Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Phát hiện, đào tạo và bồi dưỡng nhân tài là chiến lược phát triển giáo dục hàng đầu của nhiều quốc gia trên thế giới cũng như tại Việt Nam. Theo thống kê thực tiễn được tác giả nêu trong văn bản, hằng năm tỷ lệ học sinh năm cuối của các trường trung học phổ thông (THPT) khối năng khiếu thi đỗ đại học đạt khoảng trên 80%. Đội ngũ học sinh giỏi quốc gia, quốc tế ngày càng gia tăng về số lượng và chất lượng; nhiều học sinh được tuyển thẳng đại học hoặc được tuyển chọn vào các hệ đào tạo cử nhân tài năng, chương trình tiên tiến.

Tuy nhiên, tại các trường THPT công lập không chuyên, hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi (HĐBDHSG) còn bộc lộ nhiều khó khăn và bất cập lớn:

  • Về nội dung và chương trình: Do không phải là trường chuyên biệt nên các trường THPT công lập không có khung chương trình chuẩn dành riêng cho học sinh giỏi; chương trình thiếu định hướng và thiếu tính liên thông. Toàn bộ giáo viên tham gia giảng dạy bồi dưỡng đều phải tự nghiên cứu, tự sưu tầm tài liệu và tự biên soạn bài giảng.
  • Về phía học sinh: Một bộ phận học sinh và phụ huynh chưa an tâm tham gia các lớp bồi dưỡng do e ngại áp lực thời gian, ảnh hưởng đến sức khỏe và kết quả xếp loại học tập chung trên lớp.
  • Về đội ngũ giáo viên: Giáo viên phụ trách đội tuyển bồi dưỡng vẫn phải đảm bảo đầy đủ định mức giờ dạy chính khóa như các giáo viên khác, đồng thời thường xuyên phải kiêm nhiệm nhiều trọng trách chuyên môn và đoàn thể (như công tác chủ nhiệm lớp, tổ trưởng bộ môn, công đoàn). Điều này làm hạn chế đáng kể quỹ thời gian và công sức đầu tư cho công tác bồi dưỡng.
  • Về công tác quản lý: Ban Giám hiệu các trường còn gặp nhiều lúng túng trong các khâu lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra đánh giá; các biện pháp quản lý chưa đồng bộ, còn mang tính hình thức.

Xuất phát từ thực tế trên, đề tài "Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường trung học phổ thông công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhiên thực hiện nhằm cung cấp cơ sở thực tiễn và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý giáo dục mũi nhọn.

Mục tiêu nghiên cứu: Xác định thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại các trường THPT công lập ở TP. Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động này.

Nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường THPT công lập.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường THPT công lập tại TP. Hồ Chí Minh.
  3. Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường THPT công lập tại TP. Hồ Chí Minh.

Đối tượng và khách thể nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Công tác quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường THPT công lập tại TP. Hồ Chí Minh.

Phạm vi nghiên cứu:

  • Không gian: Đề tài tiến hành khảo sát thực nghiệm tại 3 trường THPT công lập trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, gồm: Trường THPT Trần Phú, Trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm, và Trường THPT Nguyễn Hữu Huân.
  • Đối tượng khảo sát: Cán bộ quản lý (CBQL), giáo viên (GV) và học sinh (HS) tại 3 trường nêu trên.
  • Mốc thời gian và dữ liệu: Đề tài hoàn thành năm 2013, sử dụng dữ liệu thực trạng phát triển giáo dục TP. Hồ Chí Minh từ năm học 2008 - 2009 cùng hệ thống văn bản chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GD&ĐT) đến năm 2008.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm công cụ

Đề tài dựa trên các lý thuyết quản lý học đại cương và quản lý giáo dục:

