Tổng quan luận án
Công trình "Quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục" của tác giả Vũ Đình Hưng, chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9.14), được bảo vệ năm 2019 tại Học viện Quản lý giáo dục, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Hà Thế Truyền và PGS. Trần Thị Minh Hằng. Luận án tiếp cận vấn đề quản lý giáo dục hướng nghiệp (GDHN) tại một tỉnh miền núi dưới góc độ kết hợp lý luận quản lý với việc phân tích số liệu thực chứng.
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Về phương diện đường lối và thể chế, Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) xác định yêu cầu đẩy mạnh phân luồng sau trung học cơ sở và định hướng nghề nghiệp ở trung học phổ thông (THPT). Tiếp đó, ngày 14/05/2018, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định phê duyệt Đề án "Giáo dục hướng nghiệp và định hướng phân luồng học sinh trong giáo dục phổ thông giai đoạn 2018 - 2025". Ngày 26/12/2018, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT kèm theo Chương trình giáo dục phổ thông mới, quy định hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp THPT tập trung vào phát triển năng lực định hướng nghề nghiệp.
Về phương diện thực tiễn kinh tế - xã hội, giáo dục đại học phát triển nhưng chưa quy hoạch tương thích với cơ cấu nền kinh tế và nhu cầu nhân lực trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Tình trạng sinh viên tốt nghiệp đại học không tìm được việc làm, phải học thêm trình độ trung cấp hoặc làm trái ngành đào tạo gây lãng phí lớn. Tỉnh Tuyên Quang là địa bàn miền núi có nhiều đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống, điều kiện kinh tế chậm phát triển, cơ cấu và trình độ lao động chưa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Công tác GDHN tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh bộc lộ nhiều điểm bất cập: đa số học sinh có tâm lý học xong THPT phải vào đại học hoặc cao đẳng; tỷ lệ học sinh lựa chọn trung cấp chuyên nghiệp hoặc học nghề còn thấp; nhà trường thiếu tổ chuyên môn chuyên trách về GDHN; nội dung hướng nghiệp lồng ghép dàn trải; chưa có quy định cụ thể về kiểm tra, đánh giá chất lượng GDHN. Luận án giải quyết khoảng trống nghiên cứu về quản lý GDHN tại địa bàn có đặc thù miền núi và dân tộc thiểu số trong giai đoạn chuyển đổi chương trình giáo dục phổ thông.
Mục tiêu, câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn về GDHN và quản lý GDHN, luận án đề xuất các giải pháp quản lý GDHN cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục, nhằm nâng cao chất lượng GDHN, kiểm soát hiệu quả giáo dục toàn diện và thực hiện công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực.
- Giả thuyết khoa học: Quản lý GDHN cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Tuyên Quang đã tạo được nhận thức cho học sinh, phụ huynh và xã hội, song còn nhiều bất cập trong bối cảnh đổi mới. Nếu xác định được nội dung quản lý GDHN theo tiếp cận tích hợp các chức năng quản lý với các thành tố của quá trình GDHN trong bối cảnh đổi mới giáo dục, nghiên cứu sẽ đánh giá rõ thực trạng và đề xuất được các giải pháp quản lý phù hợp với thực tế tỉnh Tuyên Quang, góp phần nâng cao chất lượng GDHN.
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Xây dựng cơ sở lý luận về GDHN và quản lý GDHN cho học sinh THPT trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Khảo sát, đánh giá thực trạng GDHN và quản lý GDHN cho học sinh THPT tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Đề xuất các giải pháp quản lý GDHN cho học sinh THPT tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Khảo nghiệm các giải pháp và thử nghiệm một giải pháp quản lý đã đề xuất.
- Câu hỏi nghiên cứu:
- Trong bối cảnh đổi mới giáo dục đặt ra cho các nhà quản lý những vấn đề gì để quản lý GDHN ở các trường THPT, phát triển ở học sinh những năng lực hướng nghiệp, lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với bản thân gắn kết với yêu cầu xã hội?
- Dựa vào nội dung quản lý GDHN được xác định theo tiếp cận tích hợp các chức năng quản lý với các thành tố của quá trình GDHN có thể xác định được thực trạng GDHN và quản lý GDHN cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Tuyên Quang hiện nay như thế nào? Đâu là những vấn đề cần giải quyết trong quản lý GDHN cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Tuyên Quang đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục?
- Có thể giải quyết các vấn đề đó bằng các giải pháp quản lý cơ bản nào?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT.
