Luận án tiến sĩ về quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang

Luận án tiến sĩ nghiên cứu quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục.

Trường đại học

Học viện Quản lý Giáo dục

Chuyên ngành

Quản lý Giáo dục

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận án tiến sĩ

2019

299
2
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC SƠ ĐỒ

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU

1.1. Lý do chọn đề tài

1.2. Mục đích nghiên cứu

1.3. Khách thể, đối tượng nghiên cứu

1.4. Giả thuyết khoa học

1.5. Nhiệm vụ nghiên cứu

1.6. Câu hỏi nghiên cứu

1.7. Phạm vi nghiên cứu

1.8. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu

1.9. Những luận điểm bảo vệ

1.10. Đóng góp mới của luận án

1.11. Ý nghĩa lý luận, thực tiễn của luận án

1.12. Cấu trúc luận án

1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

1.1. Tổng quan nghiên cứu về giáo dục hướng nghiệp và quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông

1.1.1. Nghiên cứu về GDHN cho học sinh ở trường phổ thông

1.1.2. Nghiên cứu về quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở trường phổ thông

1.2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

1.2.1. Giáo dục hướng nghiệp

1.2.2. Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.3. Một số vấn đề lý thuyết về giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông

1.3.1. Năng lực hướng nghiệp của học sinh THPT

1.3.2. Quy trình hướng nghiệp

1.4. Những vấn đề của bối cảnh đổi mới giáo đục đặt ra đối với giáo dục hướng nghiệp và quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông

1.4.1. Yêu cầu về đổi mới cách tiếp cận các thành tố của giáo dục hướng nghiệp và phân luồng sau trung học phổ thông

1.4.2. Yêu cầu về đổi mới nội dung, phương thức giáo dục hướng nghiệp

1.4.3. Yêu cầu về đổi mới cơ chế, chính sách

1.4.4. Yêu cầu về xã hội hóa hoạt động giáo dục hướng nghiệp và phân luồng sau trung học phổ thông

1.5. Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh trung học phổ thông ảnh hưởng đến giáo dục hướng nghiệp và quản lý giáo dục hướng nghiệp

1.5.1. Sự phát triển của tự ý thức

1.5.2. Lí tưởng sống của thanh niên

1.5.3. Tính tích cực xã hội của thanh niên

1.5.4. Hoạt động học tập của học sinh trung học phổ thông

1.5.5. Sự phát triển trí tuệ và nhận thức liên quan đến định hướng nghề nghiệp

1.5.6. Định hướng giá trị nghề nghiệp của học sinh trung học phổ thông

1.6. Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.6.1. Mục tiêu giáo dục hướng nghiệp ở trung học phổ thông

1.6.2. Nội dung giáo dục hướng nghiệp ở trung học phổ thông

1.6.3. Các hình thức giáo dục hướng nghiệp

1.6.4. Phương tiện giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông

1.6.5. Phương pháp giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông

1.6.6. Giáo viên với hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông

1.6.7. Học sinh với hoạt động giáo dục hướng nghiệp ở trường THPT

1.6.8. Kiểm tra đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông

1.7. Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.7.1. Nội dung quản lý GDHN cho HSTHPT cụ thể gồm:

1.7.2. Quản lý mục tiêu giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông

1.7.3. Quản lý nội dung giáo dục hướng nghiệp

1.7.4. Quản lý các hình thức giáo dục hướng nghiệp

1.7.5. Quản lý các phương pháp và phương tiện giáo dục hướng nghiệp

1.7.6. Quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh trong giáo dục hướng nghiệp

1.7.7. Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp

1.8. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục

1.8.1. Nhóm các yếu tố chủ quan

1.8.2. Nhóm các yếu tố khách quan

1.9. KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

2. CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

2.1. Tổ chức khảo sát thực trạng

2.2. Thực trạng giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục

2.2.1. Thực trạng thực hiện mục tiêu, nội dung, chương trình giáo dục hướng nghiệp

2.2.2. Thực trạng sử dụng các hình thức giáo dục hướng nghiệp

2.2.3. Thực trạng sử dụng phương tiện giáo dục hướng nghiệp

2.2.4. Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học giáo dục hướng nghiệp

