Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong bối cảnh nền kinh tế - xã hội phát triển dưới tác động của cuộc cách mạng Khoa học - Công nghệ, thị trường lao động đòi hỏi người lao động phải có năng lực và kỹ năng lao động tổng hợp. Giáo dục phổ thông đóng vai trò then chốt trong việc chuẩn bị nguồn nhân lực này thông qua nội dung giảng dạy và hoạt động giáo dục lao động - kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp và dạy nghề. Theo định hướng giáo dục, công tác giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông được triển khai qua bốn con đường song hành:

  1. Hướng nghiệp qua dạy học các môn văn hóa cơ bản;
  2. Hướng nghiệp qua hoạt động dạy học kỹ thuật và lao động sản xuất (dạy nghề phổ thông - DNPT);
  3. Hướng nghiệp qua sinh hoạt hướng nghiệp;
  4. Hướng nghiệp qua hoạt động ngoại khóa trong và ngoài nhà trường.

Trong đó, hoạt động dạy nghề phổ thông là một phương thức cơ bản giúp học sinh tiếp cận với kỹ thuật, hiểu biết về các ngành nghề xã hội, phát hiện năng lực kỹ thuật của bản thân và rèn luyện tác phong lao động. Tuy nhiên, thực tiễn tại các trường trung học phổ thông (THPT) cho thấy hoạt động này còn bộc lộ nhiều hạn chế, thường bị coi là "phương án phòng rủi ro" nhằm mục đích lấy điểm cộng ưu tiên trong kỳ thi tốt nghiệp THPT thay vì phục vụ mục tiêu định hướng nghề nghiệp thực chất. Nguyên nhân của tình trạng này xuất phát một phần từ những bất cập trong công tác quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông tại các nhà trường.

Xuất phát từ thực tiễn trên, khóa luận tốt nghiệp đại học chuyên ngành Quản lý Giáo dục của tác giả Hoàng Thị Mây, thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Võ Thị Bích Hạnh tại Khoa Tâm lý Giáo dục - Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh (tháng 5/2012), đã lựa chọn nghiên cứu đề tài: "Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông tại các trường Trung học phổ thông quận 6, thành phố Hồ Chí Minh".

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận là khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông tại các trường THPT trên địa bàn Quận 6, TP.HCM, từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm khắc phục các hạn chế và nâng cao hiệu quả hoạt động này.

Để đạt được mục tiêu, đề tài xác định ba nhiệm vụ khoa học:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của công tác quản lý hoạt động giáo dục lao động - kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp - dạy nghề nói chung và quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông nói riêng;
  2. Khảo sát và phân tích thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông tại các trường THPT Quận 6, TP.HCM;
  3. Đề xuất các biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động dạy nghề phổ thông tại các trường khảo sát.
  • Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động giáo dục trong trường trung học phổ thông.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông tại các trường THPT Quận 6, TP.HCM.
  • Phạm vi nghiên cứu: Giới hạn khảo sát thực tế tại hai trường THPT công lập trên địa bàn Quận 6, TP.HCM là Trường THPT Mạc Đĩnh Chi và Trường THPT Bình Phú trong năm học 2011 - 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý thuyết dựa trên các nguyên lý quản lý học, quản lý giáo dục và các văn bản chỉ đạo của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo:

  • Cơ sở pháp lý:
    • Thông tư số 31/TT ngày 17/11/1981 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về giáo dục hướng nghiệp trong trường phổ thông;
    • Nghị quyết Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI (1986) về đổi mới giáo dục phổ thông theo hướng kỹ thuật tổng hợp;
    • Quyết định số 23/HĐBT ngày 29/03/1989 của Hội đồng Bộ trưởng về các vấn đề cấp bách của giáo dục;
    • Quyết định số 2397/QĐ ngày 17/09/1991 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục và chương trình dạy nghề cho học sinh THCS và THPT;
    • Quyết định số 10945/BGDĐT-GDTrH ngày 27/11/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về hướng dẫn thi và cấp giấy chứng nhận nghề phổ thông;
    • Luật Giáo dục (Điều 4 về mục tiêu dạy nghề);
    • Chiến lược phát triển giáo dục 2001 - 2010.
  • Khung khái niệm: Hệ thống hóa các khái niệm nền tảng bao gồm Quản lý (theo quan điểm của C. Mác, F.W. Taylor, Harold Koontz, Tâm lý học), Quản lý giáo dục (ở cấp độ vĩ mô và vi mô theo định nghĩa của Khuđôminxky và các nhà nghiên cứu giáo dục), Quản lý trường học, Giáo dục hướng nghiệp, Nghề phổ thông, Dạy nghề phổ thông và Quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông.
  • Mô hình chu trình quản lý: Cấu trúc quản lý được phân tích qua 4 chức năng cơ bản khép kín: (1) Lập kế hoạch, (2) Tổ chức thực hiện, (3) Chỉ đạo thực hiện, và (4) Kiểm tra, đánh giá.

