Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực nông thôn là một trong những trụ cột chiến lược nhằm thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế và bảo đảm an sinh xã hội bền vững tại Việt Nam. Theo số liệu của Tổng cục Thống kê, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của cả nước đạt 51,7 triệu người, trong đó lực lượng lao động nông thôn chiếm tới 32,2 triệu người. Mặc dù đóng vai trò nòng cốt trong sản xuất, tỷ lệ lao động có việc làm phi chính thức tại khu vực nông thôn vẫn ở mức cao với 61,9%, tỷ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động là 6,68%, và tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ từ sơ cấp trở lên mới đạt khoảng 16%. Tại tỉnh Lạng Sơn, một tỉnh miền núi biên giới với 73% lực lượng lao động cư trú ở nông thôn, tỷ lệ lao động qua đào tạo đã đạt 60% vào năm 2022, bình quân mỗi năm tăng từ 2,0% đến 2,2%.

Tại huyện Bắc Sơn, dân số trong độ tuổi lao động chiếm khoảng 62% tổng dân số toàn huyện với 42.949 người, trong đó có hơn 16.600 thanh niên từ 16 đến 30 tuổi. Tuy nhiên, tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của huyện vẫn ở mức 19,41%, tương ứng với 3.383 hộ dân, trong đó có 8 xã vùng sâu có tỷ lệ nghèo dao động từ 9,67% đến 27,74%. Trước yêu cầu thực tiễn đó, công tác quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Bắc Sơn giữ vai trò quyết định. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học quản lý của tác giả Dương Thị Huyền tập trung làm rõ thực trạng quản lý đào tạo nghề giai đoạn 2020 - 2023, phân tích nguyên nhân của các bất cập về cơ sở vật chất và bố trí giáo viên, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, phấn đấu đạt mục tiêu trên 85% người học có việc làm mới hoặc nâng cao năng suất thu nhập sau đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết chức năng quản lý hiện đại và lý thuyết hoạt động tâm lý - sư phạm. Khung lý thuyết quản lý cốt lõi tiếp cận theo bốn chức năng cơ bản của Harold Koontz và các học giả quản lý Việt Nam gồm: lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra, đánh giá. Trong bối cảnh đào tạo nghề cấp huyện, chu trình này vận hành khép kín nhằm tối ưu hóa các nguồn lực giảng dạy, tài chính và cơ sở vật chất. Đồng thời, lý thuyết hoạt động của A. Leontiev được vận dụng để luận giải mối quan hệ tương tác giữa chủ thể quản lý, đội ngũ giáo viên truyền thụ kỹ năng và người học nghề nông thôn.

Các khái niệm nền tảng được chuẩn hóa dựa trên Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, Luật Giáo dục năm 2005 và các Quyết định số 1956/QĐ-TTg, Quyết định số 971/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, đào tạo nghề cho lao động nông thôn được định nghĩa là quá trình trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp trình độ sơ cấp hoặc đào tạo dưới 3 tháng, giúp người học từ 15 đến 60 tuổi đối với nam và 55 tuổi đối với nữ có khả năng tự tạo việc làm hoặc chuyển dịch sang khu vực phi nông nghiệp. Về mặt định mức quản lý, chương trình đào tạo tuân thủ Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH và Thông tư số 43/2015/TT-BLĐTBXH, bảo đảm thời lượng thực hành chiếm tối thiểu 80% tổng quỹ thời gian khóa học và định mức giảng dạy của mỗi nhà giáo đạt từ 500 đến 580 giờ chuẩn trong một năm học.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn kết hợp hài hòa giữa phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm bảo đảm tính khách quan, khoa học và giá trị thực tiễn:

