Tổng quan nghiên cứu

Quá trình đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực đang tạo ra những chuyển biến sâu sắc trong toàn bộ hệ thống giáo dục Việt Nam. Tại thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông, mạng lưới giáo dục trung học cơ sở hiện có 8 cơ sở giáo dục bao gồm 5 trường trung học cơ sở độc lập và 3 trường tiểu học và trung học cơ sở, với tỷ lệ 6 trên 8 trường đã đạt chuẩn quốc gia mức độ I và mức độ II. Mặc dù cơ sở vật chất từng bước được hiện đại hóa, hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại địa phương vẫn còn mang nặng tính truyền thụ kiến thức một chiều, chưa chú trọng đúng mức đến việc hình thành các năng lực ngôn ngữ và cảm thụ thẩm mỹ cho học sinh.

Nghiên cứu được thực hiện nhằm đánh giá toàn diện thực trạng quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn tại các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa giai đoạn 2019-2021, từ đó đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý mang tính đột phá của Hiệu trưởng cho giai đoạn 2022-2025. Vấn đề trọng tâm của đề tài là tháo gỡ điểm nghẽn trong công tác quản lý chuyên môn, chuyển dịch phương thức giảng dạy từ truyền đạt tri thức thụ động sang mô hình phát triển năng lực người học theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chương trình giáo dục phổ thông 2018 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp bộ chỉ số đo lường khoa học về năng lực quản trị trường học, chuẩn hóa quy trình sinh hoạt tổ chuyên môn và nâng cao tỷ lệ giáo viên sử dụng các kỹ thuật dạy học tích cực lên trên 85% trong giai đoạn ứng dụng thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của luận văn được xây dựng dựa trên sự tích hợp của các học thuyết quản lý giáo dục hiện đại và lý luận dạy học bộ môn. Đề tài vận dụng quan điểm quản lý tương tác sư phạm của các chuyên gia quản lý giáo dục hàng đầu như Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc và Trần Kiểm, khẳng định quản lý là chuỗi tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến khách thể nhằm huy động tối ưu các nguồn lực để đạt chuẩn đầu ra. Đồng thời, nghiên cứu kế thừa quan điểm phát triển năng lực của Đỗ Ngọc Thống về việc phân hóa năng lực tiếp nhận và năng lực tạo lập văn bản trong môn Ngữ văn.

Hệ thống khung lý thuyết tập trung vào 4 khái niệm then chốt: quản lý giáo dục, hoạt động dạy học môn Ngữ văn, quản lý hoạt động dạy học bộ môn và cơ chế vận hành sư phạm. Theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 ban hành kèm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT, mục tiêu giáo dục Ngữ văn cấp trung học cơ sở phải đảm bảo phát triển 5 phẩm chất chủ yếu bao gồm yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm cùng 10 năng lực cốt lõi chung và đặc thù. Quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn bao hàm việc bao quát toàn diện từ khâu xác định mục tiêu bài học, quản lý thực hiện nội dung chương trình, đổi mới phương pháp tổ chức dạy học, khai thác thiết bị phương tiện cho đến kiểm tra đánh giá kết quả học tập.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo tổng kết năm học giai đoạn 2019-2021 của Phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Gia Nghĩa kết hợp với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua khảo sát thực địa. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 32 cán bộ quản lý là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn, 85 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn và 620 học sinh trung học cơ sở tại 8 trường trên địa bàn.

Phương pháp chọn mẫu được tiến hành theo nguyên tắc phân tầng ngẫu nhiên, phân bổ đều từ khối lớp 6 đến khối lớp 9 nhằm đảm bảo tính đại diện cao cho toàn thể địa bàn thành phố. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn bao gồm điều tra bằng phiếu hỏi cấu trúc chuẩn, quan sát sư phạm qua 24 tiết dự giờ thực tế và tổng kết kinh nghiệm quản lý. Dữ liệu định lượng được xử lý bằng các thuật toán thống kê toán học chuyên dụng nhằm tính toán giá trị trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định hệ số tương quan Pearson. Việc lựa chọn phương pháp phân tích này giúp loại bỏ hoàn toàn các nhận định cảm tính, kiểm định chính xác độ tin cậy và mối tương quan chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lý được đề xuất.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng cho thấy nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của việc đổi mới dạy học môn Ngữ văn đạt mức độ rất cao với 91.2% cán bộ quản lý và 86.8% giáo viên đánh giá ở mức rất quan trọng. Tuy nhiên, sự chuyển biến từ nhận thức sang hành động thực tiễn vẫn còn khoảng cách lớn. Về phương pháp dạy học, chỉ có 42.4% giáo viên thường xuyên tổ chức dạy học theo dự án, hoạt động trải nghiệm hoặc sân khấu hóa tác phẩm văn học, trong khi 57.6% giáo viên vẫn duy trì phương pháp thuyết trình truyền thống chiếm phần lớn thời lượng tiết học.