2.2.5. Thực trạng hoạt động dạy của giáo viên trong giáo dục hướng nghiệp

2.2.6. Thực trạng hoạt động học tập của học sinh trong giáo dục hướng nghiệp

2.2.7. Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp

2.3. Thực trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục

2.3.1. Thực trạng quản lý thực hiện mục tiêu giáo dục hướng nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục

2.3.2. Thực trạng quản lý nội dung, chương trình giáo dục hướng nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục

2.3.3. Thực trạng quản lý hình thức giáo dục hướng nghiệp trong bối cảnh đổi mới giáo dục

2.3.4. Thực trạng quản lý thực hiện phương pháp, sử dụng phương tiện giáo dục hướng nghiệp

2.3.5. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học trong giáo dục hướng nghiệp

2.3.6. Thực trạng quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục hướng nghiệp

2.4. Thực trạng mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục

2.4.1. Thực trạng tác động của các yếu tố chủ quan

2.4.2. Thực trạng tác động của các yếu tố khách quan

2.5. Đánh giá chung về thực trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục

2.5.1. Những ưu điểm và nguyên nhân

2.5.2. Những hạn chế và nguyên nhân

2.5.3. Những vấn đề đặt ra từ thực trạng quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục

2.6. Kinh nghiệm về quản lý giáo dục hướng nghiệp của một số nước trên thế giới

2.6.1. Một số bài học kinh nghiệm giáo dục hướng nghiệp và quản lý giáo dục hướng nghiệp của nước ngoài áp dụng cho Việt Nam

2.7. KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

3. GIẢI PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TỈNH TUYÊN QUANG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC

3.1. Những nguyên tắc để xây dựng các giải pháp

3.1.1. Đảm bảo đồng bộ hoá đối với hệ thống giải pháp

3.1.2. Đảm bảo tính thực tiễn của mọi giải pháp

3.1.3. Đảm bảo chất lượng và hiệu quả cho các hoạt động giáo dục hướng nghiệp

3.1.4. Đảm bảo tính khả thi của các giải pháp

3.2. Đề xuất các giải pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.2.1. Lập kế hoạch hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT tỉnh Tuyên Quang gắn với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực

3.2.2. Quản lý mô hình tổ chức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Tuyên Quang phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục

3.2.3. Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, nhân viên ở các trường trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang và các bên liên quan về giáo dục hướng nghiệp cho học sinh

3.2.4. Xây dựng kênh thông tin phản hồi thông qua đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh theo yêu cầu đổi mới giáo dục

3.3. Mối quan hệ giữa các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.4. Đánh giá mức độ cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục

3.4.1. Khảo nghiệm mức độ cần thiết và mức độ khả thi của các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT tỉnh Tuyên Quang

3.5. KẾT LUẬN CHƯƠNG 3

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ

DANH MỤC CÁC BÀI BÁO CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT tỉnh Tuyên Quang

Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT tại tỉnh Tuyên Quang đang trở thành một vấn đề cấp thiết trong bối cảnh đổi mới giáo dục. Giáo dục hướng nghiệp không chỉ giúp học sinh xác định được nghề nghiệp phù hợp mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Theo Nghị quyết số 29-NQ/TW, việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh THPT là một trong những nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

1.1. Khái niệm và vai trò của giáo dục hướng nghiệp

Giáo dục hướng nghiệp (GDHN) là quá trình giúp học sinh nhận thức về nghề nghiệp, từ đó lựa chọn hướng đi phù hợp với năng lực và sở thích. GDHN đóng vai trò quan trọng trong việc phát triển nhân lực chất lượng cao cho xã hội.

1.2. Tình hình giáo dục hướng nghiệp tại Tuyên Quang

Tình hình GDHN tại Tuyên Quang hiện nay còn nhiều hạn chế. Nhiều học sinh chưa xác định được hướng đi nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp THPT, dẫn đến tình trạng thất nghiệp và lãng phí nguồn lực.

II. Những thách thức trong quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT

Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT tại Tuyên Quang đang đối mặt với nhiều thách thức. Những vấn đề này không chỉ ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục mà còn tác động đến sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.

