Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở tại huyện na hang tỉnh tuyên quang

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở tại huyện Na Hang, Tuyên Quang.

Chuyên ngành

Quản lý giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2017

133
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.2. Một số khái niệm sử dụng để nghiên cứu đề tài

1.3. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường

1.4. Kỹ năng sống, giáo dục kỹ năng sống

1.5. Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống

1.6. Giáo dục kỹ năng sống trong trường Trung học cơ sở. Vị trí, nhiệm vụ và quyền hạn của trường Trung học cơ sở

1.7. Giáo dục kỹ năng sống trong trường Trung học cơ sở

1.8. Nội dung quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống trong trường Trung học cơ sở

1.9. Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở

1.10. Tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở

1.11. Chỉ đạo hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở. Kiểm tra đánh giá hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở

1.12. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị, kinh phí phục vụ hoạt động giáo dục kĩ năng sống

1.13. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống trong trường Trung học cơ sở

1.14. Mục tiêu, chương trình, nội dung, phương pháp giáo dục

1.15. Đặc điểm phát triển tâm sinh lý của học sinh Trung học cơ sở

1.16. Năng lực quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở của cán bộ quản lý và giáo viên

1.17. Nhận thức của các lực lượng tham gia quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở

1.18. Văn hóa nhà trường

1.19. Các điều kiện cơ sở vật chất

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ Ở HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

2.1. Khái quát chung về huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

2.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, văn hóa, xã hội của huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

2.3. Tình hình về giáo dục của huyện Na Hang

2.4. Đặc điểm tâm lý của học sinh Trung học cơ sở dân tộc thiểu số huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang ảnh hưởng tới quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng sống

2.5. Đánh giá chung về những tồn tại, hạn chế của giáo dục huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

2.6. Giới thiệu về khảo sát

2.6.1. Mục đích khảo sát

2.6.2. Nội dung khảo sát

2.6.3. Đối tượng khảo sát

2.6.4. Phương pháp khảo sát

2.7. Thực trạng giáo dục kĩ năng sống cho học sinh các trường Trung học cơ sở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

2.7.1. Thực trạng nhận thức về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở của cán bộ quản lý, giáo viên, cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội khác

2.7.2. Thực trạng về hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở ở các trường Trung học cơ sở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

2.7.3. Thực trạng về quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

2.7.4. Thực trạng quản lý việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kĩ năng sống trong các trường

2.7.5. Thực trạng quản lý việc tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động giáo dục kĩ năng sống trong các trường Trung học cơ sở huyện Na Hang

2.7.6. Thực trạng chỉ đạo thực hiện kế hoạch quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở huyện Na Hang

2.7.7. Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

2.8. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của các trường Trung học cơ sở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN NA HANG, TỈNH TUYÊN QUANG

3.1. Các nguyên tắc xây dựng biện pháp quản lý giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

3.1.1. Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, Nhà nước trong hoạt động giáo dục. Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích, tính kế hoạch

3.1.2. Nguyên tắc tổ chức hoạt động giáo dục kĩ năng sống phải phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của học sinh THCS, HS dân tộc thiểu số huyện Na Hang

3.1.3. Các biện pháp phải đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh

3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo sự phối hợp giữa các lực lượng giáo dục

3.2. Biện pháp quản lý công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh Trung học cơ sở huyện Na Hang trong giai đoạn hiện nay

3.2.1. Quản lý hoạt động tổ chức, tuyên truyền, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm cho các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường về giáo dục kĩ năng sống và quản lý hoạt động giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong giai đoạn hiện nay

3.2.2. Quản lý công tác bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

3.2.3. Chỉ đạo đổi mới, đa dạng hóa hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống

3.2.4. Chỉ đạo giáo viên thiết kế giáo án tích hợp giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua hoạt động dạy học các môn học chiếm ưu thế ở trường Trung học cơ sở huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

3.2.5. Quản lý thực hiện đổi mới công tác kiểm tra, giám sát đánh giá việc thực hiện chương trình GDKNS gắn với công tác thi đua, khen thưởng

3.2.6. Quản lý sự phối hợp giữa các lực lượng tham gia tổ chức thực hiện giáo dục kĩ năng sống cho học sinh

3.2.7. Quản lý các điều kiện đảm bảo cơ sở vật chất và tài chính phục vụ cho hoạt động giáo dục kĩ năng sống

3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp

3.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý công tác GDKNS cho HS THCS huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang

3.4.1. Đối tượng khảo nghiệm

3.4.2. Nội dung khảo nghiệm

3.4.3. Phương pháp khảo nghiệm

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở tại Na Hang

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở (THCS) tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang là một vấn đề quan trọng trong bối cảnh hiện nay. Việc giáo dục kỹ năng sống không chỉ giúp học sinh phát triển toàn diện mà còn trang bị cho các em những kỹ năng cần thiết để đối mặt với những thách thức trong cuộc sống. Đặc biệt, trong thời kỳ hội nhập và phát triển, việc này càng trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết.