Về phương pháp luận, tác giả quán triệt ba quan điểm tiếp cận:

  • Quan điểm hệ thống cấu trúc: Đặt hoạt động dạy nghề phổ thông trong mối quan hệ tổng thể với 3 con đường hướng nghiệp còn lại và các hoạt động giáo dục khác của nhà trường.
  • Quan điểm lịch sử và thực tiễn: Xem xét thực trạng quản lý theo điều kiện cụ thể của từng năm học và đặc thù riêng của từng trường.
  • Quan điểm toàn diện: Đánh giá hoạt động quản lý trong mối quan hệ tác động qua lại giữa các yếu tố bên trong (CBQL, giáo viên, học sinh, cơ sở vật chất) và bên ngoài nhà trường (kinh tế - xã hội địa phương, cơ quan quản lý cấp trên, phụ huynh, doanh nghiệp).

Về phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu:

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp các văn bản quy phạm pháp luật, chỉ thị, nghị quyết, tài liệu khoa học chuyên ngành.
  • Phương pháp quan sát: Tiếp cận thực tế giờ học lý thuyết, giờ thực hành xưởng nghề, điều kiện cơ sở vật chất và quy trình quản lý của Ban giám hiệu tại 2 trường THPT.
  • Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: Sử dụng 2 mẫu phiếu hỏi:
    • Mẫu phiếu số 1: Dành cho học sinh khối 11 (phát ra 160 phiếu, thu về 158 phiếu hợp lệ);
    • Mẫu phiếu số 2: Dành cho cán bộ quản lý (CBQL) và giáo viên dạy nghề (GVDN) (thu về 31 phiếu, gồm 6 CBQL và 25 GVDN của 2 trường).
  • Phương pháp phỏng vấn sâu: Trao đổi trực tiếp với Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng phụ trách chuyên môn và học sinh về động cơ, kế hoạch và quy trình tổ chức dạy nghề.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng phần mềm thống kê để tính tần số, tỷ lệ phần trăm (%), điểm trung bình cộng ($M$) và độ lệch chuẩn ($S$).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 1 hệ thống hóa lịch sử nghiên cứu vấn đề giáo dục hướng nghiệp và dạy nghề phổ thông trên thế giới từ năm 1848 (xuất phát từ tác phẩm "Hướng dẫn chọn nghề" tại Pháp, sau đó lan rộng sang Anh, Mỹ vào đầu thế kỷ XX) và tại Việt Nam qua các công trình nghiên cứu của Chu Xuân Thành, Hồ Thị Thu Liên, Phạm Thị Kim Thư.

Tác giả xác lập bản chất của hoạt động dạy nghề phổ thông:

  • Thời lượng và cấu trúc chương trình: Cấp THPT quy định thời lượng từ 105 đến 180 tiết (học 1 buổi/tuần, mỗi buổi 3 tiết), trong đó thời lượng thực hành bắt buộc chiếm $\frac{2}{3}$ tổng quỹ thời gian. Danh mục nghề phổ thông toàn quốc gồm 11 nghề, riêng tại TP.HCM được triển khai thêm 7 nghề theo Công văn số 9447/BGDĐT-GDTrH ngày 05/09/2007.
  • Mục tiêu và nhiệm vụ: Trang bị kiến thức kỹ thuật cơ bản, rèn luyện kỹ năng thực hành nghề đơn giản, hình thành phẩm chất lao động công nghiệp và hỗ trợ phân luồng sau THPT.
  • Bốn nội dung quản lý dạy nghề phổ thông của Ban giám hiệu:
    1. Xây dựng kế hoạch dạy nghề năm học: Dự báo quy mô, khảo sát nhu cầu, xây dựng thời khóa biểu và bố trí nguồn lực.
    2. Tổ chức thực hiện kế hoạch: Phân công giáo viên, sắp xếp lớp học, chuẩn bị cơ sở vật chất và phòng xưởng thực hành.
    3. Chỉ đạo hoạt động dạy nghề: Điều hành, thúc đẩy động lực làm việc của tổ chuyên môn và giáo viên dạy nghề.
    4. Kiểm tra, đánh giá: Giám sát thực hiện chương trình, đánh giá chất lượng dạy học và phối hợp tổ chức thi cấp chứng chỉ nghề.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông tại các trường trung học phổ thông Quận 6, Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày tổng quan về tình hình kinh tế - xã hội, mạng lưới giáo dục tại Quận 6 và tập trung phân tích kết quả khảo sát thực trạng tại Trường THPT Mạc Đĩnh Chi và Trường THPT Bình Phú.