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý GDHN cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào phạm vi quản lý hoạt động GDHN của nhà trường THPT theo Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT.
- Phạm vi chủ thể quản lý: Hội đồng trường, hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, các tổ chức đoàn thể trong nhà trường, tổ chuyên môn và các lực lượng giáo dục liên quan theo Điều lệ trường trung học.
- Phạm vi không gian: Các trường THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Khách thể khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV), học sinh (HS), phụ huynh học sinh (PHHS), cựu học sinh các trường THPT; cán bộ lãnh đạo các phòng chuyên môn thuộc Sở GD&ĐT tỉnh Tuyên Quang; công chức một số Vụ quản lý nhà nước thuộc Bộ GD&ĐT; chuyên gia và nhà khoa học thuộc Viện nghiên cứu giáo dục.
- Phạm vi thời gian: Số liệu điều tra, khảo sát thực trạng thu thập từ năm 2013 đến năm 2017. Quá trình thử nghiệm giải pháp tiến hành qua hai đợt: lần thứ nhất vào đầu học kỳ II năm học 2015 - 2016; lần thứ hai vào đầu học kỳ II năm học 2016 - 2017.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Các hướng nghiên cứu quốc tế
Tác giả phân tích lịch sử nghiên cứu GDHN và quản lý GDHN qua các giai đoạn:
- Giai đoạn khởi phát: Năm 1848, ấn phẩm "Hướng nghiệp chọn nghề" xuất bản tại Pháp đã chỉ ra tính tất yếu của việc trợ giúp thanh niên chọn nghề trước sự phân hóa mạnh mẽ của nền sản xuất công nghiệp. Năm 1883 tại Mỹ, Ph. Ganton ứng dụng trắc nghiệm tâm lý vào chọn nghề. Năm 1897 tại Nga, B. Kpeev phân tích ý nghĩa của việc chọn ngành học trong cuốn "Lựa chọn Khoa và điểm qua chương trình đại học tổng hợp". Năm 1908, F. Parsons thành lập văn phòng nghề nghiệp đầu tiên tại Boston (Mỹ), trở thành người đặt nền móng cho thuật ngữ "hướng nghiệp".
- Hướng tiếp cận kết hợp học tập với lao động sản xuất: N.K. Krupskaya và các nhà giáo dục Xô Viết trong thập niên 1970 đã xây dựng lý luận giáo dục kỹ thuật tổng hợp, khẳng định mối liên hệ biện chứng giữa tri thức lý thuyết và thực tiễn lao động sản xuất. Tại Cộng hòa Dân chủ Đức, Heiz Frankiewiez, Bernd Rothe, Ulrich Viets, B. Marschneider, Wolfgang Schlz nghiên cứu sự phối hợp giữa trung tâm kỹ thuật tổng hợp và trường phổ thông trong tổ chức thực tập nghề. Tại Cộng hòa Liên bang Đức, Rolf Oberliesen, Helmut Keim, Michael Schumann, Gehart Duismann nghiên cứu mô hình đưa học sinh thực tập tại xí nghiệp và chủ trương phân luồng học nghề song song với hoàn thành chương trình THPT.
- Hướng tiếp cận năng lực nghề nghiệp và quản lý GDHN hiện đại: Tại Úc, Allan Walker và các chương trình GDHN - lập nghiệp (Career Education) xác định 4 nội dung đào tạo: hiểu bản thân, hiểu thế giới nghề nghiệp, lập kế hoạch ra quyết định, và triển khai quyết định. Tại Nhật Bản, quản lý hướng nghiệp gắn liền với giáo dục tinh thần kỷ luật, làm việc nhóm nhỏ và khả năng thích ứng doanh nghiệp. UNESCO định hướng GDHN theo quan điểm học tập suốt đời, xây dựng hệ thống đào tạo liên thông và sử dụng đội ngũ tư vấn chuyên trách.
Các hướng nghiên cứu trong nước
- Nghiên cứu nền tảng và cơ chế chính sách: Quyết định 126/CP ngày 19/03/1981 của Hội đồng Chính phủ và Thông tư 31/TT ngày 17/08/1981 của Bộ Giáo dục là văn bản pháp lý định hình công tác GDHN tại Việt Nam. Phạm Tất Dong với luận văn Phó tiến sĩ đã thiết lập cơ sở lý thuyết ban đầu về hướng nghiệp; các công trình sau đó của ông chỉ ra thực trạng 85,8% người không có việc làm là thanh niên và 67,4% trong số đó không có nghề, từ đó kiến nghị phân công giáo viên môn Công nghệ làm hướng nghiệp và đưa nội dung này vào từ tiểu học. Phạm Minh Hạc nghiên cứu định hướng giáo dục kỹ thuật gắn với phát triển công nghệ.