1.1. Khái niệm và vai trò của giáo dục kỹ năng sống

Giáo dục kỹ năng sống (GDKNS) là quá trình giúp học sinh phát triển những kỹ năng cần thiết để sống và làm việc hiệu quả trong xã hội. GDKNS không chỉ bao gồm các kỹ năng cơ bản như giao tiếp, làm việc nhóm mà còn bao gồm khả năng tự quản lý cảm xúc và giải quyết vấn đề. Vai trò của GDKNS trong giáo dục THCS là rất quan trọng, giúp học sinh hình thành nhân cách và phát triển tư duy độc lập.

1.2. Tình hình giáo dục kỹ năng sống tại huyện Na Hang

Tại huyện Na Hang, việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS còn gặp nhiều khó khăn. Nhiều phụ huynh và giáo viên chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của GDKNS. Điều này dẫn đến việc triển khai các hoạt động giáo dục kỹ năng sống chưa hiệu quả, ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của học sinh.

II. Những thách thức trong quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống tại Na Hang

Quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS tại Na Hang đang đối mặt với nhiều thách thức. Những thách thức này không chỉ đến từ phía nhà trường mà còn từ cộng đồng và gia đình học sinh. Việc nhận thức chưa đầy đủ về GDKNS là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này.

2.1. Nhận thức của giáo viên và phụ huynh về giáo dục kỹ năng sống

Nhiều giáo viên và phụ huynh vẫn chưa hiểu rõ về GDKNS và vai trò của nó trong việc phát triển nhân cách của học sinh. Điều này dẫn đến việc thiếu sự hỗ trợ và phối hợp trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống.

2.2. Thiếu nguồn lực và cơ sở vật chất cho giáo dục kỹ năng sống

Huyện Na Hang còn thiếu các nguồn lực cần thiết cho việc tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống. Cơ sở vật chất không đảm bảo, thiếu trang thiết bị và tài liệu hỗ trợ cho giáo viên và học sinh trong quá trình học tập.

III. Phương pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống hiệu quả

Để nâng cao chất lượng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS tại Na Hang, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiệu quả. Những phương pháp này không chỉ giúp cải thiện chất lượng giáo dục mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực cho học sinh.

3.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống

Việc xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục kỹ năng sống cần được thực hiện một cách bài bản và khoa học. Kế hoạch này cần xác định rõ mục tiêu, nội dung và phương pháp thực hiện, đồng thời phải phù hợp với đặc điểm tâm lý của học sinh.

3.2. Tổ chức các hoạt động giáo dục kỹ năng sống đa dạng

Các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cần được tổ chức đa dạng và phong phú, từ các buổi học lý thuyết đến các hoạt động thực tiễn. Điều này giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm và rèn luyện kỹ năng sống trong môi trường thực tế.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về giáo dục kỹ năng sống

Việc ứng dụng các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống đã mang lại những kết quả tích cực tại huyện Na Hang. Nhiều trường học đã bắt đầu nhận thức rõ hơn về tầm quan trọng của GDKNS và đã triển khai các hoạt động giáo dục một cách hiệu quả.

4.1. Kết quả khảo sát về giáo dục kỹ năng sống

Kết quả khảo sát cho thấy, sau khi triển khai các hoạt động giáo dục kỹ năng sống, học sinh đã có sự tiến bộ rõ rệt trong việc giao tiếp và làm việc nhóm. Nhiều em đã tự tin hơn trong các hoạt động xã hội.