1. Thực trạng đội ngũ quản lý và giáo viên dạy nghề

  • Tổng số giáo viên dạy nghề tại các trường THPT Quận 6 là 25 người, $100%$ đạt chuẩn trình độ chuyên môn THPT. Tuy nhiên, vẫn còn tình trạng giáo viên kiêm nhiệm từ các tổ chuyên môn khác, chưa được tập huấn chuyên sâu về thiết bị dạy nghề hiện đại.
  • Đội ngũ CBQL có trình độ chuẩn và trên chuẩn, nhưng số lượng còn thiếu (Trường THPT Bình Phú thiếu 1 Phó hiệu trưởng so với quy mô), tỷ lệ nữ tham gia CBQL chỉ chiếm $14%$.

2. Nhận thức và thái độ của học sinh đối với hoạt động dạy nghề phổ thông

Khảo sát 158 học sinh lớp 11 chỉ ra những lệch lạc lớn trong động cơ và nhận thức:

Chỉ số khảo sát Tỷ lệ lựa chọn của học sinh Nhận xét từ dữ liệu khảo sát
Lý do chọn học nghề • Nhà trường bắt buộc: $43.7%$ ($n=69$)
• Bản thân yêu thích nghề: $34.4%$ ($n=54$)
• Bạn bè ai cũng học: $19.6%$ ($n=31$)
• Cha mẹ bắt buộc: $1.9%$ ($n=3$)
Phần lớn học sinh học nghề do tính chất bắt buộc của nhà trường ($43.7%$). Sự định hướng từ gia đình rất mờ nhạt ($1.9%$).
Mục đích học nghề • Để được cộng điểm thi tốt nghiệp: $72.8%$ ($n=115$)
• Để hiểu và có một nghề cơ bản: $25.3%$ ($n=40$)
• Để học bằng bạn bè: $5.1%$ ($n=8$)
Có đến $72.8%$ học sinh xem dạy nghề phổ thông là phương tiện tích lũy điểm ưu tiên tốt nghiệp THPT chứ không vì mục tiêu hướng nghiệp.
Đánh giá mức độ cần thiết • Bình thường: $47.5%$ ($n=75$)
• Rất cần thiết: $32.3%$ ($n=51$)
• Không cần thiết/tốn thời gian: $20.3%$ ($n=32$)
Chỉ có gần $\frac{1}{3}$ học sinh nhận thấy sự cần thiết của hoạt động học nghề phổ thông.

3. Cơ cấu ngành nghề và phương thức tổ chức dạy nghề

  • Cơ cấu ngành nghề: Thiếu đa dạng. Trường THPT Mạc Đĩnh Chi tổ chức 3 nghề gồm Điện dân dụng (8 lớp, 365 HS), Tin học (7 lớp, 310 HS), Nấu ăn (10 lớp, 437 HS). Trong khi đó, Trường THPT Bình Phú chỉ dạy duy nhất 1 nghề là Điện dân dụng (14 lớp, 650 HS).
  • Phương thức chọn nghề: Tại THPT Mạc Đĩnh Chi, $91.5%$ học sinh được chọn nghề theo nguyện vọng trong danh mục trường có sẵn. Ngược lại, tại THPT Bình Phú, $100%$ học sinh phải học nghề Điện dân dụng do trường áp đặt cố định cho từng lớp.
  • Điều kiện cơ sở vật chất: $61.4%$ học sinh đánh giá cơ sở vật chất ở mức bình thường; $25.3%$ đánh giá còn khó khăn, thiếu thốn; chỉ có $13.3%$ đánh giá rất tốt. Phòng xưởng tại THPT Bình Phú có dấu hiệu xuống cấp.
  • Hiệu quả hoạt động: $66.5%$ học sinh đánh giá hiệu quả ở mức bình thường, $13.3%$ đánh giá chưa hiệu quả, chỉ có $20.2%$ đánh giá có hiệu quả.
  • Hoạt động tham quan thực tế: $86.1%$ học sinh cho biết nhà trường chưa khi nào tổ chức cho đi tham quan nhà máy, cơ sở sản xuất tại địa phương; $13.9%$ đánh giá thỉnh thoảng; $0%$ đánh giá thường xuyên.

