nguồn nhân lực của nhà trường.