2.1. Thiếu sự đồng bộ trong quản lý giáo dục

Sự thiếu đồng bộ trong các chính sách và chương trình giáo dục hướng nghiệp đã dẫn đến việc thực hiện không hiệu quả. Các trường học chưa có sự phối hợp chặt chẽ trong việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh.

2.2. Nhận thức của học sinh và phụ huynh về giáo dục hướng nghiệp

Nhiều học sinh và phụ huynh vẫn chưa nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của GDHN. Điều này dẫn đến việc lựa chọn nghề nghiệp không phù hợp, ảnh hưởng đến tương lai của học sinh.

III. Phương pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp hiệu quả cho học sinh THPT

Để nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT, cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và phù hợp với bối cảnh địa phương. Việc này sẽ giúp học sinh có định hướng nghề nghiệp rõ ràng hơn.

3.1. Xây dựng chương trình giáo dục hướng nghiệp phù hợp

Chương trình GDHN cần được xây dựng dựa trên nhu cầu thực tế của thị trường lao động và đặc điểm tâm lý của học sinh. Việc này sẽ giúp học sinh dễ dàng tiếp cận thông tin và lựa chọn nghề nghiệp phù hợp.

3.2. Tăng cường đào tạo cho giáo viên về giáo dục hướng nghiệp

Đào tạo giáo viên về GDHN là một yếu tố quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục. Giáo viên cần được trang bị kiến thức và kỹ năng để hướng dẫn học sinh một cách hiệu quả.

IV. Ứng dụng thực tiễn trong quản lý giáo dục hướng nghiệp tại Tuyên Quang

Việc áp dụng các giải pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp trong thực tiễn tại Tuyên Quang đã mang lại những kết quả tích cực. Các trường học đã bắt đầu triển khai nhiều hoạt động hướng nghiệp cho học sinh.

4.1. Các hoạt động hướng nghiệp tại trường học

Nhiều trường học đã tổ chức các hoạt động trải nghiệm nghề nghiệp, giúp học sinh có cái nhìn thực tế về các ngành nghề. Điều này đã góp phần nâng cao nhận thức và định hướng nghề nghiệp cho học sinh.

4.2. Hợp tác với doanh nghiệp trong giáo dục hướng nghiệp

Hợp tác với các doanh nghiệp địa phương trong việc tổ chức các buổi hội thảo, tọa đàm về nghề nghiệp đã giúp học sinh hiểu rõ hơn về nhu cầu lao động và xu hướng nghề nghiệp trong tương lai.

V. Kết luận và hướng đi tương lai cho giáo dục hướng nghiệp tại Tuyên Quang

Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT tại Tuyên Quang cần được cải thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội. Việc này không chỉ giúp học sinh có định hướng nghề nghiệp rõ ràng mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của tỉnh.

5.1. Định hướng phát triển giáo dục hướng nghiệp

Cần có một chiến lược dài hạn cho GDHN tại Tuyên Quang, trong đó chú trọng đến việc nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu thị trường lao động.

5.2. Tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong giáo dục hướng nghiệp

Sự tham gia của cộng đồng, đặc biệt là các doanh nghiệp, sẽ tạo ra nhiều cơ hội cho học sinh trong việc tìm hiểu và lựa chọn nghề nghiệp phù hợp.

17/07/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIỆP CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1. Tổng quan nghiên cứu về giáo dục hướng nghiệp và quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh phổ thông 1. Nghiên cứu về GDHN cho học sinh ở trường phổ thông Năm 1848, trong cuốn sách "Hướng nghiệp chọn nghề" xuất hiện ở Pháp, các tác giả đã đề cập tới xu thế phát triển đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển của công nghiệp tạo nên và việc nhất thiết phải giúp đỡ thanh niên trong sự lựa chọn nghề nghiệp. Người ta nhận thấy hệ thống nghề nghiệp đã phức tạp, sự chuyên môn hóa đã vượt lên hẳn so với giai đoạn sản xuất công nghiệp và thủ công nghiệp.

Theo đó khẳng định tính cấp thiết phải định hướng, giúp thanh thiếu niên, học sinh đi vào “thế giới nghề nghiệp” nhằm sử dụng lực lượng lao động trẻ có hiệu quả. Ở Mỹ vào năm 1883, nhà tâm lý học Ph. Ganton đã nghiên cứu thử nghiệm (Test) với mục đích lựa chọn nghề. Vào đầu thế kỷ XX, đã xuất hiện các cơ sở dịch vụ hướng nghiệp ơt Anh, Mỹ, Pháp.