  • Cỡ mẫu khảo sát: Tác giả tiến hành phát phiếu điều tra khảo sát đến 200 học viên tham gia các lớp học nghề, thu về 195 phiếu, trong đó có 180 phiếu hợp lệ được đưa vào xử lý dữ liệu chính thức, đạt tỷ lệ phản hồi giá trị 92,3%. Đối với nhóm cán bộ quản lý và nhà giáo, mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 16 nhân sự của đơn vị, gồm 5 cán bộ quản lý và 11 giáo viên giảng dạy trực tiếp, đạt tỷ lệ hợp lệ 100%.
  • Phương pháp chọn mẫu: Nghiên cứu áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng kết hợp thuận tiện. Mẫu học viên được phân bổ đồng đều theo các ngành nghề nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, kỹ thuật vườn cây ăn quả và phi nông nghiệp như sửa chữa máy móc, kỹ thuật điện dân dụng, đại diện cho địa bàn 18 xã và thị trấn trên toàn huyện Bắc Sơn.
  • Lý do lựa chọn phương pháp phân tích: Dữ liệu định lượng thu thập qua thang đo Likert được xử lý thống kê mô tả bằng phần mềm Excel nhằm tính toán giá trị trung bình, tần số xuất hiện và độ lệch chuẩn. Lý do lựa chọn công cụ này là tính trực quan, phù hợp với quy mô mẫu cấp huyện, cho phép so sánh rõ nét sự sai biệt trong nhận thức giữa nhóm quản lý và người thụ hưởng dịch vụ đào tạo. Ngoài ra, tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn sâu trực tiếp và quan sát thực địa tại các xưởng thực hành, lớp học lưu động để kiểm chứng chéo thông tin, gia tăng độ tin cậy khoa học cho các kết luận thực trạng.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu thực trạng quản lý đào tạo nghề tại Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Bắc Sơn giai đoạn 2020 - 2023 đã ghi nhận bốn phát hiện cơ bản mang tính thực chứng:

Thứ nhất, quy mô tuyển sinh có sự chênh lệch lớn giữa các nhóm ngành nghề. Các lớp nghề nông nghiệp chiếm tỷ trọng áp đảo với khoảng 72% tổng số học viên đăng ký, tập trung vào kỹ thuật thâm canh lúa giống mới, trồng cây ăn quả đặc sản như quýt Bắc Sơn và chăn nuôi thú y. Trong khi đó, các nghề phi nông nghiệp chỉ chiếm khoảng 28% quy mô đào tạo. Tỷ lệ lao động có việc làm hoặc duy trì nghề cũ với năng suất cao hơn sau khóa học đạt khoảng 81%, tuy nhiên vẫn còn khoảng cách so với chỉ tiêu kỳ vọng 85% do Ủy ban nhân dân huyện đề ra.

Thứ hai, công tác lập kế hoạch đào tạo còn mang tính áp đặt từ trên xuống. Số liệu điều tra cho thấy có tới 36,7% học viên và 25% cán bộ giáo viên nhận định khâu khảo sát nhu cầu học nghề tại các thôn bản chưa thực sự sát với thị trường lao động. Việc điều tra chủ yếu dựa trên báo cáo hành chính của Ủy ban nhân dân cấp xã, thiếu sự tham gia trực tiếp của các cơ sở sản xuất và hợp tác xã kinh doanh trên địa bàn.

Thứ ba, nguồn lực giáo viên và hạ tầng kỹ thuật bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Trung tâm chỉ có 11 giáo viên cơ hữu phụ trách giảng dạy cho toàn bộ mạng lưới đào tạo của huyện. Tỷ lệ giáo viên thỉnh giảng và nghệ nhân kiêm nhiệm chiếm hơn 40%, dẫn đến tình trạng thiếu chủ động trong việc bố trí lịch học lưu động. Hệ thống phòng thực hành và máy móc chuyên dùng mới chỉ đáp ứng được khoảng 65% danh mục thiết bị đào tạo tối thiểu theo quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

Thứ tư, hoạt động kiểm tra, giám sát chất lượng sau đào tạo bị buông lỏng. Dù 100% học viên hoàn thành khóa học được đánh giá qua bài thi kiểm tra kết thúc mô-đun, công tác hậu kiểm về thu nhập, tính ổn định của việc làm sau 6 tháng đến 1 năm tốt nghiệp chỉ được thực hiện ở mức dưới 35% tổng số lớp học do thiếu hụt kinh phí quản lý và nhân sự chuyên trách.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản của các hạn chế trên xuất phát từ điều kiện tự nhiên vùng núi hiểm trở, địa bàn huyện trải rộng trên 697,9 km² với 18 xã, thị trấn, trong đó mật độ dân số chỉ đạt 99 người/km². Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo của địa phương còn chiếm 19,41%, dẫn đến việc người lao động ưu tiên các công việc kiếm sống ngắn hạn hơn là tham gia học nghề bài bản. So sánh với các nghiên cứu tương đồng tại huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn hay huyện Lâm Thao tỉnh Phú Thọ, mô hình quản lý tại Bắc Sơn gặp nhiều thách thức hơn trong việc duy trì sĩ số lớp học lưu động do đặc thù phân bố dân cư của đồng bào dân tộc Tày chiếm 75% dân số.