Trong công tác kiểm tra đánh giá, có tới 54.1% giáo viên thừa nhận còn lúng túng trong việc xây dựng thang đo tiêu chí Rubrics và thiết lập ma trận đặc tả đề kiểm tra theo định hướng phát triển năng lực quy định tại Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT. Về điều kiện cơ sở vật chất, mặc dù 75.0% số trường trên địa bàn đạt chuẩn quốc gia, tỷ lệ giáo viên khai thác hiệu quả thư viện điện tử và phần mềm hỗ trợ dạy học đa phương tiện mới chỉ đạt mức 38.8%. Đối với học sinh, khoảng 46.5% học sinh chưa hình thành được kỹ năng tự học, tự nghiên cứu tài liệu trước giờ lên lớp và thiếu kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những tồn tại trên bắt nguồn từ áp lực thi tuyển sinh vào lớp 10 trung học phổ thông khiến giáo viên có xu hướng dạy học theo lối luyện đề và cung cấp bài mẫu. Bên cạnh đó, công tác quản lý của Hiệu trưởng tại một số cơ sở giáo dục vẫn nặng về kiểm tra hành chính hồ sơ giáo án, chưa thực sự đi sâu vào hỗ trợ chuyên môn và đổi mới sinh hoạt tổ chuyên môn theo hướng nghiên cứu bài học. Kết quả này hoàn toàn tương đồng với các công trình nghiên cứu của Phan Thị Bích Huệ tại thành phố Uông Bí và Đàm Thị Thu Hà tại huyện Thủy Nguyên, phản ánh bức tranh chung của giáo dục phổ thông trong giai đoạn đầu chuyển đổi chương trình.

Dữ liệu khảo sát được tổng hợp trực quan qua các bảng thống kê đối sánh đa chiều và biểu đồ phân phối tần suất, minh chứng rõ nét cho sự chênh lệch giữa mức độ nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi thực tế. Biểu đồ tương quan tuyến tính giữa tính cấp thiết và tính khả thi cho thấy hệ số tương quan đạt mức cao trên 0.82, khẳng định tính đúng đắn của việc tái cấu trúc mô hình quản lý sư phạm tương tác nhằm nâng cao chất lượng toàn diện của bộ môn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ dành cho Hiệu trưởng các trường trung học cơ sở trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa triển khai trong giai đoạn 2022-2025:

  1. Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về yêu cầu đổi mới dạy học môn Ngữ văn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Mục tiêu đạt 100% cán bộ và giáo viên tham gia các khóa tập huấn chuyên sâu về tiếp cận năng lực người học trước quý 4 năm 2023, do Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Hiệu trưởng nhà trường tổ chức.
  2. Chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy của giáo viên và phương pháp học tập của học sinh theo mô hình sư phạm phân vai Thầy thiết kế - Trò thi công. Mục tiêu đạt tối thiểu 85% tiết dạy áp dụng linh hoạt phương pháp dạy học theo dự án, dạy học giải quyết vấn đề và kỹ thuật sơ đồ tư duy trước năm học 2024-2025, do Tổ chuyên môn chủ trì giám sát.
  3. Đổi mới công tác quản lý, khai thác và sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học hiện đại và thư viện số. Phấn đấu 100% các trường trang bị hệ thống phòng học thông minh và đưa thư viện điện tử vào hoạt động phục vụ dạy học văn học trước năm 2024 dưới sự chỉ đạo của Ban Giám hiệu.
  4. Chuẩn hóa quy trình quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học sinh bằng công cụ Rubrics và ma trận đặc tả đề kiểm tra theo Thông tư số 22/2021/TT-BGDĐT và Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH. Đảm bảo 100% đề kiểm tra định kỳ phân hóa rõ nét 4 mức độ nhận thức trước năm 2023.
  5. Thiết lập môi trường giáo dục an toàn, nhân văn, thân thiện và gắn kết chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và các tổ chức xã hội tại địa phương nhằm bồi dưỡng đời sống tâm hồn cho học sinh trong suốt giai đoạn 2022-2025.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn mang lại giá trị khoa học và giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm sau:

  • Cán bộ quản lý trường trung học cơ sở: Cung cấp khung chỉ đạo chuyên môn thực chiến, các biểu mẫu đánh giá chuẩn hóa và giải pháp chuyển đổi sinh hoạt tổ chuyên môn sang mô hình nghiên cứu bài học, giúp nâng cao năng lực quản trị sư phạm cho Ban Giám hiệu.
  • Giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Ngữ văn: Hướng dẫn chi tiết cách thức thiết kế kế hoạch bài dạy theo Công văn số 5512/BGDĐT-GDTrH, kỹ thuật xây dựng thang tiêu chí Rubrics và phương pháp kích hoạt năng lực cảm thụ văn học độc lập của học sinh.
  • Chuyên viên quản lý Phòng và Sở Giáo dục và Đào tạo: Cung cấp bức tranh thực tiễn sinh động và hệ thống dữ liệu định lượng phục vụ việc hoạch định chính sách bồi dưỡng giáo viên, trang bị thiết bị dạy học cho các trường tại khu vực miền núi, Tây Nguyên.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về cấu trúc phương pháp luận, quy trình thiết kế công cụ khảo sát và kỹ thuật xử lý dữ liệu thống kê trong nghiên cứu quản lý giáo dục bộ môn.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn giải quyết thách thức lớn nhất nào của việc dạy học Ngữ văn hiện nay? Đề tài tháo gỡ điểm nghẽn chuyển đổi từ lối dạy truyền thụ kiến thức hàn lâm sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực thực hành ngôn ngữ cho học sinh. Nghiên cứu cung cấp giải pháp khắc phục triệt để tình trạng 57.6% giáo viên vẫn dạy học theo lối đọc chép truyền thống.

  2. Cơ chế Thầy thiết kế - Trò thi công được vận hành như thế nào trong giờ học Ngữ văn? Trong mô hình này, giáo viên giữ vai trò thiết kế chuỗi hoạt động học tập, chuyển giao nhiệm vụ và định hướng phương pháp, trong khi học sinh trực tiếp thực thi qua các hoạt động đọc hiểu, thảo luận nhóm, tranh biện và tạo lập văn bản sáng tạo để tự chiếm lĩnh tri thức.

  3. Làm thế nào để áp dụng thang đo Rubrics trong kiểm tra đánh giá môn Ngữ văn? Giáo viên xây dựng các tiêu chí đánh giá rõ ràng theo từng mức độ nhận thức từ nhận biết đến vận dụng cao, bao gồm tiêu chí về năng lực ngôn ngữ, cảm thụ tác phẩm, tư duy lập luận và khả năng sáng tạo, thay vì chỉ dựa vào đáp án khung cứng nhắc.

  4. Tính ứng dụng của nghiên cứu đối với các địa phương khác ngoài thành phố Gia Nghĩa ra sao? Khung 5 biện pháp quản lý cùng hệ thống công cụ khảo sát có tính khái quát cao, hoàn toàn có thể áp dụng hiệu quả cho các cơ sở giáo dục trung học cơ sở tại các tỉnh Tây Nguyên và các vùng có điều kiện kinh tế xã hội tương đồng.

  5. Việc xây dựng thư viện điện tử đóng góp gì cho đổi mới dạy học Ngữ văn? Thư viện điện tử cung cấp nguồn học liệu số phong phú gồm tác phẩm văn học số, tư liệu lịch sử, video sân khấu hóa và tạp chí khoa học, giúp hơn 600 học sinh tiếp cận nguồn tri thức mở và nâng cao năng lực tự học ngoài không gian lớp học.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa vững chắc cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học môn Ngữ văn theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và cơ chế sư phạm tương tác.
  • Đánh giá khách quan, toàn diện thực trạng quản lý tại 8 trường học trên địa bàn thành phố Gia Nghĩa giai đoạn 2019-2021 với mẫu khảo sát 737 khách thể.
  • Xác định rõ các điểm nghẽn về phương pháp dạy học, công cụ kiểm tra đánh giá Rubrics và hạ tầng khai thác thư viện điện tử trong nhà trường.
  • Đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý đồng bộ, khoa học, có sự kiểm định tương quan chặt chẽ giữa tính cấp thiết và tính khả thi đạt hệ số trên 0.82.
  • Định hình lộ trình triển khai rõ ràng cho giai đoạn 2022-2025, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của ngành giáo dục địa phương.

Đóng góp lớn nhất của công trình là cung cấp một cẩm nang hành động thực tiễn cho Hiệu trưởng trong việc quản trị chất lượng dạy học môn Ngữ văn thời kỳ chuyển đổi số. Các trường trung học cơ sở cần nhanh chóng xây dựng kế hoạch hành động cụ thể, tổ chức tập huấn chuyên môn định kỳ và tăng cường nguồn lực đầu tư để hiện thực hóa các giải pháp vào từng tiết học ngay từ năm học hiện tại.