- Nghiên cứu về cơ sở tâm lý, động cơ chọn nghề: Đặng Danh Ánh, Nguyễn Viết Sự nghiên cứu động cơ, hứng thú chọn nghề và khả năng thích ứng nghề qua bộ sách "Tuổi trẻ và nghề nghiệp". Hoàng Đức Nhuận làm rõ sự giao thoa theo hướng mô-đun hóa giữa học vấn phổ thông và học vấn nghề nghiệp. Nguyễn Trọng Bảo khẳng định tính chất liên ngành của GDHN.
- Nghiên cứu tích hợp môn học và quản lý GDHN: Hà Thế Truyền, Nguyễn Văn Lê, Bùi Văn Quân nghiên cứu quản lý hướng nghiệp qua dạy học môn văn hóa. Nguyễn Văn Hộ và Nguyễn Thị Thanh Huyền nghiên cứu giảng dạy kỹ thuật và tổ chức tư vấn nghề trong trường THPT. Nguyễn Phúc Chỉnh nghiên cứu đổi mới mục tiêu GDHN. Nguyễn Ánh Tuyết nghiên cứu tích hợp GDHN vào 11 bài học môn Sinh học cấp THCS. Phan Thị Tố Oanh khảo sát hướng nghiệp qua môn văn hóa tại Đồng bằng sông Cửu Long. Phạm Văn Khanh nghiên cứu tích hợp qua môn khoa học tự nhiên tại Trung Nam Bộ. Trịnh Văn Cường nghiên cứu tích hợp hướng nghiệp trong môn Công nghệ tại các trường THPT vùng Đông Bắc. Bùi Việt Phú (2009) nghiên cứu quản lý tổ chức GDHN theo tinh thần xã hội hóa tại Quảng Trị và Hà Tĩnh.
So sánh hai quan điểm về giáo dục hướng nghiệp
Luận án chỉ ra sự chuyển dịch căn bản giữa hai quan điểm tiếp cận GDHN tại Việt Nam:
| Tiêu chí |
Quan điểm truyền thống |
Quan điểm mới |
| Bản chất quá trình |
Gắn liền với thời điểm chọn nghề một lần |
Gắn với tiến trình phát triển nghề (chọn nghề và thích ứng nghề) |
| Phạm vi không gian |
Diễn ra chủ yếu trong nhà trường phổ thông |
Diễn ra tại trường phổ thông, trường dạy nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học và cơ sở sản xuất |
| Đối tượng tác động |
Học sinh phổ thông (tập trung ở cuối cấp THCS và THPT) |
Học sinh phổ thông, sinh viên, người học nghề và lao động trưởng thành cần chuyển đổi nghề |
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết
Tổng quan cho thấy các nghiên cứu trước đây chủ yếu tập trung vào các trường ở khu vực đô thị, vùng đồng bằng hoặc chỉ khai thác việc tích hợp ở từng môn học riêng rẽ. Luận án lựa chọn giải quyết khoảng trống: quản lý GDHN tổng thể cho học sinh THPT tại một tỉnh miền núi nghèo, có tỷ lệ đồng bào dân tộc thiểu số cao như Tuyên Quang, dưới các đòi hỏi cụ thể của Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khái niệm công cụ
- Quản lý: Luận án tiếp thu quan điểm của James Stoner, Stephen Robbins, Bùi Minh Hiền, Nguyễn Ngọc Quang, xác định quản lý là quá trình tác động có chủ định, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý nhằm đưa tổ chức đạt được mục tiêu xác định.
- Giáo dục hướng nghiệp: Tổng hợp quan điểm của Hoyt (1987), Nguyễn Minh Đường (2005), Đặng Danh Ánh (2010), Nguyễn Văn Hộ (2006), luận án định nghĩa GDHN là tổ hợp các hoạt động phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội (trong đó nhà trường giữ vai trò chủ đạo) nhằm cung cấp tri thức, hình thành kỹ năng để học sinh lựa chọn nghề nghiệp tương thích với năng lực, sở thích, hoàn cảnh gia đình và nhu cầu nhân lực xã hội.
