Tổng quan luận án

Công trình “Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa ở trường đại học khu vực Miền Trung trong bối cảnh đổi mới giáo dục” là luận án tiến sĩ khoa học giáo dục chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 62.14), do nghiên cứu sinh Nguyễn Thanh Hải thực hiện tại Trường Đại học Sư phạm Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Dục Quang và PGS. Nguyễn Xuân Thanh, bảo vệ năm 2017.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Bối cảnh đổi mới giáo dục đại học tại Việt Nam đặt ra yêu cầu chuyển dịch từ trang bị kiến thức hàn lâm sang phát triển toàn diện phẩm chất và năng lực người học, bám sát tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, cũng như quy định tại Điều 2 Luật Giáo dục (2005). Sự chuyển đổi phương thức đào tạo sang học chế tín chỉ cùng sự ban hành Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (tháng 02/2014) về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa (HĐGDNGCK) đã tạo khung pháp lý cụ thể cho bậc đại học và cao đẳng.

Tuy nhiên, thực tiễn tại các cơ sở giáo dục đại học cho thấy công tác quản lý HĐGDNGCK còn bộc lộ nhiều bất cập: nhà trường còn nặng về truyền thụ chuyên môn trên lớp, xem nhẹ công tác giáo dục toàn diện; việc tổ chức các hoạt động ngoài giờ phần lớn mang tính phong trào đơn thuần do Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên hoặc các phòng ban chức năng thực hiện mà thiếu quy hoạch dài hạn, thiếu cơ chế chỉ đạo và kiểm tra có hệ thống. Bên cạnh đó, mặt trái của nền kinh tế thị trường và sự xâm nhập của các tệ nạn xã hội đã tác động tiêu cực đến lối sống, lý tưởng của một bộ phận sinh viên. Khoảng trống nghiên cứu lớn được xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào HĐGDNGCK ở bậc phổ thông, cao đẳng sư phạm hoặc phân nhóm sinh viên nội trú; thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống về quản lý HĐGDNGCK đối với toàn thể sinh viên đại học chính quy tại địa bàn đặc thù khu vực Duyên hải Miền Trung trong điều kiện đào tạo tín chỉ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất hệ thống biện pháp quản lý HĐGDNGCK của sinh viên ở trường đại học, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho sinh viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Luận án xác định 4 nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý HĐGDNGCK của sinh viên ở trường đại học.
  2. Đánh giá thực trạng HĐGDNGCK và quản lý HĐGDNGCK của sinh viên ở trường đại học khu vực Miền Trung.
  3. Đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý HĐGDNGCK ở trường đại học khu vực Miền Trung đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  4. Thử nghiệm các biện pháp quản lý HĐGDNGCK ở trường đại học để kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả.

Giả thuyết khoa học và luận điểm bảo vệ

  • Giả thuyết khoa học: Việc quản lý HĐGDNGCK của sinh viên ở trường đại học khu vực duyên hải Miền Trung thời gian qua đã đạt được một số kết quả song vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập. Nếu xác lập được hệ thống các biện pháp quản lý hoạt động này một cách hợp lý, phù hợp với điều kiện và đặc điểm của trường đại học thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và nhu cầu của xã hội.
  • 3 Luận điểm bảo vệ:
    1. HĐGDNGCK của sinh viên các trường đại học là yếu tố quan trọng trong việc rèn luyện, phát triển nhân cách, năng lực, giúp sinh viên thích ứng, năng động và sáng tạo trong học tập, rèn luyện.
    2. HĐGDNGCK và quản lý HĐGDNGCK ở khu vực duyên hải Miền Trung có vai trò quan trọng trong bối cảnh đổi mới giáo dục; thiết lập một hệ thống quản lý thống nhất sẽ nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện.
    3. Các biện pháp quản lý HĐGDNGCK được xây dựng theo tiếp cận chức năng quản lý sẽ giải quyết được những hạn chế và nâng cao chất lượng hoạt động ở trường đại học.

Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Khách thể nghiên cứu: Quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa của sinh viên ở trường đại học.
  • Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa của sinh viên ở trường đại học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.
  • Phạm vi không gian: Khảo sát thực trạng tại 8 trường và phân hiệu/chi nhánh đại học thuộc khu vực Duyên hải Miền Trung (trên địa bàn 7 tỉnh, thành phố): Trường Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng), Trường Đại học Phạm Văn Đồng, Trường Đại học Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Quy Nhơn, Trường Đại học Huế, Trường Đại học Quảng Nam, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh (Chi nhánh Quảng Ngãi), Trường Đại học Duy Tân.
  • Phạm vi đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), giảng viên (GV), sinh viên (SV) hệ chính quy, cùng đại diện các tổ chức đoàn thể, doanh nghiệp và cán bộ quản lý hành chính nhà nước tại địa phương.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và tiến trình nghiên cứu được thực hiện trong giai đoạn đào tạo nghiên cứu sinh khóa 32 (2012–2016) và hoàn thiện năm 2017.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án thực hiện điểm luận lịch sử nghiên cứu toàn diện trên hai trục: quốc tế và trong nước, phân định rõ giữa nghiên cứu về hoạt động giáo dục ngoài giờ và nghiên cứu về quản lý hoạt động này.

Hướng tiếp cận Các tác giả, công trình tiêu biểu được điểm luận Nội dung học thuật kế thừa và phân tích
Quốc tế: Bản chất và vai trò HĐGDNGCK Rabơle (1494–1553), Cômenxki (2009), Pétxtalozi (1746–1827), Robert Owen (1771–1858), C. Mác – C. Ăngghen (1820–1895), V.I. Lênin (1870–1942), N.K. Crupxkaia (1869–1939), A.S. Makarenko (thập niên 1920–1930), John Dewey (1859–1952), Khổng Tử (551–479 TCN). Xác lập tư tưởng học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất và hoạt động xã hội; hoạt động ngoài lớp là phương thức tự giáo dục và hoàn thiện nhân cách.
Quốc tế: Tác động của ngoại khóa ở đại học Kanar (2001, The Confident Student), Alexander Astin (1993), Pascarella & Patrick T. Terenzini (1991), Vincent Tinto (1987), Mary Rombkas (khảo sát 292 sinh viên), UNESCO. Chứng minh hoạt động ngoài khóa giúp giảm áp lực học tập, tăng tỷ lệ duy trì học tập tại đại học, phát triển tư duy phản biện, kỹ năng sống và năng lực giao tiếp đa văn hóa.
Quốc tế: Quản lý hoạt động sinh viên Sỹsuvăn SỹphômPhăcdy (Lào), Phaylat Khănkeo & Pan Nha Xuxat (Thái Lan), Phunkeo PhanThai Inthavong (Lào), Mô hình Quản lý dựa vào nhà trường (School-Based Management - SBM) tại Hoa Kỳ. Phân tích 4 nhiệm vụ quản lý sinh viên (phúc lợi - Welfare, hoạt động bổ trợ - Co-curricular, quản lý hành chính, đào tạo - Teaching) và các mô hình Trung tâm hỗ trợ sinh viên, Dịch vụ học tập và sinh viên.
Trong nước: Nghiên cứu HĐGDNGCK Nhóm trước 1990: Phạm Hoàng Gia, Nguyễn Huy Tú, Đỗ Hồng Anh, Nghiêm Thị Phiến, Nguyễn Lê Đắc, Vũ Hồng Khanh, Hà Nhật Thăng; Nhóm 1990–1995: Đặng Vũ Hoạt; Viện Khoa học Giáo dục (đề tài từ 1979 do Đặng Thúy Anh, Lê Trung Phấn, Phạm Lăng... thực hiện); Phạm Minh Hạc, Phùng Đình Mẫn, Trần Văn Hiếu, Thiều Thị Hường. Chuyển dịch từ khái niệm "hoạt động ngoại khóa" sang "hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa" có mục tiêu, chương trình, nội dung, hình thức và quy trình tổ chức chặt chẽ.
Trong nước: Quản lý HĐGDNGCK đại học Đặng Thị Kim Dung (quản lý theo hướng tự quản của SV), Huỳnh Mộng Tuyền (bồi dưỡng năng lực HĐGDNGLL cho SV CĐSP), Trịnh Ngọc Thạch (mô hình nhân lực chất lượng cao), Nguyễn Thị Hoàng Anh (quản lý giáo dục đạo đức), Đoàn Trung Dung (quản lý SV nội trú), Nguyễn Dục Quang & Ngô Quang Quế (giáo trình HĐGDNGCK), Phạm Thị Minh Hạnh, Phạm Thị Hiền, Đinh Thị Hà, Trần Thị Hường, Nguyễn Thị Oanh. Đề xuất giải pháp quản lý theo từng góc độ chuyên biệt (tự quản, đạo đức, sinh viên nội trú, rèn luyện kỹ năng sư phạm).

