Tổng quan nghiên cứu

Nâng cao chất lượng đội ngũ viên chức là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước. Trong giai đoạn 2014 - 2019, Học viện Hành chính Quốc gia đã tổ chức 852 lớp đào tạo, bồi dưỡng cho 50.802 học viên thuộc các khối cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập. Trong đó, khối bồi dưỡng theo ngạch và giảng viên chiếm 31.263 học viên, bồi dưỡng lãnh đạo quản lý cấp phòng đạt 3.172 học viên và cấp vụ đạt 2.205 học viên. Những con số này khẳng định vai trò trung tâm của Học viện trong việc chuẩn hóa năng lực cho đội ngũ nhân lực khu vực công tại Việt Nam.

Tuy nhiên, công tác bồi dưỡng viên chức tại các đơn vị hành chính sự nghiệp hiện nay vẫn bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Nội dung bồi dưỡng còn mang tính hàn lâm, trùng lặp lý thuyết, chưa chú trọng rèn luyện kỹ năng xử lý công vụ thực tế. Hệ thống quản trị bồi dưỡng tại nhiều cơ sở còn lỏng lẻo, thiếu vắng bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chuyên biệt ngoài Thông tư 10/2017/TT-BNV của Bộ Nội vụ. Thực trạng này trực tiếp làm giảm hiệu quả áp dụng kiến thức vào công việc hàng ngày của viên chức.

Mục tiêu của luận văn là làm rõ cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng quản lý theo 4 chức năng cốt lõi và đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng viên chức các đơn vị hành chính sự nghiệp. Nghiên cứu được triển khai tại trụ sở Học viện Hành chính Quốc gia ở Hà Nội, tập trung phân tích dữ liệu thực chứng từ năm 2018 đến năm 2021. Công trình mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng tỷ lệ viên chức đạt chuẩn chức danh nghề nghiệp lên trên 85% và tối ưu hóa hiệu quả sử dụng ngân sách nhà nước dành cho giáo dục đào tạo.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng khung lý thuyết dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết quản lý quá trình đào tạo và mô hình đảm bảo chất lượng giáo dục hiện đại. Tác giả vận dụng mô hình quy trình bồi dưỡng 7 bước của Michael Armstrong, bao gồm từ khâu xác định nhu cầu, xây dựng mục tiêu, thiết kế chương trình, lựa chọn giảng viên đến triển khai và đánh giá kết quả sau bồi dưỡng. Bên cạnh đó, nghiên cứu kế thừa quan điểm hệ thống đảm bảo chất lượng 4 thành phần của M. Frazer (1992) và quy trình thiết lập kiểm định chất lượng 5 bước của David Lim (2001), nhấn mạnh sự tham gia trách nhiệm của tất cả các chủ thể quản lý nhằm duy trì chuẩn đầu ra.

Về phương diện quản trị học, đề tài tiếp cận theo mô hình 4 chức năng kinh điển của Peter Drucker và các nhà khoa học quản lý Việt Nam: Lập kế hoạch, Tổ chức, Chỉ đạo và Kiểm tra - Đánh giá. Khung lý thuyết xác định rõ các khái niệm then chốt gồm:

  • Hoạt động bồi dưỡng: Quá trình trang bị, cập nhật, nâng cao kiến thức và kỹ năng làm việc theo tinh thần Nghị định 101/2017/NĐ-CP và Luật Viên chức 2010.
  • Viên chức đơn vị hành chính sự nghiệp: Công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm tại đơn vị sự nghiệp công lập, hưởng lương từ quỹ lương sự nghiệp theo quy định tại Nghị định 115/2020/NĐ-CP.
  • Quản lý hoạt động bồi dưỡng: Sự tác động có định hướng, có tổ chức của chủ thể quản lý vào các yếu tố đầu vào, quá trình và đầu ra nhằm đạt chuẩn năng lực nghề nghiệp định trước.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo tổng kết giai đoạn 2014 - 2019 và Kỷ yếu 60 năm Học viện Hành chính Quốc gia với nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra thực địa.