Để tối ưu hóa hiệu quả tiếp nhận thông tin, các dữ liệu phân tích thực trạng này có thể được trình bày thông qua biểu đồ cột chồng trực quan hóa cơ cấu ngành nghề đào tạo qua các năm từ 2020 đến 2023, kết hợp với bảng số liệu tổng hợp đối sánh mức độ hài lòng của 180 học viên theo 4 khâu quản trị: kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo, kiểm tra. Việc trực quan hóa dữ liệu sẽ minh chứng rõ ràng sự cần thiết phải chuyển đổi mô hình quản lý từ diện rộng sang chiều sâu chất lượng.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao chất lượng quản lý hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại huyện Bắc Sơn đến năm 2025 và định hướng đến năm 2030, tác giả đề xuất bốn nhóm giải pháp hành động cụ thể:

  1. Đổi mới quy trình lập kế hoạch dựa trên khảo sát nhu cầu thực tế: Ban Giám đốc Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Bắc Sơn chủ động phối hợp với Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội, Ủy ban nhân dân 18 xã, thị trấn thực hiện điều tra xã hội học trực tiếp đến từng hộ gia đình từ quý I hằng năm. Mục tiêu nâng tỷ lệ lớp học mở đúng địa chỉ nhu cầu lên trên 90%, chấm dứt hoàn toàn tình trạng mở lớp theo chỉ tiêu phân bổ hành chính đơn thuần.
  2. Tăng cường liên kết đào tạo gắn với chuỗi giá trị sản xuất địa phương: Tổ Đào tạo nghề – Hướng nghiệp tiến hành ký kết biên bản hợp tác đào tạo với tối thiểu 15 hợp tác xã nông nghiệp và doanh nghiệp thu mua nông sản trên địa bàn như vùng trồng quýt Hang Hú, thung lũng Bắc Sơn. Lộ trình thực hiện trong giai đoạn 2024 - 2025, hướng tới bảo đảm trên 85% học viên sau khi hoàn thành khóa đào tạo nghề sơ cấp có hợp đồng bao tiêu sản phẩm hoặc được tuyển dụng vào các cơ sở chế biến.
  3. Hiện đại hóa cơ sở vật chất và chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo: Ban Giám đốc Trung tâm tham mưu cho Ủy ban nhân dân huyện Bắc Sơn trích tối thiểu 15% nguồn vốn sự nghiệp đào tạo nghề từ các Chương trình mục tiêu quốc gia để mua sắm máy nông cụ cầm tay, mô hình xưởng điện hiện đại, đảm bảo 80% thời lượng học là thực hành. Đồng thời, tổ chức bồi dưỡng kỹ năng sư phạm dạy nghề tích hợp và chuyển đổi số cho 100% cán bộ quản lý và giáo viên cơ hữu trước quý IV năm 2025.
  4. Xây dựng quy chế kiểm tra, giám sát và hậu kiểm định kỳ: Thành lập Ban giám sát chất lượng đào tạo có sự tham gia của đại diện các đoàn thể như Hội Nông dân, Đoàn Thanh niên. Thiết lập hệ thống hồ sơ số hóa theo dõi việc làm và thu nhập của 100% học viên tốt nghiệp sau 6 tháng và 12 tháng, triển khai định kỳ kiểm tra đột xuất tại ít nhất 30% các điểm đào tạo nghề lưu động hằng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho bốn nhóm đối tượng chuyên môn:

  • Cán bộ quản lý tại các Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên cấp huyện: Cung cấp khung năng lực quản trị 4 chức năng và bộ công cụ khảo sát ý kiến học viên bằng bảng hỏi chuẩn hóa, giúp lãnh đạo các trung tâm vùng trung du, miền núi cải tiến quy trình phân bổ chỉ tiêu và bố trí giáo viên khoa học.
  • Cơ quan quản lý nhà nước về lao động và giáo dục cấp huyện, tỉnh: Cung cấp nguồn dữ liệu thực chứng tin cậy về thực trạng phân bổ nguồn lực đào tạo nghề, tỷ lệ lao động qua đào tạo 62,5% và tỷ lệ nghèo 19,41% tại Bắc Sơn, làm căn cứ thực tiễn để Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Bắc Sơn cùng Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnh Lạng Sơn xây dựng chính sách hỗ trợ học nghề phù hợp với đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đội ngũ giáo viên, giảng viên dạy nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp: Cung cấp giải pháp đổi mới phương pháp giảng dạy tích hợp lấy thực hành làm trung tâm, gắn giáo án với chu kỳ sinh trưởng của cây trồng bản địa và quy trình bảo dưỡng máy cơ giới hóa nông nghiệp.
  • Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Khoa học quản lý, Quản lý giáo dục: Đóng vai trò là tài liệu tham khảo học thuật giá trị về thiết kế nghiên cứu mô tả, phương pháp thu thập mẫu thực nghiệm 180 học viên và kỹ thuật phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục nghề nghiệp tại vùng đồng bào thiểu số.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao hoạt động đào tạo nghề cho lao động nông thôn tại Bắc Sơn phải bảo đảm tối thiểu 80% thời lượng thực hành?