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Luận án chỉ ra rằng các công trình trong nước trước đây chủ yếu dừng lại ở việc hướng dẫn tổ chức hoạt động ở trường phổ thông hoặc các trường sư phạm; các nghiên cứu quản lý ở đại học còn phân tán, thiếu tính đồng bộ và chưa được đặt trong bối cảnh các trường đại học khu vực Miền Trung đang chuyển đổi quản lý đào tạo theo tín chỉ và thực hiện Nghị quyết 29-NQ/TW. Luận án định vị trọng tâm vào việc thiết lập hệ thống biện pháp quản lý tổng thể theo 4 chức năng quản lý, tác động vào toàn bộ các khâu rèn luyện của sinh viên hệ chính quy.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

  • Khái niệm Hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa: Luận án định nghĩa HĐGDNGCK là những hoạt động giáo dục tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức và hành động của sinh viên, góp phần thực hiện nguyên lý “Học đi đôi với hành, lý luận gắn với thực tiễn, nhà trường gắn liền với xã hội”.
  • Lý thuyết quản lý và quản lý giáo dục: Luận án tổng hợp các quan điểm kinh điển từ F.W. Taylor (quản lý theo khoa học), Henry Fayol (quản lý hành chính với 5 chức năng), Harold Koontz (quản lý hiện đại), cùng các học giả trong nước như Nguyễn Bá Sơn (2000), Nguyễn Minh Đạo (1997), Đặng Quốc Bảo và M.I. Kônđacốp. Quản lý được xác định là quá trình tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý tới khách thể quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra.
  • Khung phân tích 4 chức năng quản lý: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra; trong đó Thông tin đóng vai trò là phương tiện và điều kiện xuyên suốt quá trình quản lý.
  • Cấu trúc nội dung và nguồn lực: Luận án thiết lập khung nghiên cứu gồm 7 nhóm nội dung HĐGDNGCK và 3 nhóm nguồn lực bảo đảm (Cơ sở vật chất - tài chính; Lực lượng hỗ trợ, liên kết xã hội; Lực lượng tổ chức và tham gia).

Phương pháp nghiên cứu

Luận án kết hợp phương pháp luận đa chiều và các kỹ thuật nghiên cứu cụ thể:

  1. Các quan điểm phương pháp luận: Tiếp cận hoạt động; Tiếp cận hệ thống - cấu trúc; Tiếp cận quá trình; Tiếp cận theo chức năng quản lý.
  2. Phương pháp nghiên cứu lý luận: Thu thập, đọc, phân tích, tổng hợp, phân loại và hệ thống hóa các tài liệu khoa học, văn bản pháp quy giáo dục trong và ngoài nước.
  3. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Quan sát: Theo dõi quy trình quản lý và việc triển khai các HĐGDNGCK tại các trường đại học.
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Khảo sát các nhóm đối tượng (CBQL, GV, SV) về nhận thức, nội dung, hình thức, động cơ, hứng thú và các khâu quản lý.
    • Phỏng vấn sâu: Trao đổi với CBQL, GV và SV nhằm làm rõ các khía cạnh định tính và nguyên nhân của thực trạng.
    • Thực nghiệm/thử nghiệm sư phạm: Tổ chức thử nghiệm các biện pháp quản lý đề xuất để đo lường tính khả thi và hiệu quả thực tế.
  4. Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng toán thống kê và phần mềm SPSS để xử lý dữ liệu điều tra, tính toán giá trị trung bình, tỷ lệ phần trăm và kiểm định tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa của sinh viên ở trường đại học

Chương 1 xây dựng hệ thống khái niệm, phân tích mục tiêu, cấu trúc nội dung, nguồn lực và các chức năng quản lý HĐGDNGCK tại cơ sở giáo dục đại học.