4. Thực trạng công tác quản lý của Ban giám hiệu (Khảo sát 31 CBQL và GVDN)

Khảo sát nhận thức của 6 CBQL và 25 GVDN về tầm quan trọng của các nội dung quản lý cho thấy:

  • Quản lý kế hoạch, chỉ đạo thực hiện, quản lý nội dung và kiểm tra đánh giá đều được đánh giá ở mức "rất quan trọng" và "quan trọng" (trên $90%$).
  • Lỗ hổng trong công tác phối hợp: Có tới $54.8%$ ý kiến đánh giá việc "phối hợp với các lực lượng khác trong công tác dạy nghề" là ít quan trọng và $6.5%$ đánh giá không quan trọng (chỉ $3.2%$ đánh giá rất quan trọng). Điều này phản ánh tư duy quản lý khép kín, thiếu sự gắn kết với cha mẹ học sinh và doanh nghiệp địa phương.

5. Hệ thống nguyên nhân và 5 biện pháp quản lý đề xuất

  • Nguyên nhân khách quan: Kinh phí đầu tư trang thiết bị hạn hẹp; cơ chế chính sách đãi ngộ cho giáo viên dạy nghề chưa thỏa đáng; sự biến động nhanh của thị trường lao động.
  • Nguyên nhân chủ quan: Nhận thức của CBQL, giáo viên và học sinh chưa đúng tầm; công tác lập kế hoạch còn mang tính thụ động; công tác kiểm tra, đánh giá chưa đi vào chiều sâu kỹ năng thực hành; thiếu sự liên kết giữa nhà trường với các cơ sở sản xuất.

Tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý nhằm cải thiện tình hình:

  1. Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia công tác dạy nghề phổ thông (tuyên truyền cho giáo viên, học sinh, phụ huynh hiểu đúng mục đích hướng nghiệp).
  2. Biện pháp 2: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên dạy nghề (bồi dưỡng chuyên môn, kỹ năng sử dụng thiết bị mới, giảm tải kiêm nhiệm).
  3. Biện pháp 3: Xây dựng và sử dụng tốt cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy nghề phổ thông (nâng cấp phòng học xưởng, bổ sung dụng cụ thực hành).
  4. Biện pháp 4: Phân công rõ trách nhiệm của các lực lượng tham gia vào công tác giáo dục lao động - kỹ thuật tổng hợp - hướng nghiệp và dạy nghề.
  5. Biện pháp 5: Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách dành cho các lực lượng tham gia công tác dạy nghề phổ thông nhằm tạo động lực giảng dạy.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Làm rõ sự sai lệch trong động cơ học nghề: Cung cấp số liệu định lượng chứng minh có đến $72.8%$ học sinh học nghề chỉ để lấy điểm cộng thi tốt nghiệp; $43.7%$ học vì bị bắt buộc.
  • Phản ánh thực trạng mất cân đối trong cơ cấu nghề: Làm nổi bật sự chênh lệch lớn giữa các trường trên cùng một địa bàn (Trường THPT Mạc Đĩnh Chi tổ chức được 3 nghề cho 1.112 học sinh lựa chọn, trong khi Trường THPT Bình Phú chỉ dạy 1 nghề bắt buộc cho 650 học sinh).
  • Chỉ ra điểm nghẽn trong quản lý phối hợp: Xác định $61.3%$ CBQL và giáo viên xem nhẹ vai trò phối hợp với các lực lượng xã hội; $86.1%$ học sinh hoàn toàn không được trải nghiệm tham quan sản xuất thực tế.