Đặc biệt vào năm 1908 F.Pason thuộc đại học tổng hợp Garvared (Mỹ) đã tổ chức ở Boston lần đầu tiên ở Mỹ hội đồng nghề nghiệp giúp đỡ việc chọn nghề cho người lao động và được xem là cha đẻ của thuật ngữ “hướng nghiệp” [dẫn theo 89]. Ở Nga trong cuốn sách về hướng nghiệp “Lựa chọn Khoa và điểm qua chương trình đại học tổng hợp” của một giáo sư trường đại học tổng hợp Petecbua- B.Kpeev, xuất bản năm 1897 có nêu rõ ý nghĩa về lựa chọn nghề khi thi vào trường đại học. Nhưng việc chọn nghề chỉ giới hạn trong sự bất bình đẳng xã hội. Tất cả các tác phẩm nghiên cứu về hướng nghiệp chỉ nhằm vào mục đích tăng cường lợi nhuận thông qua việc bóc lột tối đa sức lực của người lao động [dẫn theo 88.

Các nhà khoa học: N. trong những năm 70 của thế kỷ XX đã có nhiều đóng góp quan trọng trong lĩnh vực giáo dục lao động KTTH. Các nhà khoa học đã đi sâu nghiên cứu ý tưởng "học tập kết hợp với lao động sản xuất" để hình 12 thành nhân cách toàn diện cho học sinh, những ý tưởng đó có giá trị lớn cả mặt chính trị lẫn kinh tế - xã hội. Các nhà giáo dục Xô Viết đã làm nổi bật vai trò to lớn của giáo dục KTTH trong nhà trường nước Nga.

Giáo dục KTTH được xem là một trong những bộ phận quan trọng nhất của giáo dục Cộng sản chủ nghĩa, giúp học sinh tiếp nhận về mặt lý thuyết và thực tiễn về những nguyên lý cơ bản của nền sản xuất hiện đại, hình thành kỹ năng, kỹ xảo lao động và hướng nghiệp cho học sinh; Nhờ đó tạo cho học sinh khả năng lựa chọn có ý thức con đường lao động, xây dựng cơ sở cho việc đào tạo nghề về sau.Krupxkaia đã nhấn mạnh yêu cầu phải quán triệt nguyên lý học tập kết hợp với lao động sản xuất vào quá trình dạy học các môn học của nhà trường; tác giả này cho rằng giữa các môn học phải có quan hệ mật thiết với nhau, liên hệ với hoạt động thực tiễn và nhất là đối với học môn kỹ thuật.Krupxkaia trong cuốn sách "Hoàn thiện quá trình dạy học" đã chỉ ra rằng: "Mối liên hệ giữa học tập và lao động cần phải thực hiện sao cho học tập lý thuyết soi sáng con đường thực hành vào lao động sản xuất, còn lao động làm giàu kiến thức giúp nắm kiến thức một cách có ý thức"; "Giáo viên dạy lao động cần trang bị cho học sinh những kiến thức kỹ năng, KTTH đại cương cần thiết cho người lao động các nghề khác nhau để lao động sản xuất" [85]. Chính vì vậy, qua các lần cải cách, giáo dục Xô Viết luôn chú trọng tăng cường giáo dục lao động với hướng nghiệp cho học sinh phổ thông trên cơ sở gắn với lao động sản xuất. Ở Cộng hòa liên bang Đức, các tác giả Rolf Oberliesen, Helmut keim, Michael Schumann, Gehart, Duismamn đã có những công trình nghiên cứu về “phương thức tổ chức cho học sinh phổ thông thực tập ở các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh doanh dịch vụ” [dẫn theo 88]. Các trường học ở Châu Âu cuối thế kỷ XX có xu thế cải cách gắn với hướng nghiệp và đào tạo nghề.