  • Vị trí, vai trò, mục tiêu và nhiệm vụ: HĐGDNGCK là bộ phận hợp thành quá trình giáo dục toàn diện, giữ vị trí tiếp nối và hỗ trợ giáo dục trên lớp. Mục tiêu và nhiệm vụ được phân định theo 3 trục:
    • Nhận thức: Nâng cao hiểu biết truyền thống văn hóa, lý tưởng chính trị, mở rộng kiến thức chuyên môn và định hướng nghề nghiệp.
    • Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, ứng xử văn hóa, năng lực thích ứng, tự hoàn thiện, làm việc nhóm, tự tổ chức và quản lý hoạt động.
    • Thái độ: Xây dựng bản lĩnh chính trị, lòng tự hào dân tộc, ý thức công dân, tinh thần trách nhiệm với xã hội và niềm tin vào con đường phát triển đất nước.
  • 7 Nội dung hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa chủ yếu:
    1. Giáo dục chính trị tư tưởng, đạo đức cách mạng: Tuần sinh hoạt công dân đầu khóa, các cuộc vận động học tập tấm gương Hồ Chí Minh, thi Olympic các môn khoa học Mác – Lênin, tuyên truyền phòng chống tệ nạn xã hội.
    2. Phong trào học tập, nghiên cứu khoa học, sáng tạo trẻ: Nghiên cứu khoa học sinh viên, thi tay nghề, nghiệp vụ sư phạm, phong trào "Sinh viên 5 tốt", cuộc thi Robocon, Eureka, hội chợ việc làm.
    3. Hoạt động văn hóa nghệ thuật: Hội diễn tiếng hát sinh viên, thi nữ sinh tài năng duyên dáng, tham quan bảo tàng, triển lãm văn hóa.
    4. Hoạt động thể dục thể thao: Các giải thi đấu bóng đá, bóng chuyền, cầu lông, bóng bàn và hệ thống các câu lạc bộ thể thao sinh viên.
    5. Hoạt động xã hội, nhân đạo, từ thiện: Phổ cập giáo dục, dạy học bổ trợ vùng khó khăn, hiến máu nhân đạo, chương trình "Tiếp sức đến trường", "Thắp sáng ước mơ tuổi trẻ Việt Nam".
    6. Hoạt động tình nguyện: Chiến dịch "Tiếp sức mùa thi", xóa mù tin học, đội hình văn nghệ xung kích, giữ gìn trật tự an toàn giao thông và vệ sinh môi trường.
    7. Hoạt động tham quan dã ngoại, về nguồn: Hành hương về các căn cứ địa cách mạng, di tích lịch sử, dã ngoại tìm hiểu văn hóa địa phương và giao lưu quốc tế.
  • Nguồn lực và chức năng quản lý: Luận án phân tích 3 nguồn lực cốt lõi (vật chất - tài chính, lực lượng liên kết hỗ trợ, lực lượng tổ chức - tham gia) và làm rõ 4 chức năng quản lý (Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra).
  • Yếu tố ảnh hưởng và kinh nghiệm quốc tế: Luận án xác định 4 yếu tố tác động trực tiếp (nhận thức của GV/CBQL; quan hệ phối hợp giữa các tổ chức; vị trí địa lý của trường; kinh phí hoạt động) và phân tích các mô hình quản lý sinh viên quốc tế (Hệ thống quản lý SV, Trung tâm hỗ trợ sinh viên, Mô hình Dịch vụ học tập và sinh viên - Student and Learning Services, Quản lý qua hoạt động xã hội).

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ngoài giờ chính khóa của sinh viên các trường đại học khu vực miền Trung trong bối cảnh đổi mới giáo dục

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại 8 trường/cơ sở đại học khu vực Duyên hải Miền Trung thông qua hệ thống 21 bảng số liệu thống kê (từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.21).