  • Khái niệm "Quản lý": Tác giả tiếp cận theo quan điểm của Đặng Quốc Bảo, phân tích cấu trúc ngữ nghĩa tiếng Việt gốc Hán: "Quản" là coi sóc, giữ gìn, duy trì trạng thái ổn định; "Lý" là sửa sang, sắp xếp, đổi mới, đưa hệ thống vào thế phát triển. Đồng thời, đề tài kế thừa lý luận quản lý của Henri Fayol (với 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy/chi phối và kiểm tra) và định nghĩa của Nguyễn Minh Đạo về sự tác động có định hướng ở tầm vĩ mô.
  • Khái niệm "Quản lý giáo dục" và "Quản lý trường học": Vận dụng phân cấp quản lý giáo dục theo Trần Kiểm (ở cấp độ vĩ mô và vi mô) và quan điểm của GS. Phạm Minh Hạc về việc hiện thực hóa đường lối giáo dục của Đảng nhằm điều hành nhà trường theo nguyên lý giáo dục.
  • Khái niệm "Học sinh giỏi": Nghiên cứu phân định rõ hai nhóm học sinh: (1) Học sinh đủ điều kiện xếp loại học lực Giỏi theo tiêu chuẩn đại trà của Bộ GD&ĐT; (2) Học sinh có năng lực đặc biệt ở một môn học cụ thể, có tư duy sáng tạo, động cơ học tập mãnh liệt và cần hình thức giáo dục chuyên biệt để tham gia các kỳ thi chọn học sinh giỏi. Đề tài tập trung nghiên cứu đối tượng học sinh thứ hai.
  • 4 nguyên tắc cơ bản của hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi:
    1. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học.
    2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn.
    3. Nguyên tắc cá nhân hóa người học.
    4. Nguyên tắc tính khả thi.

Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và chủ trương

Nghiên cứu tổng hợp các văn kiện Đảng và văn bản quy phạm pháp luật làm điểm tựa pháp lý:

  • Nghị quyết số 14-NQ/TW (1981) về cải cách giáo dục; Nghị quyết số 37-NQ/TW (1981) của Bộ Chính trị (Khóa IV) về "Chính sách khoa học và kỹ thuật".
  • Văn kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, IX, X và Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (Bổ sung, phát triển năm 2011 thông qua tại Đại hội XI).
  • Quyết định số 44/2001/QĐ-BGD&ĐT (sửa đổi Quy chế thi chọn học sinh giỏi quốc gia lớp 12 ban hành theo Quyết định 65/1998/QĐ-BGD&ĐT và Quyết định 41/1999/QĐ-BGD&ĐT).
  • Hướng dẫn số 7420/THPT/BGD&ĐT (2002) về tổ chức thi học sinh giỏi lớp 9 và lớp 12.
  • Quyết định số 05/2005/QĐ-BGD&ĐT về tuyển thẳng học sinh đạt giải quốc gia, quốc tế vào đại học, cao đẳng.
  • Hướng dẫn số 13651/BGDĐT-GDTrH (2006) và Quyết định số 52/2006/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế thi chọn học sinh giỏi.
  • Chỉ thị số 39/2007/CT-BGDĐT về các nhiệm vụ trọng tâm năm học 2007 - 2008 (nhiệm vụ số 9 về bồi dưỡng học sinh giỏi).
  • Hướng dẫn số 1919/BGDĐT-ĐH&SĐH (2008) về hướng dẫn tuyển thẳng và ưu tiên xét tuyển vào đại học, cao đẳng.

Phương pháp nghiên cứu và quy mô mẫu khảo sát

Tác giả phối hợp ba nhóm phương pháp nghiên cứu chính:

  1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa tài liệu từ sách báo, giáo trình, văn kiện Đảng, văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.
  2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Phương pháp quan sát: Quan sát các buổi bồi dưỡng và hoạt động quản lý tại các trường THPT.
    • Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Phát ra 160 phiếu câu hỏi, thu về 150 phiếu hợp lệ (đạt tỷ lệ 93,75%), gồm 90 phiếu dành cho CBQL - GV và 60 phiếu dành cho HS tại 3 trường: THPT Trần Phú, Trung học Thực hành ĐHSP, THPT Nguyễn Hữu Huân.
    • Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và giáo viên bộ môn về các thuận lợi, khó khăn trong quản lý bồi dưỡng.
    • Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Tham vấn các nhà quản lý, giáo viên giỏi có thâm niên và thành tích bồi dưỡng.
  3. Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu khảo sát, tính điểm trung bình (Mean) theo quy ước thang đo 4 mức độ:
Mức điểm (Mean) Đánh giá tần suất Đánh giá hiệu quả Đánh giá mức độ cần thiết Đánh giá tính khả thi
1,00 – 1,49 Không thực hiện Không hiệu quả Không cần thiết Không khả thi
1,50 – 2,49 Thỉnh thoảng Ít hiệu quả Ít cần thiết Ít khả thi
2,50 – 2,99 Thường xuyên Hiệu quả Cần thiết Khả thi
3,00 – 4,00 Rất thường xuyên Rất hiệu quả Rất cần thiết Rất khả thi