Cỡ mẫu khảo sát gồm 105 khách thể được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu chủ đích, bảo đảm tính đại diện cao. Cơ cấu mẫu khảo sát bao gồm:

  • 22 cán bộ lãnh đạo, quản lý (chiếm 21% tổng mẫu), trong đó có 10 lãnh đạo thuộc 5 Khoa chuyên môn, 6 lãnh đạo thuộc 3 Ban chức năng và 6 lãnh đạo Văn phòng, Viện, Trung tâm.
  • 25 giảng viên trực tiếp giảng dạy (chiếm 23,8%).
  • 58 học viên đang tham gia các khóa bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức vụ, chức danh nghề nghiệp (chiếm 55,2%).
  • 8 cán bộ quản lý lớp được thực hiện phỏng vấn sâu để thu thập dữ liệu định tính chi tiết.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm thống kê toán học để xử lý bảng hỏi theo thang đo Likert 5 mức độ (từ 1: Rất không đồng ý đến 5: Rất đồng ý), tính toán điểm trung bình và tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác mức độ đồng thuận của các bên liên quan, đồng thời đối chiếu định tính thông qua phỏng vấn sâu để làm sáng tỏ các nguyên nhân quản lý trong mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2021.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực chứng tại Học viện Hành chính Quốc gia mang lại những phát hiện quan trọng về thực trạng bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng:

Thứ nhất, việc xây dựng kế hoạch bồi dưỡng được thực hiện rất bài bản và kịp thời. Có 84,76% khách thể đồng ý rằng khâu xác định nhu cầu bồi dưỡng diễn ra đúng đắn, rõ ràng; 60% đánh giá đồng ý và 40% đánh giá rất đồng ý về tính kịp thời trong thời hạn lập kế hoạch. Căn cứ pháp lý xây dựng kế hoạch cũng nhận được 84,76% tỷ lệ đồng thuận cao nhờ bám sát Nghị định 101/2017/NĐ-CP và Thông tư 01/2018/TT-BNV.

Thứ hai, hình thức bồi dưỡng đa dạng và đáp ứng tốt kỳ vọng của người học. Tỷ lệ viên chức đánh giá các hình thức bồi dưỡng phù hợp với nhu cầu thực tế đạt tới 95,24% mức độ đồng ý và 4,76% mức độ rất đồng ý. Việc phân chia thành 3 nhóm hình thức (tiêu chuẩn chức vụ lãnh đạo, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và cập nhật kiến thức chuyên ngành) đã tạo sự linh hoạt tối đa cho học viên.

Thứ ba, phương pháp bồi dưỡng truyền thống vẫn chiếm ưu thế, trong khi ứng dụng công nghệ hiện đại còn hạn chế. Phương pháp thuyết trình kết hợp hỏi đáp nhận được 80% đánh giá đồng ý. Tuy nhiên, việc ứng dụng phương tiện kỹ thuật số hiện đại trong nghiên cứu, thuyết trình và thảo luận nhóm có tới 15,24% ý kiến không đồng ý và 84,76% chỉ đánh giá ở mức bình thường.

Thứ tư, đặc điểm nhân khẩu học của học viên đặt ra yêu cầu chuyên môn rất cao. Khảo sát chỉ ra 83,8% học viên có trình độ trên đại học và 51,5% có độ tuổi trên 45. Điều này đòi hỏi nội dung bài giảng phải mang tính khái quát, gắn liền với xử lý tình huống thực tiễn thay vì thuần túy giảng dạy lý thuyết cơ bản.

Thảo luận kết quả

Kết quả nghiên cứu cho thấy sự chênh lệch rõ rệt giữa năng lực lập kế hoạch vĩ mô và kỹ năng triển khai phương pháp giảng dạy vi mô. Nguyên nhân chính bắt nguồn từ việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị công nghệ thông tin tại một số phòng học chưa theo kịp yêu cầu chuyển đổi số. Thêm vào đó, đội ngũ giảng viên quen thuộc với phương pháp truyền thống, chưa tích cực đổi mới phương pháp giảng dạy tương tác đa chiều.

Khi so sánh với các nghiên cứu trước đây của Phan Thị Tuyết (2006) và Ngô Thành Can (2007), thực trạng bồi dưỡng công chức, viên chức tại Việt Nam vẫn tồn tại điểm nghẽn về tính thực tiễn và sự thiếu đồng bộ trong kiểm định chất lượng. Việc chỉ có 21,9% học viên đánh giá cao sự phối hợp giữa lý thuyết và thực hành trong bài tập nhóm chứng minh rằng khoảng cách giữa giáo trình và thực tiễn cơ quan vẫn còn lớn.