4.2. Những mô hình giáo dục kỹ năng sống thành công

Một số mô hình giáo dục kỹ năng sống thành công đã được áp dụng tại các trường THCS ở Na Hang. Những mô hình này không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng mà còn tạo ra môi trường học tập tích cực và thân thiện.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai cho giáo dục kỹ năng sống

Kết luận, việc quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS tại huyện Na Hang cần được chú trọng hơn nữa. Các biện pháp quản lý cần được triển khai đồng bộ và hiệu quả để nâng cao chất lượng giáo dục. Hướng phát triển tương lai cần tập trung vào việc nâng cao nhận thức của cộng đồng và cải thiện cơ sở vật chất cho giáo dục.

5.1. Đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống

Cần có các giải pháp cụ thể để nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống, bao gồm việc đào tạo giáo viên, cải thiện cơ sở vật chất và tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường và gia đình.

5.2. Tầm nhìn cho giáo dục kỹ năng sống trong tương lai

Tầm nhìn cho giáo dục kỹ năng sống trong tương lai là xây dựng một hệ thống giáo dục toàn diện, nơi mà mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển kỹ năng sống cần thiết để thành công trong cuộc sống.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở tại huyện na hang tỉnh tuyên quang

Trích đoạn nội dung tài liệu

phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng: Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong các trƣờng THCS. Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang. Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THCS tại huyện Na Hang, tỉnh Tuyên Quang.

5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤCKỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ 1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề 1. Ở nước ngoài Trong lịch sử cũng nhƣ những nghiên cứu đề cập tới vấn đề giáo dục KNS. Rabơle (1494 - 553) là một trong những đại biểu xuất sắc của chủ nghĩa nhân đạo Pháp và tƣ tƣởng giáo dục thời kì văn hóa Phục hƣng.

Ông đòi hỏi việc giáo dục phải trên tất cả nội dung: “Trí dục, đạo đức, thể chất, thẩm mĩ” và đã có những sáng kiến tổ chức các hình thức giáo dục nhƣ, ngoài việc học ở lớp và ở nhà, còn có các buổi thăm quan xƣởng thợ, các cửa hàng, tiếp xúc với các nhà văn, các nghệ sĩ, đặc biệt là mỗi tháng nột lần thầy và trò về sống ở nông thôn một ngày [22].Anghen (1820 - 1895) [12] đã xác định mục đích nền giáo dục xã hội chủ nghĩa là tạo ra“con ngƣời phát triển toàn diện”, đó là con ngƣời biết làm mọi việc, có khảnăng thích ứng cao. Quan điểm giáo dục của hai ông là phát triển nhân cáchcon ngƣời về mọi mặt theo “phƣơng thức giáo dục kết hợp với lao động sản xuất”. Quan điểm này đƣợc Lênin kế thừa và phát triển thành học thuyết giáo dục xã hội chủ nghĩa. Con ngƣời phát triển toàn diện theo quan điểm của Mácvà Ăng Ghen là con ngƣời có sức khoẻ, biết làm mọi việc, đó là con ngƣời sống khoẻ mạnh, sống an toàn và có khả năng thích ứng với sự biến đổi của xã hội và biến đổi của nghề nghiệp.

Đến thế kỉ XX, A. Thực tiễn công tác giáo dục của mình A.Macarenko đã tổ chức các hoạt động ngoại khóa, câu lạc bộ 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com học sinh ở trại M.Gorki và công xã F.Dzerjinski nhƣ: Tổ đồng ca, tổ văn học Nga, tổ khiêu vũ, xƣởng tự do, tổ thử nghiệm khoa họctự nhiên, tổ vật lí hóa học, thể thao… Việc phân phối các em vào cac tổ ngoại khóa, câu lạc bộ đƣợc tổ chức trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, các em có thểxin ra khỏi tổ bất cứ lúc nào, nhƣng các tổ phải có kỉ luật trong quá trình hoạt động [2]. Nhƣ vậy vấn đề GDKNS đã đƣợc Makarenko đặc biệt coi trọng. Bƣớc vào thế kỉ 21, khủng hoảng về giá trị đã diễn ra trên toàn cầu và tại mỗi quốc gia.

Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa Liên hợp quốc (UNESCO) đã có khuyến cáo về vấn đề này và các quốc gia đều đã có những quan tâm nhất định. Trên thế giới nhiều ngành khoa học trong đó có Tâm lý học, GD học đã chú ý nghiên cứu việc giáo dụng giá trị sống cho thế hệ trẻ. Thực tiễn giáo dục cuối thế kỷ XX - đầu thế kỷ XXI cho thấy chỉ thông qua con đƣờng GD, giá trị mới có thể tạo nên cơ sở bền vững cho việc giải quyết khủng hoảng trong phát triển nhân cách của học sinh. Năm 1996 Hội đồng quốc tế về GD cho thế kỉ XXI của UNESCOdo JaccqueDelor làm chủ tịch đã đƣa ra một báo cáo khẳng định vai trò quan trọng củaGD đối với sự phát triển tƣơng lai của cá nhân, dân tộc và nhân loại.