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở trường THPT

Chương 1 xây dựng khung lý thuyết toàn diện về bồi dưỡng học sinh giỏi và quản lý hoạt động này:

  • Lịch sử nghiên cứu quốc tế: Nêu bật các mô hình bồi dưỡng nhân tài tại nhiều quốc gia:
    • Hoa Kỳ: Khởi đầu từ hình thức giáo dục linh hoạt tại trường St. Louis Public Schools (1868); trắc nghiệm IQ từ năm 1920; ban hành Đạo luật Giáo dục học sinh giỏi và tài năng (Gifted and Talented Student Education Act 2002) áp dụng tại 38 bang; các tổ chức như Mensa, The American Association for the Gifted.
    • Vương quốc Anh: Thành lập Viện hàn lâm quốc gia dành cho học sinh giỏi và tài năng trẻ, vận hành cổng thông tin điện tử hướng dẫn giáo viên dạy học sinh giỏi.
    • New Zealand: Phê chuẩn chiến lược phát triển học sinh giỏi từ năm 2001.
    • Trung Quốc: Truyền thống từ đời Đường; chính sách cải cách giáo dục năm 1985 cho phép học sinh giỏi học vượt lớp; quyết định ngày 26/12/2003 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc và Quốc vụ viện về bồi dưỡng, thu hút và sử dụng nhân tài thông qua đào tạo sau đại học tại Đại học Bắc Kinh, Đại học Thanh Hoa (giai đoạn 1995 - 2005).
    • Nhật Bản: Tuyển chọn nghiêm ngặt vào các trường đại học uy tín (Đại học Tổng hợp Tokyo, Đại học Kinh tế Tokyo).
    • Hàn Quốc: Năm 1994 có 57/174 cơ sở giáo dục tổ chức chương trình chuyên biệt cho học sinh tài năng.
    • Ấn Độ: Viện Quốc gia Nghiên cứu Giáo dục và Đào tạo Ấn Độ đưa phát hiện, bồi dưỡng nhân tài vào nhóm 15 mục tiêu ưu tiên.
  • Truyền thống và chính sách tại Việt Nam: Điểm lại tư tưởng "Hiền tài là nguyên khí quốc gia" của Thân Nhân Trung (1484, 1487); việc thành lập Quốc Tử Giám năm 1070 dưới triều Lý Công Uẩn; lịch sử 188 khoa thi tuyển chọn 2.898 vị khoa bảng; "Chiếu cầu hiền tài" thời Lê Lợi; tư tưởng Hồ Chí Minh trong bài viết "Nhân tài và kiến quốc" (1925) cùng bài phát biểu tại Trường cấp II Quảng An (1966). Khẳng định từ năm 1975, Việt Nam đã tham gia kỳ thi Olympic Toán quốc tế và mở rộng ra 9 môn thi học sinh giỏi THPT cấp quốc gia (Toán, Tin học, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Ngữ văn, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh).
  • Các hình thức tổ chức bồi dưỡng: Phân loại theo nội dung (theo chương trình chuẩn, theo chuyên đề) và theo thời gian (trong hè, song song chính khóa, tập trung cao điểm trước kỳ thi, tự học). Đồng thời đối chiếu các mô hình quốc tế theo Wikipedia: lớp riêng biệt (Separate classes), phương pháp Montessori, tăng gia tốc (Acceleration), học tách rời (Pull-out), làm giàu tri thức (Enrichment), dạy tại nhà (Homeschooling), trường mùa hè (Summer school).
  • 5 nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng của Ban Giám hiệu:
    1. Quản lý việc xây dựng kế hoạch và phát triển chương trình bồi dưỡng.
    2. Quản lý khâu tổ chức thực hiện (tuyển chọn học sinh, phân công giáo viên, điều hành giờ dạy, tổ chức hội thảo chuyên đề).
    3. Quản lý công tác phối hợp các lực lượng giáo dục bên trong (GVCN, GVBM, Đoàn Thanh niên) và bên ngoài nhà trường (Gia đình, Hội Cha mẹ học sinh, Hội Khuyến học, chính quyền địa phương).
    4. Quản lý công tác kiểm tra, đánh giá thường xuyên và định kỳ.
    5. Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học và nguồn lực tài chính hỗ trợ.
  • Vai trò người thầy: Trích dẫn câu ngạn ngữ Hy Lạp cổ ("Dạy học không phải là chất đầy vào một thùng rỗng mà là thắp sáng lên những ngọn lửa") và lời dạy của Tổng bí thư Lê Duẩn nhằm khẳng định người giáo viên là nhân tố then chốt quyết định chất lượng giáo dục mũi nhọn.