- Quản lý giáo dục hướng nghiệp trong bối cảnh đổi mới: Là quá trình tác động của chủ thể quản lý đến các thành tố của quá trình GDHN (mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện, phương pháp, hoạt động dạy - học, kiểm tra đánh giá) thông qua các chức năng quản lý, nhằm phân luồng học sinh sau THPT và phát triển nguồn nhân lực phù hợp yêu cầu kinh tế - xã hội.
Khung lý thuyết về năng lực và quy trình hướng nghiệp
Luận án xác định cấu trúc năng lực hướng nghiệp cần hình thành ở học sinh THPT gồm 9 năng lực thành phần:
| Nhóm năng lực |
Mã số |
Mức độ và yêu cầu cần đạt |
| 1. Nhận thức bản thân |
Năng lực 1 |
Xây dựng kiến thức bản thân về 4 lĩnh vực: sở thích, khả năng, cá tính, giá trị nghề nghiệp |
|
Năng lực 2 |
Tìm hiểu bối cảnh gia đình, cộng đồng, quốc gia và quốc tế |
|
Năng lực 3 |
Xác nhận mong muốn, ước mơ, hy vọng và mục tiêu đời mình |
| 2. Nhận thức nghề nghiệp |
Năng lực 4 |
Xây dựng kiến thức về các ngành học, các trường đại học, cao đẳng và trường nghề |
|
Năng lực 5 |
Xây dựng kiến thức về nghề nghiệp, cơ quan, doanh nghiệp và nơi làm việc |
|
Năng lực 6 |
Đánh giá và sử dụng thông tin phục vụ việc ra quyết định nghề nghiệp |
| 3. Xây dựng kế hoạch nghề |
Năng lực 7 |
Xác định mục tiêu nghề nghiệp |
|
Năng lực 8 |
Tham gia hoạt động ngoại khóa và phục vụ cộng đồng tạo cơ hội nghề nghiệp |
|
Năng lực 9 |
Lập kế hoạch nghề nghiệp và từng bước thực hiện kế hoạch |
Quy trình hướng nghiệp gồm 3 bước tuần hoàn:
- Bước 1 (Em là ai?): Học sinh tự khám phá bản thân qua các bài tập suy ngẫm, trắc nghiệm và tư vấn tâm lý.
- Bước 2 (Em đang đi về đâu?): Học sinh thu thập và xử lý thông tin nghề nghiệp thông qua hoạt động trải nghiệm, tìm hiểu doanh nghiệp và phân tích thị trường lao động.
- Bước 3 (Làm sao để đi đến nơi em muốn tới?): Học sinh xây dựng và triển khai kế hoạch nghề nghiệp cụ thể, có sự điều chỉnh khi đối chiếu lại bước 1 và bước 2.
Về tâm sinh lý lứa tuổi, luận án dựa vào lý luận của Lê Văn Hồng về sự phát triển tự ý thức; lý thuyết của Ginzberg, Axelrad, Herma (1951) và Super về các giai đoạn định hướng giá trị nghề nghiệp của học sinh lứa tuổi 11 - 18 để lý giải tính cảm tính và sự cần thiết phải định hướng chuyên môn.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên phép biện chứng duy vật, quan điểm hệ thống - cấu trúc, lịch sử - lôgíc, và tiếp cận tích hợp các chức năng quản lý với các thành tố của quá trình GDHN.
- Phương pháp lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại, mô hình hóa và hồi cứu các công trình khoa học trong và ngoài nước.
- Phương pháp thực tiễn:
- Điều tra bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gửi tới CBQL, GV, HS, PHHS và đại diện cơ sở sản xuất trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
- Phỏng vấn sâu và tọa đàm: Trao đổi trực tiếp với hiệu trưởng, chuyên viên Sở GD&ĐT, đại diện chính quyền địa phương và sinh viên.
- Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Phân tích kế hoạch năm học, giáo án, báo cáo tổng kết của các trường THPT.
- Quan sát: Dự giờ các tiết sinh hoạt hướng nghiệp, quan sát các hoạt động ngoại khóa.
- Phương pháp chuyên gia: Tham vấn các nhà khoa học giáo dục để hoàn thiện khung tiêu chí và thẩm định giải pháp.
- Khảo nghiệm và thử nghiệm: Tổ chức khảo nghiệm mức độ cần thiết, khả thi của 4 giải pháp; tiến hành thực nghiệm giải pháp bồi dưỡng năng lực GDHN cho giáo viên tại 2 trường THPT thuộc tỉnh Tuyên Quang qua 2 giai đoạn (2015 - 2016 và 2016 - 2017).