Báocáo này nhấn mạnh giáo dục là “kho báu tiềm ẩn”, đồng thời đƣa ra một tầmnhìn về GD cho thế kỉ XXI dựa trên 4 trụ cột: Học để biết (Learning toknow); Học để làm (Learning to do); Học để cùng chung sống (Learning to live together); Học để tự khẳng định mình (Learning to be). Bốn trụ cột này là một cách tiếp cận KNS dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các nhóm kĩ năng nhận thức, kĩ năng thực tiễn, kĩ năng xã hội và kĩ năng cá nhân [13]. Tại Diễn đàn GD Thế giới Dakar, tháng 5/2000 trƣờng học thân thiện với ngƣời học đƣợc phản ánh trong quan điển toàn diện về chất lƣợng đƣợc nêu trong Khuôn khổ Hành động Dakar, UNESCO và UNICEF đã nhận thấy mô hình : "trƣờng học thân thiện" với các yếu tố của nó là một giải pháp nâng cao chất lƣợng và đảm bảo công bằng GD. Vì vậy, mô hình này đã đƣợc phổ biến, áp dụng ở 40 quốc gia trên thế giới.

Trong mô hình trƣờng 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com học thân thiện,tiêu chí GDKNS vừa nhƣ là một biểu hiện của chất lƣợng GD, vừa để giúp HS sống an toàn. Kế hoạch hành động Dakar về GD cho mọi ngƣời mỗi quốc gia cũng nhấn mạnh; cần đảm bảo cho ngƣời học đƣợc tiếp cận chƣơng trình GDKNS phù hợp và KNS của ngƣời học là một tiêu chí của chất lƣợng GD. Cho nên, trong mục tiêu 6 của chƣơng trình đã coi KNS là một khía cạnh của chất lƣợng GD. Đánh giá chất lƣợng GD cần tính đến những tiêu chí đánh giá KNS của ngƣời học.

Nhƣ vậy tiến hành GDKNS để nâng cao chất lƣợng GD [27]. Tại nền GD của các nƣớc Phƣơng Tây, thanh thiếu niên đã đƣợc học những KNS về những tình huống sẽ xảy ra trong cuộc sống, cách đối diện và đƣơng đầu tại trung tâm với những khó khăn, và cách vƣợt qua những khó khăn đó cũng nhƣ cách tránh những mâu thuẫn , xung đột, bạo lực giữa ngƣời và ngƣời. Tại Hàn Quốc, học sinh tiểu học đƣợc học cách đối phó thích ứng với các tai nạn nhƣ cháy, động đất, thiên tai tại Trung tâm điều hành tình trạng khẩn cấp Seoul [31]. Nhƣ vậy qua những nghiên cứu trên thế giới cho thấy GDKNS cho HS là một vấn đề quan trọng đã đƣợc nhiều nhà khoa học nghiên cứu ở những nền GD của các quốc gia trong các giai đoạn lịch sử khác nhau.

Nhìn chung GDKNS đƣợc coi là một thành tố cấu thành nên mục đích GD trong quá trình GD tổng thể. Các nhóm KNS cần GD cho HS dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa các nhóm kĩ năng nhận thức, kĩ năng thực tiễn, kĩ năng xã hội và kĩ năng cá nhân. Trong giáo dục cần tổ chức hài hòa giữa việc tổ chức hoạt động nhận thức và các HĐ GDKNS cho HS để đạt đƣợc mục đích GD toàn diện. Ở trong nước Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh luôn quan tâm đến công tácGD thiếu nhi.