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường trung học phổ thông công lập tại Thành phố Hồ Chí Minh

Chương này phản ánh bức tranh thực tiễn giáo dục thành phố và kết quả khảo sát 150 khách thể:

  • Bối cảnh mạng lưới trường lớp TP. Hồ Chí Minh: Số liệu năm học 2008 - 2009 ghi nhận thành phố có 638 trường mầm non, 467 trường cấp I, 239 trường cấp II, 81 trường cấp III và 55 trường liên cấp II - III; có 1.169 cơ sở công lập và bán công trên tổng số 1.308 cơ sở; hơn 80 trường đại học - cao đẳng đóng trên địa bàn (trong đó có Đại học Quốc gia TP.HCM gồm 6 trường thành viên; 2 trường đại học công lập do thành phố trực tiếp quản lý là Đại học Sài Gòn và Đại học Y khoa Phạm Ngọc Thạch; 40% học sinh - sinh viên đến từ các tỉnh ngoài).
  • Những hạn chế tồn tại của giáo dục thành phố: Cơ sở vật chất nhiều nơi còn thiếu thốn, một số trường phải duy trì học 3 ca; chênh lệch mức độ phát triển giữa các quận nội thành và 4 huyện ngoại thành (Củ Chi, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ); tỷ lệ trẻ em người Hoa không biết chữ cao gấp 13 lần so với trẻ em người Kinh; thu nhập của giáo viên ngoại thành còn thấp.
  • Đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi:
    • Khâu lập kế hoạch: Đã được Ban Giám hiệu xây dựng từ đầu năm học nhưng phần lớn mang tính ngắn hạn theo từng kỳ thi, thiếu kế hoạch chiến lược dài hạn cho cả chu kỳ 3 năm học THPT.
    • Khâu tổ chức và chỉ đạo: Phân công giáo viên còn chồng chéo, chưa có cơ chế giảm tải giờ dạy chính khóa cho giáo viên phụ trách đội tuyển. Việc lựa chọn tài liệu hoàn toàn phụ thuộc vào từng giáo viên tự tìm kiếm, thiếu ngân hàng tài liệu chuẩn dùng chung.
    • Khâu phối hợp lực lượng: Mối liên kết giữa nhà trường và ban đại diện cha mẹ học sinh chủ yếu dừng lại ở việc thông báo kết quả và huy động tài chính; công tác phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội tại địa phương chưa chặt chẽ.
    • Khâu kiểm tra, đánh giá: Thường tập trung vào điểm số các bài kiểm tra khảo sát và kết quả các kỳ thi chính thức; chưa chú trọng kiểm tra phương pháp tự học và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề sáng tạo của học sinh.
    • Điều kiện cơ sở vật chất: Phòng học bồi dưỡng chuyên biệt còn thiếu, tài liệu tham khảo chuyên sâu trong thư viện trường THPT công lập còn nghèo nàn, kinh phí hỗ trợ công tác bồi dưỡng chưa tương xứng với công sức của giáo viên và học sinh.