- Xử lý số liệu: Sử dụng thống kê toán học để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và kiểm định tương quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương này xây dựng khung lý thuyết toàn diện về quản lý GDHN cấp THPT:
- Hệ thống hóa các khái niệm công cụ: quản lý, hướng nghiệp, GDHN, quản lý GDHN cho học sinh THPT.
- Phân tích bối cảnh đổi mới giáo dục: Làm rõ các yêu cầu từ Nghị quyết 29-NQ/TW, Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT và Đề án của Thủ tướng Chính phủ năm 2018 về phân luồng học sinh. Các yêu cầu mới bao gồm: đổi mới cách tiếp cận các thành tố GDHN; đổi mới nội dung gắn với thị trường lao động 4.0; đổi mới cơ chế chính sách tài chính - cơ sở vật chất; đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục thông qua các mô hình liên kết giữa trường THPT với trung tâm GDNN-GDTX và doanh nghiệp.
- Làm rõ đặc điểm tâm sinh lý học sinh THPT ảnh hưởng đến việc chọn nghề: Sự phát triển tự ý thức, lý tưởng sống, tính tích cực xã hội, sự phát triển tư duy thao tác hình thức. Luận án phân tích mâu thuẫn giữa mong muốn khẳng định bản thân với sự hạn chế về thông tin nghề nghiệp thực tế của học sinh.
- Xác lập chu trình quản lý GDHN gồm 6 nội dung thành phần:
- Quản lý mục tiêu GDHN (định hướng chuẩn năng lực và phân luồng).
- Quản lý nội dung chương trình (tích hợp môn học, hoạt động trải nghiệm).
- Quản lý hình thức tổ chức (ngoại khóa, câu lạc bộ, tham quan sản xuất).
- Quản lý phương pháp và phương tiện kỹ thuật.
- Quản lý hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh.
- Quản lý kiểm tra, đánh giá kết quả hướng nghiệp.
- Nhận diện các yếu tố tác động: Nhóm yếu tố chủ quan (nhận thức của CBQL, năng lực của giáo viên, động cơ của học sinh) và nhóm yếu tố khách quan (chính sách địa phương, nhu cầu nhân lực, nguồn kinh phí, sự tham gia của phụ huynh và doanh nghiệp).
Chương 2: Cơ sở thực tiễn của quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Chương 2 trình bày kết quả phân tích số liệu điều tra thực trạng tại các trường THPT tỉnh Tuyên Quang từ năm 2013 đến 2017:
- Thực trạng hoạt động GDHN:
- Việc xây dựng mục tiêu và thực hiện nội dung chương trình còn hình thức, chủ yếu thực hiện đủ số tiết quy định theo phân phối chương trình cũ, chưa gắn với chuẩn đầu ra năng lực của Chương trình 2018.
- Về hình thức tổ chức: Phương thức chủ yếu vẫn là thuyết trình trong giờ sinh hoạt lớp hoặc các buổi sinh hoạt dưới cờ; các hình thức trải nghiệm thực tế tại nhà máy, trang trại, doanh nghiệp địa phương chiếm tỷ lệ thấp.
- Về phương tiện và phương pháp: Thiết bị phục vụ GDHN còn nghèo nàn, thiếu học liệu số và các bộ công cụ trắc nghiệm nghề nghiệp chuẩn hóa. Hoạt động dạy của giáo viên chủ yếu mang tính kiêm nhiệm (do giáo viên bộ môn hoặc giáo viên chủ nhiệm đảm nhận), thiếu kiến thức chuyên sâu về thị trường lao động. Hoạt động học tập của học sinh thụ động, mang nặng tính đối phó.
- Kiểm tra, đánh giá kết quả GDHN là khâu yếu nhất: Hoạt động GDHN không có bài kiểm tra tính điểm định kỳ, dẫn đến tình trạng buông lỏng việc đánh giá sự chuyển biến về năng lực nghề nghiệp của học sinh.
- Thực trạng quản lý GDHN:
- Công tác lập kế hoạch của hiệu trưởng các trường THPT còn sao chép chỉ đạo hành chính, chưa xuất phát từ khảo sát nhu cầu nhân lực của địa phương.
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện thiếu đồng bộ; không có tổ chuyên môn chuyên trách hướng nghiệp trong trường học.
- Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động GDHN chưa được thực hiện độc lập mà thường lồng ghép sơ lược vào kiểm tra nền nếp chuyên môn.
- Nguyên nhân của thực trạng:
- Tuyên Quang là địa bàn miền núi, ngân sách giáo dục hạn hẹp; cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô lớn trên địa bàn không nhiều, gây khó khăn cho việc tổ chức tham quan, trải nghiệm.
- Tâm lý xã hội của phụ huynh và học sinh vẫn coi trọng bằng cấp đại học hơn học nghề.
- Chưa có cơ chế tài chính chi trả thỏa đáng cho nhiệm vụ tư vấn hướng nghiệp của giáo viên.
- Tổng kết kinh nghiệm quốc tế: Tác giả đúc kết các bài học kinh nghiệm từ Đức (mô hình đào tạo kép và thực tập doanh nghiệp), Úc (khung chương trình GDHN theo năng lực), Nhật Bản (rèn luyện kỷ luật lao động trong trường học) để chuẩn bị cho việc xây dựng giải pháp.
Chương 3: Giải pháp quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Tác giả đề xuất hệ thống giải pháp dựa trên 4 nguyên tắc: đảm bảo tính đồng bộ; đảm bảo tính thực tiễn; đảm bảo chất lượng, hiệu quả; và đảm bảo tính khả thi.
Hệ thống gồm 4 giải pháp quản lý trọng tâm:
- Lập kế hoạch hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT tỉnh Tuyên Quang gắn với nhu cầu phát triển nguồn nhân lực:
- Chỉ đạo các trường THPT tiến hành khảo sát cơ cấu kinh tế và nhu cầu sử dụng lao động của tỉnh Tuyên Quang theo từng giai đoạn.
- Xây dựng kế hoạch GDHN mang tính chiến lược trong kế hoạch giáo dục nhà trường, chuyển từ kế hoạch hành chính sang kế hoạch phát triển năng lực học sinh.
- Quản lý mô hình tổ chức giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT tỉnh Tuyên Quang phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục:
- Thành lập "Ban Giáo dục hướng nghiệp" trong nhà trường THPT do lãnh đạo trường làm trưởng ban, có sự tham gia của đại diện doanh nghiệp và ban đại diện cha mẹ học sinh.
- Vận hành mô hình phối hợp giữa trường THPT với Trung tâm GDNN-GDTX trên địa bàn để tận dụng xưởng thực hành dạy nghề.
- Xây dựng mô hình liên kết ba bên: Trường phổ thông - Cơ sở sản xuất/Doanh nghiệp - Cơ sở đào tạo nghề trong việc tổ chức cho học sinh học tập thực tế.
- Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên, nhân viên ở các trường THPT tỉnh Tuyên Quang và các bên liên quan về giáo dục hướng nghiệp cho học sinh:
- Xây dựng chương trình và tài liệu bồi dưỡng tập trung vào kỹ năng tư vấn tâm lý hướng nghiệp, kỹ năng hướng dẫn học sinh lập kế hoạch nghề nghiệp và kỹ năng sử dụng các công cụ đánh giá.
- Tổ chức tập huấn theo cụm trường và mời các chuyên gia, đại diện doanh nghiệp tham gia trao đổi thực tế.
- Xây dựng kênh thông tin phản hồi thông qua đổi mới kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh theo yêu cầu đổi mới giáo dục:
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá năng lực hướng nghiệp của học sinh dựa trên 9 năng lực chuẩn.
- Ứng dụng hồ sơ học tập (portfolio) và sổ theo dõi định hướng nghề nghiệp cá nhân, biến kiểm tra đánh giá thành công cụ tự phản hồi giúp học sinh tự điều chỉnh kế hoạch nghề nghiệp.
- Kết quả khảo nghiệm: Khảo sát lấy ý kiến của CBQL, GV và chuyên gia cho thấy cả 4 giải pháp đều được đánh giá ở mức độ "Rất cần thiết" và "Khả thi cao".
- Kết quả thử nghiệm: Tác giả tiến hành thử nghiệm giải pháp thứ ba (Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về GDHN) tại 2 trường THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang qua hai giai đoạn (năm học 2015 - 2016 và 2016 - 2017). So sánh nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng trước và sau các lần thử nghiệm cho thấy: điểm đánh giá năng lực GDHN của giáo viên nhóm thử nghiệm tăng lên rõ rệt, có ý nghĩa thống kê, khẳng định hiệu quả của giải pháp đề xuất.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và làm sáng tỏ cơ sở lý luận về GDHN và quản lý GDHN cấp THPT trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018.