Danh mục các bảng thống kê thực trạng trong Chương 2:
- Bảng 2.1: Quy mô về giáo dục đại học, cao đẳng của 7 tỉnh, thành phố
- Bảng 2.2: Phân bố phiếu khảo sát CBQL, GV theo trường
- Bảng 2.3: Phân bố phiếu khảo sát SV theo trường
- Bảng 2.4: Nhà trường đã tổ chức các HĐGDNGCK cho sinh viên với những nội dung và hình thức
- Bảng 2.5: Mục đích, động cơ học tập của sinh viên
- Bảng 2.6: Thái độ học tập của sinh viên
- Bảng 2.7: Những hình thức HĐGDNGCK của sinh viên
- Bảng 2.8: Hứng thú của sinh viên khi tham gia các HĐGDNGCK
- Bảng 2.9: Lý do tham gia các HĐGDNGCK
- Bảng 2.10: Nhận thức về tầm quan trọng của HĐGDNGCK đối với sự phát triển nhân cách của sinh viên
- Bảng 2.11: Nhận thức về nội dung HĐGDNGCK của CBQL và SV
- Bảng 2.12: Nhận thức về ảnh hưởng của HĐGDNGCK đối với sinh viên
- Bảng 2.13: Nhận thức về vai trò của các lực lượng tổ chức HĐGDNGCK cho sinh viên
- Bảng 2.14 & 2.15: Đánh giá công tác Đoàn - Hội trong Nhà trường của cán bộ quản lý
- Bảng 2.16: Đánh giá của CBQLGD về công tác kiểm tra, đánh giá HĐGDNGCK của SV
- Bảng 2.17: Cán bộ quản lý đánh giá về tổ chức HĐGDNGCK
- Bảng 2.18: Ảnh hưởng của năng lực tổ chức hoạt động tập thể của các khoa, phòng ban, đoàn thể
- Bảng 2.19: Ảnh hưởng của yếu tố cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính đến QLHĐGDNGCK
- Bảng 2.20: Đánh giá của CBQLGD về các điều kiện bảo đảm cho công tác QLHĐGDNGCK của SV
- Bảng 2.21: Đánh giá của SV về các điều kiện bảo đảm cho công tác QLHĐGDNGCK của SV
  • Thực trạng hoạt động của sinh viên: HĐGDNGCK tại các trường diễn ra với nhiều nội dung nhưng chất lượng chưa đồng đều. Hoạt động phong trào tình nguyện, VHVN, TDTT thu hút đông đảo sinh viên tham gia, trong khi hoạt động NCKH, sáng tạo trẻ và hoạt động chính trị tư tưởng chuyên sâu còn mang tính hình thức. Đa số sinh viên có hứng thú và nhận thức được vai trò của hoạt động đối với sự phát triển nhân cách, tuy nhiên việc tham gia còn bị chi phối bởi áp lực tích lũy tín chỉ và nhu cầu làm thêm kiếm sống.
  • Thực trạng quản lý theo 4 chức năng:
    • Lập kế hoạch: Công tác kế hoạch hóa phần lớn mang tính ngắn hạn theo từng học kỳ hoặc sự vụ; chưa xây dựng được kế hoạch chiến lược dài hạn; kế hoạch ngoài giờ chưa được tích hợp chặt chẽ vào kế hoạch đào tạo chung của nhà trường.
    • Tổ chức bộ máy: Bộ máy tổ chức chủ yếu dồn trách nhiệm cho Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên và Phòng Công tác Chính trị (hoặc Phòng Công tác Học sinh Sinh viên). Sự tham gia phối hợp của các khoa chuyên môn, cố vấn học tập và đội ngũ giảng viên còn rất hạn chế; chưa có cơ chế phân công trách nhiệm rõ ràng.
    • Chỉ đạo thực hiện: Phương thức chỉ đạo còn mang nặng tính hành chính, mệnh lệnh từ trên xuống; chưa khơi dậy và phát huy được tính chủ động, năng lực tự quản của sinh viên; mối liên kết với các doanh nghiệp, tổ chức xã hội tại địa bàn Miền Trung chưa được khai thác hiệu quả.
    • Kiểm tra, đánh giá: Công tác kiểm tra còn chiếu lệ, thiếu bộ tiêu chuẩn và tiêu chí định lượng cụ thể để đánh giá kết quả rèn luyện qua HĐGDNGCK; việc bình xét thi đua khen thưởng đôi lúc chưa kịp thời, chưa tạo được động lực phấn đấu thường xuyên.
  • Nguyên nhân của những tồn tại: Luận án chỉ ra 3 nhóm nguyên nhân cơ bản: (1) Nhận thức của một số cấp ủy, Ban Giám hiệu và giảng viên về giáo dục toàn diện còn phiến diện; (2) Cơ chế quản lý, phân cấp và phối hợp giữa các bộ phận trong trường chưa được thể chế hóa đồng bộ; (3) Nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất, sân bãi thể thao, nhà đa năng tại các trường miền Trung còn thiếu thốn và vị trí địa lý cách xa các trung tâm kinh tế lớn.

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa của sinh viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

Chương 3 đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý dựa trên 5 nguyên tắc chỉ đạo, phân tích mối quan hệ giữa các biện pháp và trình bày kết quả khảo nghiệm, thử nghiệm thực tế.