Theo Thông tư số 42/2015/TT-BLĐTBXH và đặc thù đối tượng học viên tại huyện Bắc Sơn chủ yếu là đồng bào dân tộc Tày với trình độ học vấn không đồng đều, việc dành ít nhất 80% thời gian khóa học cho thực hành trực quan giúp người học nhanh chóng làm chủ thao tác kỹ thuật, hạn chế sự quá tải về lý thuyết hàn lâm.

Cỡ mẫu 180 phiếu học viên trong luận văn có bảo đảm tính đại diện khoa học cho toàn huyện không?

Cỡ mẫu 180 phiếu hợp lệ được thu thập từ 195 phiếu phản hồi trên tổng số 200 phiếu phát ra, bao phủ học viên ở cả hai nhóm nghề nông nghiệp và phi nông nghiệp tại 18 xã, thị trấn. Mẫu nghiên cứu tuân thủ đúng nguyên tắc phân tầng ngẫu nhiên, bảo đảm độ tin cậy thống kê cho các phân tích định lượng cấp huyện.

Điểm nghẽn lớn nhất trong công tác quản lý đào tạo nghề tại địa bàn nghiên cứu là gì?

Điểm nghẽn lớn nhất nằm ở khâu khảo sát nhu cầu và hậu kiểm việc làm, khi có tới 36,7% học viên đánh giá khảo sát còn hình thức và dưới 35% số lớp được theo dõi hiệu quả tạo thu nhập sau 6 tháng. Nguyên nhân do thiếu kinh phí giám sát và nhân lực chuyên trách tại Trung tâm chỉ có 11 giáo viên.

Luận văn đề xuất chỉ tiêu cụ thể nào để đánh giá hiệu quả giải quyết việc làm sau đào tạo?

Tác giả đề xuất chỉ tiêu tối thiểu 85% học viên sau tốt nghiệp phải có việc làm mới hoặc áp dụng trực tiếp kỹ thuật đã học vào mô hình kinh tế gia đình để nâng cao năng suất thu nhập, đồng thời ít nhất 15 hợp tác xã tại địa phương phải ký kết hợp tác tiếp nhận lao động kỹ thuật.

Mô hình quản lý của Trung tâm Giáo dục nghề nghiệp – Giáo dục thường xuyên huyện Bắc Sơn có thể áp dụng cho địa phương khác không?

Mô hình quản lý chu trình 4 giai đoạn gắn liền với chuỗi giá trị nông sản và phát triển du lịch sinh thái hoàn toàn có thể nhân rộng tại các huyện miền núi có điều kiện tương đồng như Bình Gia, Văn Quan thuộc tỉnh Lạng Sơn hoặc các huyện vùng cao Đông Bắc Bộ.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động đào tạo nghề cấp huyện thông qua việc tích hợp thuyết chức năng quản lý với các quy định pháp luật hiện hành.
  • Khảo sát thực chứng trên mẫu nghiên cứu chuẩn hóa gồm 180 học viên và 16 cán bộ, giáo viên đã phản ánh bức tranh đa chiều, khách quan về thực trạng dạy nghề tại huyện Bắc Sơn giai đoạn 2020 - 2023.
  • Công trình đã chỉ rõ bốn nhóm tồn tại then chốt liên quan đến khâu khảo sát nhu cầu, định mức giáo viên cơ hữu, cơ sở vật chất thực hành và hoạt động giám sát việc làm sau đào tạo.
  • Hệ thống bốn nhóm giải pháp hành động được xây dựng đồng bộ, tập trung vào liên kết doanh nghiệp, hiện đại hóa xưởng thực hành và số hóa công tác hậu kiểm việc làm.
  • Lộ trình thực hiện giải pháp được xác lập rõ ràng cho giai đoạn 2024 - 2025, gắn chặt với mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo toàn huyện vượt mức 62,5% và tạo sinh kế giảm nghèo bền vững cho 3.383 hộ nghèo, cận nghèo.

Luận văn thạc sĩ của tác giả Dương Thị Huyền là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, mang giá trị lý luận và thực tiễn sâu sắc. Các nhà quản lý, cơ quan hoạch định chính sách và cơ sở giáo dục nghề nghiệp hãy ứng dụng ngay những đề xuất trong tài liệu này để nâng cao hiệu lực quản lý, tạo đột phá cho công tác đào tạo nghề nông thôn trong giai đoạn mới.