- Xây dựng khung phân tích tiếp cận tích hợp giữa các chức năng quản lý (lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra) với các thành tố cấu trúc của quá trình GDHN (mục tiêu, nội dung, hình thức, phương pháp, phương tiện, hoạt động dạy - học, kiểm tra đánh giá).
- Cụ thể hóa cấu trúc 9 năng lực hướng nghiệp cần đạt và quy trình hướng nghiệp 3 bước tuần hoàn áp dụng cho học sinh THPT.
Đóng góp về mặt thực tiễn
- Phác thảo bức tranh thực trạng GDHN và quản lý GDHN tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013 - 2017, làm rõ các bất cập đặc thù của một địa bàn miền núi có đông đồng bào dân tộc thiểu số: thiếu giáo viên chuyên trách, cơ sở vật chất hạn chế, khâu kiểm tra đánh giá bị bỏ trống, phân luồng sau THPT chưa đạt yêu cầu.
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp quản lý mang tính ứng dụng trực tiếp cho các trường THPT tỉnh Tuyên Quang, đặc biệt là mô hình liên kết giữa trường THPT, trung tâm GDNN-GDTX và doanh nghiệp địa phương.
- Thử nghiệm giải pháp bồi dưỡng năng lực GDHN cho giáo viên tại 2 trường THPT thuộc tỉnh, kiểm chứng thực tế hiệu quả nâng cao năng lực sư phạm hướng nghiệp cho đội ngũ.
Kiến nghị đề xuất
- Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể về quy trình và công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp ở cấp THPT; bổ sung vị trí việc làm chuyên trách hoặc quy định định mức tiết dạy/chế độ phụ cấp cụ thể cho giáo viên làm công tác tư vấn hướng nghiệp.
- Đối với Ủy ban nhân dân và các sở, ngành tỉnh Tuyên Quang: Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ kinh phí hoạt động GDHN cho các trường THPT vùng khó khăn; chỉ đạo các doanh nghiệp, hợp tác xã trên địa bàn phối hợp với ngành giáo dục trong việc tiếp nhận học sinh phổ thông đến tham quan, kiến tập nghề nghiệp.
- Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Tuyên Quang và các trường THPT: Đưa tiêu chí hiệu quả phân luồng và quản lý GDHN vào thi đua năm học; thường xuyên tổ chức tập huấn kỹ năng hướng nghiệp cho giáo viên chủ nhiệm; chỉ đạo thành lập Ban GDHN tại từng nhà trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Địa bàn nghiên cứu thực nghiệm và khảo sát chỉ tập trung tại tỉnh Tuyên Quang; các giải pháp liên kết ba bên (nhà trường - trung tâm GDNN - doanh nghiệp) còn phụ thuộc lớn vào mức độ phát triển kinh tế và số lượng doanh nghiệp đóng trên từng huyện thị. Dữ liệu thử nghiệm giải pháp mới chỉ tập trung vào một nội dung bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ giáo viên tại 2 trường THPT.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Cần tiếp tục theo dõi, đánh giá hiệu quả lâu dài của các giải pháp khi Chương trình giáo dục phổ thông 2018 được triển khai đồng loạt ở lớp 10, 11, 12; mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các tỉnh miền núi phía Bắc có điều kiện tương đồng; nghiên cứu sâu hơn về cơ chế tài chính và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hồ sơ hướng nghiệp điện tử của học sinh.
Giá trị tham khảo
- Đối với cán bộ quản lý giáo dục (Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, Ban Giám hiệu trường THPT): Cung cấp khung tài liệu thực tiễn để xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, thiết kế mô hình Ban GDHN và tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên trong bối cảnh thực hiện chương trình mới.
- Đối với giáo viên THPT (đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm, giáo viên môn Công nghệ): Cung cấp hệ thống 9 chuẩn năng lực hướng nghiệp và quy trình 3 bước (Em là ai? Em đang đi về đâu? Làm sao để đi đến nơi em muốn tới?) để thiết kế các hoạt động trải nghiệm, tư vấn chọn nghề cho học sinh.
- Đối với học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Là tài liệu tham khảo về phương pháp luận tiếp cận tích hợp chức năng quản lý với các thành tố giáo dục, quy trình xử lý số liệu điều tra thực trạng và phương pháp thiết kế thử nghiệm sư phạm có đối chứng.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định cấu trúc năng lực hướng nghiệp của học sinh THPT gồm những thành tố nào?