5 Nguyên tắc đề xuất biện pháp

  1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học: Phù hợp với quy luật tâm lý lứa tuổi sinh viên và lý luận quản lý giáo dục hiện đại.
  2. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống, nhất quán: Các biện pháp phải tạo thành một chỉnh thể hữu cơ, tác động đồng bộ vào các khâu quản lý.
  3. Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi: Phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội miền Trung và nguồn lực thực tế của từng trường đại học.
  4. Nguyên tắc đảm bảo phát huy vai trò của chủ thể và các yếu tố quản lý: Đề cao vai trò chỉ đạo của Ban Giám hiệu, tính chuyên nghiệp của cán bộ quản lý và năng lực tự quản của sinh viên.
  5. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ, tác động vào các khâu của quá trình rèn luyện: Gắn kết hoạt động ngoài giờ với hoạt động dạy học chính khóa trong đào tạo tín chỉ.

Hệ thống 6 biện pháp quản lý cụ thể

  • Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức của cán bộ, giảng viên và sinh viên về hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Tổ chức tuyên truyền sâu rộng về vị trí của HĐGDNGCK trong việc hình thành nhân cách và chuẩn đầu ra; quán triệt trách nhiệm giáo dục toàn diện đến từng cán bộ, giảng viên và các tổ chức đoàn thể.
  • Biện pháp 2: Kiện toàn và nâng cao năng lực của bộ máy quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Củng cố Ban Chỉ đạo HĐGD cấp trường, phân định rõ chức năng, nhiệm vụ giữa Phòng Công tác Chính trị, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, Ban Chủ nhiệm Khoa và Cố vấn học tập; tổ chức tập huấn kỹ năng quản trị hoạt động cho đội ngũ cán bộ.
  • Biện pháp 3: Kế hoạch hoá hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Xây dựng quy hoạch kế hoạch dài hạn (toàn khóa) và kế hoạch chi tiết (năm học, học kỳ); lồng ghép nội dung ngoài giờ vào khung kế hoạch đào tạo tín chỉ; đa dạng hóa các hình thức hoạt động theo sở thích và nhu cầu sinh viên.
  • Biện pháp 4: Thực hiện phân cấp quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa cho các khoa, phòng ban chức năng và các tổ chức Đoàn thể trong nhà trường. Trao quyền chủ động cho các khoa chuyên môn và Liên chi đoàn trong việc thiết kế hoạt động gắn với ngành nghề; phát huy tính tự quản của các câu lạc bộ, đội, nhóm sinh viên dưới sự bảo trợ chuyên môn.
  • Biện pháp 5: Đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ các hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa. Tối ưu hóa việc sử dụng hội trường, sân bãi, thư viện, ký túc xá; huy động các nguồn lực tài chính ngoài ngân sách thông qua liên kết với doanh nghiệp, cựu sinh viên và các tổ chức xã hội trên địa bàn.
  • Biện pháp 6: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra; công tác thi đua, khen thưởng theo hướng tự chủ tự chịu trách nhiệm trong quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa của sinh viên. Xây dựng quy chế đánh giá minh bạch, tiêu chí chấm điểm rèn luyện rõ ràng; thường xuyên kiểm tra, giám sát tiến độ thực hiện; kịp thời khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc.
Sơ đồ quan hệ chức năng giữa 6 biện pháp quản lý:
[Biện pháp 1: Nhận thức] (Cơ sở tư tưởng)
[Biện pháp 3: Kế hoạch hóa] (Định hướng nội dung, lộ trình)
[Biện pháp 5: Cơ sở vật chất, kinh phí] (Điều kiện bảo đảm thực hiện)
[Biện pháp 6: Kiểm tra, thi đua khen thưởng] (Công cụ giám sát, điều chỉnh)

Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm

  • Khảo nghiệm chuyên gia: Tác giả tiến hành khảo nghiệm lấy ý kiến của đội ngũ cán bộ quản lý và giảng viên về tính cần thiết và tính khả thi của 6 biện pháp (thể hiện tại Bảng 3.1, Bảng 3.2 và Bảng 3.3). Kết quả xử lý thống kê bằng phần mềm SPSS cho thấy: điểm trung bình đánh giá tính cần thiết và tính khả thi của cả 6 biện pháp đều ở mức cao; hệ số tương quan thuận giữa tính cần thiết và tính khả thi khẳng định các biện pháp đề xuất vừa có cơ sở khoa học vừa phù hợp với thực tế triển khai.
  • Thử nghiệm biện pháp: Luận án tiến hành thử nghiệm sư phạm một số biện pháp quản lý tại cơ sở đào tạo thực nghiệm theo quy trình 4 bước: (1) Chuẩn bị và xây dựng kế hoạch thử nghiệm; (2) Triển khai các biện pháp quản lý (kiện toàn bộ máy, phân cấp và đổi mới kiểm tra đánh giá); (3) Theo dõi, thu thập dữ liệu; (4) Đánh giá và đối chứng kết quả. Số liệu sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về mức độ tham gia, tính chủ động của sinh viên và hiệu quả phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  1. Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý HĐGDNGCK tại các cơ sở giáo dục đại học trong điều kiện đào tạo theo học chế tín chỉ và bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục.
  2. Xác lập cấu trúc hoạt động gồm 7 nội dung cốt lõi gắn kết với khung 4 chức năng quản lý giáo dục (Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra), bổ sung luận cứ khoa học cho chuyên ngành Quản lý giáo dục.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  1. Cung cấp bộ dữ liệu khảo sát thực trạng toàn diện, phản ánh đúng thực trạng tổ chức và quản lý HĐGDNGCK tại 8 trường đại học thuộc khu vực Duyên hải Miền Trung, chỉ rõ các điểm nghẽn về thể chế, bộ máy và nguồn lực.
  2. Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, có tính ứng dụng cao, giúp các nhà trường khắc phục tình trạng quản lý phong trào, tự phát, hướng tới quản trị hoạt động giáo dục ngoài giờ một cách chuyên nghiệp.
  3. Quy trình và kết quả thử nghiệm là minh chứng thực tế khẳng định hiệu quả của việc phân cấp quản lý và tăng cường tính tự quản của sinh viên trong môi trường đại học.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về việc tích hợp điểm rèn luyện HĐGDNGCK vào chuẩn đầu ra; bổ sung định mức kinh phí và chế độ làm việc cho cán bộ, giảng viên phụ trách công tác ngoài giờ chính khóa.
  • Đối với Đảng ủy và Ban Giám hiệu các trường đại học: Đưa công tác HĐGDNGCK vào nghị quyết chiến lược phát triển nhà trường; thành lập Trung tâm Hỗ trợ sinh viên; đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, sân bãi thể thao, nhà văn hóa sinh viên.
  • Đối với các Khoa, Phòng ban chức năng và Đoàn thể: Tăng cường phân cấp quản lý cho các Khoa; phối hợp chặt chẽ giữa Cố vấn học tập, Giảng viên chủ nhiệm và Đoàn Thanh niên - Hội Sinh viên; đa dạng hóa nội dung hoạt động gắn với chuyên môn đào tạo.
  • Đối với chính quyền địa phương và các doanh nghiệp: Tạo điều kiện về địa bàn thực tế, phối hợp quản lý sinh viên ngoại trú và hỗ trợ nguồn lực xã hội hóa cho các hoạt động tình nguyện, khởi nghiệp của sinh viên.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Do điều kiện nghiên cứu và nguồn lực có hạn, địa bàn khảo sát thực trạng của luận án chỉ tập trung tại 8 trường và phân hiệu đại học thuộc khu vực Duyên hải Miền Trung, chưa mở rộng khảo sát đối sánh với các trường đại học lớn tại khu vực phía Bắc và phía Nam hoặc khối các trường đại học quốc tế, tư thục. Quá trình thử nghiệm sư phạm mới chỉ tiến hành trên một số biện pháp quản lý trọng điểm trong một khoảng thời gian nhất định.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện mô hình quản trị HĐGDNGCK tự chủ gắn với chuyển đổi số trong giáo dục đại học; xây dựng bộ tiêu chí kiểm định chất lượng và phần mềm quản lý tích hợp kết quả HĐGDNGCK vào hồ sơ năng lực của người học trên quy mô toàn quốc.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho nhiều nhóm đối tượng trong hệ thống giáo dục đại học:

  • Cán bộ quản lý giáo dục, Ban Giám hiệu các trường đại học: Tham khảo khung 6 biện pháp quản lý, quy trình phân cấp và kế hoạch hóa để nâng cao hiệu quả công tác quản trị sinh viên và giáo dục toàn diện.
  • Đội ngũ cán bộ Phòng Công tác sinh viên/Công tác chính trị, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên: Vận dụng hệ thống 7 nhóm nội dung hoạt động và các hình thức tổ chức cụ thể để thiết kế phong trào sinh viên phong phú, thiết thực, khắc phục tính hình thức.
  • Giảng viên, Cố vấn học tập và Nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Sử dụng khung lý thuyết, phương pháp tiếp cận chức năng quản lý và hệ thống bảng hỏi khảo sát làm tài liệu tham khảo cho các nghiên cứu tiếp theo về quản lý đào tạo và rèn luyện sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Bối cảnh pháp lý và thực tiễn trực tiếp dẫn đến việc thực hiện đề tài luận án là gì?
Luận án được thực hiện trong bối cảnh toàn ngành triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; thực hiện Điều 2 Luật Giáo dục (2005); thực thi Thông tư của Bộ GD&ĐT ban hành tháng 02/2014 quy định về quản lý hoạt động giáo dục kỹ năng sống và HĐGDNGCK; cùng thách thức thực tiễn khi các trường đại học chuyển đổi sang đào tạo theo học chế tín chỉ.

2. Khảo sát thực trạng của luận án được tiến hành tại những cơ sở giáo dục đại học nào?
Khảo sát được tiến hành tại 8 cơ sở giáo dục đại học thuộc 7 tỉnh/thành phố khu vực Duyên hải Miền Trung: Trường Đại học Sư phạm (Đại học Đà Nẵng), Trường Đại học Phạm Văn Đồng, Trường Đại học Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Quy Nhơn, Trường Đại học Huế, Trường Đại học Quảng Nam, Trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh (Chi nhánh Quảng Ngãi) và Trường Đại học Duy Tân.

3. Khung phân tích lý thuyết của luận án xác định bao nhiêu nội dung HĐGDNGCK và chức năng quản lý cốt lõi nào?
Luận án xác định 7 nội dung HĐGDNGCK chủ yếu (chính trị tư tưởng; học tập - NCKH - sáng tạo trẻ; văn hóa nghệ thuật; thể dục thể thao; xã hội - nhân đạo - từ thiện; tình nguyện; tham quan dã ngoại về nguồn) và vận hành thông qua 4 chức năng quản lý kinh điển: Kế hoạch hóa, Tổ chức, Chỉ đạo, Kiểm tra trên nền tảng thông tin quản lý.

4. Tác giả đề xuất hệ thống gồm bao nhiêu biện pháp quản lý cụ thể?
Tác giả đề xuất 6 biện pháp quản lý: (1) Nâng cao nhận thức của cán bộ, giảng viên và sinh viên; (2) Kiện toàn và nâng cao năng lực bộ máy quản lý; (3) Kế hoạch hóa HĐGDNGCK; (4) Phân cấp quản lý cho các khoa, phòng ban và đoàn thể; (5) Đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị; (6) Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra, thi đua khen thưởng theo hướng tự chủ, tự chịu trách nhiệm.

5. Kết quả kiểm chứng và thử nghiệm các biện pháp quản lý được thực hiện ra sao?
Các biện pháp được khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi qua phiếu hỏi chuyên gia và xử lý bằng phần mềm SPSS (thể hiện tại Bảng 3.1, 3.2, 3.3), cho kết quả tương quan thuận ở mức cao. Việc thử nghiệm sư phạm tại cơ sở đào tạo thực nghiệm khẳng định các biện pháp giúp tăng cường tính chủ động, năng lực tự quản của sinh viên và nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các lực lượng giáo dục trong nhà trường.


Kết luận

Luận án của tác giả Nguyễn Thanh Hải là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về công tác quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ chính khóa cho sinh viên tại các trường đại học khu vực Duyên hải Miền Trung. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa tiếp cận lý luận chức năng quản lý và khảo sát thực tiễn tại 8 cơ sở giáo dục đại học, luận án đã làm rõ thực trạng, chỉ ra các nguyên nhân yếu kém và đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi. Kết quả nghiên cứu đóng góp thiết thực cho việc nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện sinh viên, đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản giáo dục đại học và chuyển đổi đào tạo tín chỉ tại Việt Nam.