2. Giá trị đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Hệ thống hóa và cụ thể hóa chu trình quản lý 4 chức năng (Kế hoạch - Tổ chức - Chỉ đạo - Kiểm tra) áp dụng riêng cho hoạt động dạy nghề phổ thông tại trường THPT.
  • Về mặt thực tiễn: Cung cấp bức tranh thực nghiệm chi tiết về thực trạng dạy và quản lý dạy nghề tại Quận 6, TP.HCM năm học 2011 - 2012; đề xuất 5 biện pháp quản lý có tính khả thi, bám sát các nguyên nhân hạn chế của cơ sở.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi và mẫu khảo sát: Đề tài chỉ khảo sát tại 2 trường THPT công lập trên địa bàn Quận 6 (chưa bao quát các trường ngoài công lập, trung tâm giáo dục thường xuyên hay các quận/huyện khác của TP.HCM). Cỡ mẫu phiếu hỏi giới hạn ở 158 học sinh lớp 11 và 31 CBQL, giáo viên.
  • Hạn chế về chiều sâu thực nghiệm: Các biện pháp quản lý được đề xuất dựa trên cơ sở lý luận và khảo sát thực trạng nhưng chưa được triển khai thực nghiệm sư phạm hoặc kiểm chứng độ tương thích trên diện rộng trong thực tế.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu sang mô hình liên kết đào tạo nghề giữa trường THPT với các trường cao đẳng, trung cấp nghề và doanh nghiệp trên toàn địa bàn TP.HCM theo tinh thần phân luồng học sinh phổ thông giai đoạn mới.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên, học viên ngành Quản lý Giáo dục và Sư phạm: Tham khảo phương pháp thiết kế công cụ nghiên cứu (phiếu hỏi cho CBQL, giáo viên, học sinh) và quy trình phân tích số liệu thực trạng quản lý giáo dục.
  • Cán bộ quản lý tại các trường THPT: Tham khảo các bảng thống kê nhận thức, nguyên nhân tồn tại và 5 nhóm giải pháp tổ chức quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông, xây dựng thời khóa biểu thực hành và khắc phục tư duy "học nghề chỉ để cộng điểm".
  • Cán bộ phụ trách công tác hướng nghiệp: Sử dụng số liệu thực tế để đánh giá thực trạng phân luồng và định hướng nghề nghiệp cho học sinh cấp THPT.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát thực tế tại những đơn vị trường học nào?

Đề tài thực hiện khảo sát tại 2 trường THPT công lập thuộc Quận 6, TP. Hồ Chí Minh: Trường THPT Mạc Đĩnh Chi và Trường THPT Bình Phú.

2. Quy mô mẫu điều tra bằng phiếu hỏi trong khóa luận là bao nhiêu?

Quy mô mẫu gồm:

  • 158 học sinh khối 11 (thu về từ 160 phiếu phát ra);
  • 31 cán bộ và giáo viên (gồm 6 cán bộ quản lý và 25 giáo viên dạy nghề).

3. Tỷ lệ học sinh học nghề phổ thông nhằm mục đích cộng điểm thi tốt nghiệp là bao nhiêu?

Theo kết quả khảo sát tại Bảng 2.2 của khóa luận, có $72.8%$ số học sinh được hỏi ($n=115$) xác định mục đích học nghề phổ thông là để được cộng thêm điểm vào kỳ thi tốt nghiệp THPT.

4. Cơ cấu ngành nghề phổ thông tại hai trường khảo sát có sự khác biệt như thế nào?

  • Trường THPT Mạc Đĩnh Chi tổ chức 3 nghề: Điện dân dụng (365 HS), Tin học (310 HS), Nấu ăn (437 HS); học sinh được lựa chọn theo nguyện vọng ($91.5%$).
  • Trường THPT Bình Phú chỉ tổ chức duy nhất 1 nghề: Điện dân dụng (650 HS); học sinh không được lựa chọn mà do trường quy định áp đặt theo từng lớp ($100%$).

5. Tác giả đề xuất bao nhiêu nhóm biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động dạy nghề phổ thông?

Tác giả đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý cụ thể: (1) Nâng cao nhận thức cho các lực lượng tham gia; (2) Nâng cao chất lượng CBQL và giáo viên dạy nghề; (3) Xây dựng, sử dụng tốt cơ sở vật chất và trang thiết bị; (4) Phân công rõ trách nhiệm các lực lượng; (5) Thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách cho đội ngũ.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Thị Mây đã phản ánh một cách khoa học và trung thực thực trạng công tác quản lý hoạt động dạy nghề phổ thông tại các trường THPT Quận 6, TP.HCM năm học 2011 - 2012. Dữ liệu thực nghiệm chỉ ra những bất cập rõ rệt trong động cơ học nghề của học sinh, sự nghèo nàn trong cơ cấu nghề đào tạo và sự thiếu liên kết giữa nhà trường với gia đình và doanh nghiệp địa phương. Hệ thống 5 nhóm biện pháp quản lý do tác giả đề xuất cung cấp các giải pháp cụ thể nhằm từng bước nâng cao chất lượng hoạt động dạy nghề và định hướng nghề nghiệp thực chất cho học sinh bậc trung học phổ thông.