Vào những năm 70-80 thế kỷ trước, các nước Châu Âu lần lượt tiến hành cải cách giáo dục từ cấu trúc tổ chức đến nội dung, phương pháp giáo dục và giảng dạy, đáp ứng các yêu cầu phát triển của xã hội công nghiệp dựa vào sự tiến bộ vượt bậc của khoa học-công nghệ, nhất là công nghệ thông tin, kinh tế để đạt tới một số chuẩn mực chung về trình độ giáo dục phổ thông và giáo dục nghề và hướng nghiệp tại trường phổ thông. - Trong nhà trường Pháp: giảm bớt tính hàn lâm, tăng cường tỷ trọng kiến thức có ý nghĩa thực dụng, ý nghĩa hướng nghiệp. 13 - Trong nhà trường Đức: hiện đại hóa quá trình học tập của theo hướng tạo điều kiện cho HS có thể học nghề ngay khi đang học phổ thông, cung cấp hệ thống và kiến thức khoa học gắn với đào tạo nghề một cách linh hoạt, giảm bớt tính hàn lâm của bậc trung học hoàn chỉnh. - Ở những trường học Úc, GDHN - lập nghiệp (Career Education) nhằm phát triển những kiến thức, kỹ năng và thái độ cho học sinh thông qua một chương trình học tập được kế hoạch hóa.

Việc giáo dục này giúp cho HS biết đưa ra những quyết định về việc lựa chọn có tính hướng nghiệp - lập nghiệp trong và sau khi học ở trường và tham gia có hiệu quả vào đời sống lao động. Việc giáo dục hướng nghiệp được thực hiện để giúp HS thực hiện 4 nội dung: học về bản thân trong mối quan hệ với lao động; Học về thế giới nghề nghiệp; Học về lập kế hoạch và ra quyết định hướng nghiệp - lập nghiệp; Phát triển khả năng triển khai các quyết định về hướng nghiệp và tiến hành thay đổi công việc. Với quan điểm học tập là quá trình kéo dài suốt cả cuộc đời, tổ chức quốc tế UNESCO khuyến cáo phải nhìn nhận lại cả nội dung và cách tổ chức giáo dục trung học. Sự phát triển vũ bão của KHKT và công nghệ đòi hỏi một thị trường lao động lớn, cần phải có những giải pháp nhằm huy động các lực lượng xã hội tham gia vào công tác giáo dục, đặc biệt là GDHN để phân luồng học sinh từ đầu cấp THPT.

Quan điểm chủ đạo của UNESCO là tạo điều kiện và cơ hội tốt nhất để mọi người đều có thể tham gia ở những loại hình học tập phù hợp, đặc biệt quan tâm đến các đối tượng có điều kiện, hoàn cảnh khó khăn. Đồng thời, phải tạo ra nhiều chương trình học tập liên thông để mọi người có thể chia quá trình tích lũy kiến thức của mình ra làm nhiều giai đoạn (học tập suốt đời) và có cơ hội để thường xuyên cập nhật, bổ sung kiến thức về tất cả lĩnh vực mà mình có nhu cầu tìm hiểu. Theo quan điểm này, lực lượng lao động sẽ không ngừng được đào tạo ở tất cả mọi cấp độ, được giáo dục một cách toàn diện với những kiến thức, kỹ năng và tri thức khoa học luôn luôn được cập nhật, đáp ứng yêu cầu nhân lực của xã hội. Theo quan điểm của UNESSCO, hướng nghiệp đòi hỏi sự đánh giá dựa trên việc kết hợp những tiêu chí về giáo dục và dự báo về nhân cách tương lai.

Nhà trường phải có khả năng xác định chính xác khả năng của mỗi HS. Vì vậy, cần phải có những nhà tư vấn hướng nghiệp có chuyên môn để giúp HS lựa chọn khóa học 14 thích hợp, dự báo những khó khăn trong học tập và giúp giải quyết những vấn đề xã hội khi cần thiết. Ở Việt Nam, các tác giả như: Phạm Tất Dong, Đặng Danh Ánh, Nguyễn Minh Đường, Nguyễn Văn Hộ ngay từ những năm 80 của thế kỷ XX đã nêu ra một số cơ sở tâm lý, nội dung của công tác hướng nghiệp. Đặc biệt với luận văn Phó tiến sĩ của mình, tác giả Phạm Tất Dong là người đầu tiên đặt nền móng cho việc thiết lập những cơ sở lý thuyết về hướng nghiệp.