Trong bài báo "1- 6" ký tên C.B đăng trên báo Nhân dân số ra ngày 01 - 6 - 1955, Bác đã đề ra nội dung giáo dục toàn diện đối với HS bao gồm: thể dục, trí dục, mỹ dục, đức dục. Bác đã đƣa ra quan điểm GD thiếu nhi đó là: "Trong quá trình GD thiếu nhi phải giữ toàn vẹn cái tính vui vẻ, hoạt bát, 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tự nhiên, tự động, trẻ trung của chúng và trong lúc học, cũng cần làm cho chúng vui, trong lúc vui cũng cần làm cho chúng học". Bác yêu cầu: "Cách dạy phải nhẹ nhàng và vui vẻ, chớ gò ép thiếu nhi vào khuôn khổ của ngƣời lớn". Với nguyên lý GD "Học đi đôi với hành, GD gắn liền với thực tiễn, nhà trƣờng gắn liền với xã hội", Bác đã từng nói: "GD phải theo hoàn cảnh và điều kiện" và "Một chƣơng trình nhỏ mà đƣợc thực hành hẳn hoi còn hơn một trăm chƣơng trình lớn mà không làm đƣợc"[28].

Trong xu thế hội nhập, nhiệm vụ GD của các nƣớc là đào tạo thế hệ trẻ năng động, sáng tạo, có những năng lực chủ yếu nhƣ: năng lực thích ứng, năng lực tự hoàn thiện, năng lực hợp tác, năng lực hoạt động xã hội. Nói cách khác là đào tạo một lớp ngƣời mới tinh thông về nghề nghiệp, có khả năng thích ứng cao với những biến động của cuộc sống. Ở Việt Nam, mục tiêu của GD phổ thông đã đƣợc qui định tại điều 27 - Luật Giáo dục 2005 nhƣ sau: "Mục tiêu của GD phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam XHCN, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho HS tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"[8]. Thuật ngữ KNS đƣợc ngƣời Việt Nam biết đến bắt đầu từ chƣơng trình của UNICEF(1996) [13]: "GDKNS để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS cho thanh thiếu niên trong và ngoài nhà trƣờng".

Giai đoạn đầu của chƣơng trình, khái niệm KNS đƣợc giới thiệu chỉ bao gồm những KNS cốt lõi nhƣ: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu. Ở giai đoạn này chƣơng trình chỉ tập trung vào các chủ đề giáo dục sức khoẻ của thanh thiếu niên. Giai đoạn hai của chƣơng trình mang tên: "Giáo dục sống khoẻ mạnh và KNS" trong đó nội dung của khái niệm KNS và GDKNS đã đƣợc phát triển sâu sắc hơn. Ngành GD đã triển khai chƣơng trình đƣa GDKNS vào hệ thống GD chính qui và không chính qui.

Nội dung GD của 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nhà trƣờng phổ thông đƣợc định hƣớng bởi mục tiêu GDKNS. Các nội dung GDKNS cơ bản đã đƣợc triển khai ở các cấp THCS là: năng lực thích nghi, năng lực hành động, năng lực ứng xử, năng lực tự học suốt đời; định hƣớng HS: học để biết, học để làm, học để chung sống và học để tự khẳng định. Việc GDKNS ở các bậc học THCS và THPT đƣợc thực hiện chủ yếu thông qua chƣơng trình các môn học và các hoạt động GD của nhà trƣờng cùng với một số chƣơng trình dự án do nƣớc ngoài tài trợ.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Quản Lý Hoạt Động Giáo Dục Kỹ Năng Sống Cho Học Sinh Trung Học Cơ Sở Tại Na Hang" tập trung vào việc phát triển và quản lý các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học cơ sở tại khu vực Na Hang. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc trang bị cho học sinh những kỹ năng cần thiết để tự tin và độc lập trong cuộc sống. Nó cung cấp các phương pháp và chiến lược hiệu quả để giáo viên và nhà quản lý có thể áp dụng trong quá trình giảng dạy, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục và sự phát triển toàn diện của học sinh.

Để mở rộng thêm kiến thức về giáo dục kỹ năng sống, bạn có thể tham khảo tài liệu Huy động các lực lượng xã hội trong giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thcs vùng khó khăn huyện mang thít tỉnh vĩnh long, nơi đề cập đến sự phối hợp giữa các lực lượng xã hội trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh. Ngoài ra, tài liệu Luận văn thạc sĩ giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại các trường trung học phổ thông thuộc quận bình thạnh thành phố hồ chí minh cũng cung cấp cái nhìn sâu sắc về việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở cấp trung học phổ thông. Cuối cùng, bạn có thể tìm hiểu thêm về Luận văn thạc sĩ thực trạng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tại trường trung học cơ sở tam lộc huyện phú ninh tỉnh quảng nam, tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục kỹ năng sống.

Mỗi tài liệu đều mang đến những góc nhìn và thông tin bổ ích, giúp bạn mở rộng kiến thức trong lĩnh vực giáo dục kỹ năng sống.