Dữ liệu khảo sát có thể được biểu diễn trực quan qua biểu đồ cột so sánh mức độ hài lòng giữa phương pháp thuyết trình truyền thống (80% đồng ý) và ứng dụng công nghệ hiện đại (0% đồng ý), kết hợp cùng bảng thống kê cơ cấu trình độ học viên (Bảng 2.2). Những minh chứng này chỉ ra rằng việc nâng cấp công nghệ giáo dục và đổi mới phương pháp sư phạm hành chính là đòi hỏi cấp bách nhất hiện nay.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực trạng, tác giả đề xuất 4 biện pháp quản lý mang tính đột phá nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng viên chức tại Học viện Hành chính Quốc gia:

Biện pháp 1: Hoàn thiện quy trình xác định nhu cầu và lập kế hoạch bồi dưỡng theo khung năng lực. Ban Quản lý bồi dưỡng chủ trì xây dựng phần mềm khảo sát nhu cầu trực tuyến, bảo đảm 100% học viên được đánh giá năng lực đầu vào trước khi khai giảng khóa học. Mục tiêu giảm thiểu 30% tình trạng cử đi học sai đối tượng, hoàn thành triển khai trong năm 2022.

Biện pháp 2: Đổi mới mạnh mẽ phương pháp bồi dưỡng và tăng cường ứng dụng công nghệ số. Giám đốc Học viện chỉ đạo các Khoa chuyên môn phối hợp cùng Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học số hóa giáo trình, đưa phương pháp nghiên cứu tình huống (case-study) và thảo luận tương tác vào 100% chương trình học. Mục tiêu nâng tỷ lệ bài giảng sử dụng công nghệ giảng dạy hiện đại lên trên 80% trong giai đoạn 2022 - 2024.

Biện pháp 3: Chuẩn hóa, phát triển đội ngũ giảng viên và báo cáo viên thực tiễn. Ban Quản lý bồi dưỡng phối hợp cùng các Khoa chuyên môn thực hiện đào tạo phương pháp sư phạm hành chính tích cực cho giảng viên; đồng thời mời các chuyên gia, lãnh đạo đang trực tiếp công tác tại các đơn vị sự nghiệp tham gia giảng dạy. Phấn đấu đạt tỷ lệ 30% thời lượng khóa học do giảng viên thỉnh giảng thực tế đảm nhiệm trước năm 2025.

Biện pháp 4: Thiết lập hệ thống kiểm tra, đánh giá chất lượng toàn diện theo chuẩn đầu ra. Ban Khảo thí và Đảm bảo chất lượng xây dựng bộ công cụ đánh giá tác động sau bồi dưỡng tại cơ quan công tác sau 6 tháng đến 12 tháng kể từ khi hoàn thành khóa học. Tỷ lệ học viên cải thiện hiệu suất công việc sau bồi dưỡng phải đạt tối thiểu 85% theo lộ trình đánh giá định kỳ hàng năm.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị học thuật và thực tiễn sâu rộng cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Ban Giám đốc và cán bộ quản lý tại các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng công lập: Vận dụng mô hình quản lý 4 chức năng để tái cấu trúc quy trình bồi dưỡng, tối ưu hóa phân bổ nguồn lực và chuẩn hóa quy trình kiểm định chất lượng nội bộ.

  2. Giảng viên chuyên ngành Quản lý nhà nước và Quản lý giáo dục: Sử dụng nguồn tư liệu phong phú từ 13 chương trình bồi dưỡng tiêu biểu để đổi mới phương pháp giảng dạy, thiết kế bài tập tình huống thực tế và tăng cường tương tác với người học.

  3. Chuyên viên tham mưu chính sách tại Bộ Nội vụ và các Sở Nội vụ: Khai thác số liệu thực chứng từ 105 phiếu khảo sát để rà soát, đề xuất sửa đổi các quy định về đào tạo, bồi dưỡng viên chức, hoàn thiện khung pháp lý sát với yêu cầu cải cách hành chính.