Trong khoảng thời gian 10 năm từ 1980 - 1990, quản lý công tác hướng nghiệp, phân luồng học sinh đã được triển khai đối với hệ thống giáo dục phổ thông theo kế hoạch, theo chương trình và nội dung của Bộ Giáo dục - Đào tạo hoạch định nhằm làm tốt việc phân luồng HS tốt nghiệp các cấp THCS và THPT sau khi tốt nghiệp ra trường. Trong những năm gần đây, vấn đề GDHN ở trường THPT đã được nhiều nhà nghiên cứu quan tâm và đề cập tới ở nhiều góc độ khác nhau. Có thể kể đến các tác giả: Phạm Tất Dong, Phạm Minh Hạc, Nguyễn Văn Hộ, Đặng Danh Ánh, Nguyễn Như Ất, Phạm Huy Thụ, Đoàn Chi, Trần Khánh Đức, Hà Thế Truyền, Nguyễn Viết Sự, Nguyễn Đức Trí, Nguyễn Văn Lê, Bùi Văn Quân, Phạm Huy Thụ, Nguyễn Thị Thanh Huyền. Nhìn chung, các công trình của các tác giả đều tập trung vào nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của quản lý hoạt động hướng nghiệp với mục đích, ý nghĩa, nội dung, hình thức tổ chức GDHN cho học sinh phổ thông.

Tác giả Phạm Minh Hạc phân tích tình hình giáo dục - đào tạo nước ta và phương hướng đổi mới giáo dục - đào tạo, đã xác định việc xây dựng một nền giáo dục kỹ thuật, đó là “Nền giáo dục được chỉ đạo bằng tư tưởng phục vụ phát triển công nghệ” [30]. Chúng tôi hoàn toàn nhất trí với kết quả nghiên cứu của tác giả về con người trong công cuộc đổi mới, trong đó đề cập tới yếu tố: “Ưu tiên đến việc giáo dục nghề nghiệp” [31], đây cũng là quan điểm của quản lý GDHN sau này. Tác giả Phạm Tất Dong đã nghiên cứu về cơ sở lý luận và thực tiễn của hoạt động hướng nghiệp; Hứng thú nghề nghiệp; Những vấn đề về nội dung, phương pháp hướng nghiệp cho học sinh, thanh niên…Trong một nghiên cứu tác giả đã khẳng định: “Trong những người không kiếm ra được việc làm, 85,8 % là thanh niên. Trong tổng số thanh niên đứng ngoài việc làm, 67,4 % là không biết nghề” [24, tr.

Trên cơ sở đó tác giả đã xác định cần: “Chú trọng việc hình thành những năng lực nghề nghiệp cho thế hệ trẻ để tự tìm ra việc làm”, đồng thời: “Tiếp sau 15 quá trình hướng nghiệp, dứt khoát phải dạy nghề cho học sinh… đây là một nguyên tắc rất cơ bản” [24,tr.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới" cung cấp cái nhìn sâu sắc về cách thức quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tại tỉnh Tuyên Quang, đặc biệt trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay. Tài liệu nhấn mạnh tầm quan trọng của việc định hướng nghề nghiệp cho học sinh, giúp các em có sự chuẩn bị tốt hơn cho tương lai. Nó cũng đề cập đến các phương pháp và chiến lược quản lý hiệu quả, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục và đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

Để mở rộng kiến thức của bạn về các khía cạnh liên quan đến quản lý giáo dục, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Khóa luận tốt nghiệp quản lý giáo dục thực trạng quản lý hoạt động kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh ở một số trường thpt quận thủ đức thành phố hồ chí minh, nơi cung cấp cái nhìn về việc đánh giá kết quả học tập trong các trường THPT.

Ngoài ra, tài liệu Khóa luận tốt nghiệp quản lý giáo dục thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường trung học phổ thông công lập tại thành phố hồ chí minh cũng sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về việc phát triển năng lực cho học sinh xuất sắc trong môi trường giáo dục hiện đại.

Cuối cùng, tài liệu Luận án quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở việt nam sẽ cung cấp thêm thông tin về quản lý đào tạo trong bối cảnh đổi mới giáo dục, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về hệ thống giáo dục Việt Nam.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn cung cấp các góc nhìn đa dạng về quản lý giáo dục, từ đó giúp bạn có thêm thông tin hữu ích cho công việc và nghiên cứu của mình.