Luận án xác định học sinh THPT sau quá trình GDHN cần đạt 9 năng lực thành phần, phân chia thành 3 nhóm chính:
- Nhóm nhận thức bản thân: Năng lực hiểu rõ sở thích, khả năng, cá tính, giá trị nghề nghiệp; Năng lực tìm hiểu bối cảnh gia đình, cộng đồng, quốc gia; Năng lực xác định ước mơ, mục tiêu cá nhân.
- Nhóm nhận thức nghề nghiệp: Năng lực hiểu biết về hệ thống ngành học và cơ sở đào tạo; Năng lực hiểu biết về thị trường lao động và doanh nghiệp; Năng lực thu thập và xử lý thông tin định hướng nghề.
- Nhóm xây dựng kế hoạch nghề: Năng lực xác định mục tiêu nghề nghiệp; Năng lực tham gia hoạt động xã hội tạo cơ hội nghề; Năng lực lập và thực thi kế hoạch nghề nghiệp.
2. Mô hình quy trình hướng nghiệp trong luận án được triển khai qua các bước nào?
Quy trình hướng nghiệp gồm 3 bước logic và tác động tương hỗ:
- Bước 1 (Em là ai?): Giúp học sinh nhận diện đặc điểm bản thân thông qua trắc nghiệm tâm lý, phiếu bài tập suy ngẫm và tư vấn cá nhân.
- Bước 2 (Em đang đi về đâu?): Hướng dẫn học sinh tra cứu thông tin nghề nghiệp, tìm hiểu thực tế tại cơ sở sản xuất và tham gia trải nghiệm.
- Bước 3 (Làm sao để đi đến nơi em muốn tới?): Hỗ trợ học sinh lập kế hoạch hành động, lựa chọn trường học hoặc học nghề, đồng thời cho phép quay lại bước 1 hoặc bước 2 để điều chỉnh nếu có sự sai lệch.
3. Thực trạng quản lý GDHN tại tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2013 - 2017 có những điểm nghẽn chính nào?
Thực trạng bộc lộ ba điểm nghẽn lớn:
- Công tác quản lý mang nặng tính hành chính, lồng ghép sơ lược, thiếu vị trí chuyên trách về GDHN trong trường học.
- Khâu kiểm tra, đánh giá bị buông lỏng hoàn toàn do không có quy định bắt buộc cho điểm số hay đánh giá xếp loại năng lực hướng nghiệp của học sinh.
- Mối liên kết giữa nhà trường THPT với các trung tâm GDNN-GDTX và cơ sở sản xuất, doanh nghiệp tại địa phương còn rời rạc, dẫn đến tâm lý học sinh chọn trường theo phong trào và né tránh học nghề.
4. Tác giả đã tiến hành thử nghiệm giải pháp nào trong thực tế và kết quả ra sao?
Tác giả tiến hành thử nghiệm giải pháp "Tổ chức bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên về giáo dục hướng nghiệp" tại 2 trường THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang. Thử nghiệm diễn ra qua hai giai đoạn: đầu học kỳ II năm học 2015 - 2016 (lần 1) và đầu học kỳ II năm học 2016 - 2017 (lần 2). Kết quả xử lý thống kê toán học chứng minh: nhóm giáo viên tham gia bồi dưỡng có mức độ nắm bắt kiến thức hướng nghiệp, kỹ năng tư vấn nghề và tổ chức hoạt động trải nghiệm tăng cao hơn rõ rệt so với nhóm đối chứng không tham gia bồi dưỡng.
Kết luận
Luận án của tác giả Vũ Đình Hưng đã giải quyết thấu đáo các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý giáo dục hướng nghiệp cho học sinh THPT trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục. Thông qua việc phân tích dữ liệu thực trạng từ năm 2013 đến năm 2017, công trình đã chỉ rõ những bất cập trong việc thực hiện mục tiêu, nội dung, hình thức và kiểm tra đánh giá hoạt động GDHN tại một tỉnh miền núi nghèo. Hệ thống 4 giải pháp quản lý do luận án đề xuất - trong đó có giải pháp bồi dưỡng đội ngũ đã qua thử nghiệm thực chứng - cung cấp căn cứ khoa học và công cụ quản lý khả thi cho các cơ sở giáo dục THPT trong quá trình triển khai Chương trình giáo dục phổ thông năm 2018 và thực hiện công tác phân luồng nhân lực tại địa phương.