  4. Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục, Quản lý công: Tham khảo phương pháp luận kết hợp định tính - định lượng, hệ thống thang đo Likert và khung lý thuyết quản lý bồi dưỡng hiện đại để phát triển các đề tài nghiên cứu liên quan.

Câu hỏi thường gặp

  1. Luận văn tiếp cận hoạt động bồi dưỡng viên chức dựa trên các lý thuyết nền tảng nào? Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quy trình bồi dưỡng 7 bước của Michael Armstrong kết hợp mô hình hệ thống đảm bảo chất lượng của David Lim (2001) và M. Frazer (1992). Đồng thời, tác giả tích hợp khung 4 chức năng quản lý cốt lõi của Peter Drucker để phân tích toàn diện công tác bồi dưỡng tại Học viện Hành chính Quốc gia.

  2. Thực trạng ứng dụng công nghệ trong giảng dạy tại Học viện Hành chính Quốc gia hiện nay ra sao? Khảo sát trên 105 khách thể cho thấy việc ứng dụng phương tiện hiện đại trong giảng dạy vẫn còn hạn chế. Có 15,24% ý kiến không đồng ý và 84,76% đánh giá ở mức bình thường; hoàn toàn không có đánh giá đồng ý hoặc rất đồng ý, phản ánh sự cần thiết phải đẩy mạnh chuyển đổi số trong giáo dục hành chính.

  3. Mẫu khảo sát thực trạng của đề tài được phân bổ như thế nào? Tổng quy mô mẫu khảo sát gồm 105 người, bao gồm 22 cán bộ lãnh đạo quản lý (21%), 25 giảng viên (23,8%) và 58 học viên (55,2%). Trong đó, 83,8% học viên có trình độ trên đại học và 51,5% thuộc nhóm tuổi trên 45, kết hợp phỏng vấn sâu 8 cán bộ chủ nhiệm lớp.

  4. Điểm nghẽn lớn nhất trong quản lý bồi dưỡng viên chức được chỉ ra là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là sự mất cân đối giữa kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành, chỉ có 21,9% học viên hài lòng với việc giải quyết tình huống nhóm. Ngoài ra, việc thiếu vắng bộ tiêu chuẩn kiểm định chất lượng chuyên biệt sau Thông tư 10/2017/TT-BNV khiến việc kiểm chứng hiệu quả bồi dưỡng gặp nhiều khó khăn.

  5. Đề xuất nào mang tính khả thi cao nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy? Biện pháp khả thi nhất là kết hợp số hóa bài giảng và chuẩn hóa đội ngũ giảng viên thông qua mời các nhà quản lý thực tế giảng dạy, hướng tới mục tiêu 30% thời lượng do báo cáo viên thực tế đảm nhận và trên 80% bài giảng tích hợp công nghệ đa phương tiện đến năm 2025.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng viên chức theo tiếp cận quá trình và 4 chức năng quản lý cốt lõi.
  • Đánh giá trung thực thực trạng đào tạo 50.802 học viên giai đoạn 2014 - 2019 và phân tích dữ liệu khảo sát từ 105 cán bộ, giảng viên, học viên tại Học viện Hành chính Quốc gia.
  • Chỉ rõ những thành tựu trong công tác lập kế hoạch (84,76% đồng thuận) cùng các hạn chế về phương pháp giảng dạy công nghệ số (15,24% chưa hài lòng).
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp đồng bộ từ xác định nhu cầu, đổi mới phương pháp, phát triển giảng viên đến kiểm tra sau bồi dưỡng với các chỉ số mục tiêu cụ thể.
  • Xác định lộ trình triển khai rõ ràng từ năm 2022 đến năm 2025 nhằm chuẩn hóa năng lực cho trên 85% đội ngũ viên chức các đơn vị hành chính sự nghiệp.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là xây dựng hệ thống giải pháp gắn kết chặt chẽ giữa lý luận quản lý giáo dục với thực tiễn cải cách công vụ tại Việt Nam. Quý độc giả, các nhà nghiên cứu và cơ sở giáo dục đào tạo có thể tham khảo toàn văn công trình để ứng dụng vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong kỷ nguyên chuyển đổi số.