Chương 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi ở các trường THPT công lập tại TP. Hồ Chí Minh

Trên cơ sở phân tích nguyên nhân của thực trạng ở Chương 2, tác giả đề xuất hệ thống các biện pháp quản lý đồng bộ:

  • Căn cứ đề xuất: Dựa trên đường lối giáo dục của Đảng, Quy chế thi chọn học sinh giỏi của Bộ GD&ĐT, chỉ đạo chuyên môn của Sở GD&ĐT TP.HCM và các đặc thù quản lý của 3 trường khảo sát.
  • Các biện pháp quản lý trọng tâm:
    1. Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh và cha mẹ học sinh về tầm quan trọng của việc bồi dưỡng nhân tài trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
    2. Đổi mới công tác lập kế hoạch và xây dựng chương trình bồi dưỡng: Xây dựng lộ trình đào tạo liên tục trong 3 năm học THPT; tổ chức biên soạn khung chương trình chi tiết theo từng chuyên đề môn học, đảm bảo tính liên thông và kế thừa.
    3. Hoàn thiện quy trình phát hiện, tuyển chọn học sinh giỏi: Kết hợp giữa đánh giá kết quả học tập môn học với kiểm tra tư duy sáng tạo; thành lập đội tuyển sớm từ lớp 10 để có kế hoạch tích lũy kiến thức dài hạn.
    4. Nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên dạy bồi dưỡng: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, hội thảo khoa học chuyên đề cấp trường và liên trường; có chính sách miễn giảm số tiết dạy chính khóa và phân công hợp lý để giáo viên tập trung nghiên cứu tài liệu.
    5. Đổi mới công tác kiểm tra, đánh giá: Đa dạng hóa các hình thức đánh giá (quan sát, phỏng vấn, kiểm tra hồ sơ bài tập, phân tích sản phẩm tự học); tổ chức thi thử định kỳ để học sinh làm quen với cấu trúc đề thi học sinh giỏi các cấp.
    6. Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, bổ sung tài liệu chuyên khảo cho thư viện và xây dựng quỹ khen thưởng thỏa đáng nhằm động viên kịp thời giáo viên và học sinh đạt thành tích cao.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Thu thập và xử lý toàn diện 150 phiếu điều tra thực trạng (90 CBQL/GV, 60 HS) tại 3 trường THPT đại diện trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh.
  • Chỉ rõ khoảng cách giữa lý luận quản lý giáo dục và thực tiễn vận hành HĐBDHSG tại các trường THPT công lập không chuyên: việc bồi dưỡng vẫn nặng về tính giải pháp tình thế trước các kỳ thi, giáo viên bồi dưỡng phải tự xoay xở giáo trình và chịu áp lực kiêm nhiệm cao.
  • Hệ thống hóa các chỉ thị, quyết định và hướng dẫn chuyên môn của Bộ GD&ĐT từ năm 2001 đến năm 2008 liên quan đến tuyển thẳng, chế độ thi cử và phát triển học sinh giỏi.

Đóng góp của đề tài

  • Về mặt lý luận: Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận quản lý giáo dục áp dụng riêng cho đối tượng học sinh có năng khiếu học tập tại các trường THPT công lập không chuyên; làm rõ các nguyên tắc và nội dung quản lý HĐBDHSG theo 4 chức năng quản lý học.
  • Về mặt thực tiễn: Khóa luận là một trong những công trình khảo sát trực tiếp thực trạng quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi tại hệ thống THPT công lập TP. Hồ Chí Minh; đưa ra hệ thống biện pháp quản lý có tính khả thi, giúp Ban Giám hiệu các trường THPT có thêm căn cứ điều chỉnh kế hoạch chuyên môn, cơ chế phân công giảng dạy và phân bổ nguồn lực.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu

  • Phạm vi khảo sát thực địa còn hẹp: Mẫu điều tra định lượng mới chỉ dừng lại ở 150 phiếu thu về tại 3 trường THPT công lập (Trường THPT Trần Phú, Trường Trung học Thực hành ĐHSP, Trường THPT Nguyễn Hữu Huân), chưa bao quát được đầy đủ các trường THPT tại các quận/huyện vùng ven và ngoại thành của TP. Hồ Chí Minh.
  • Số liệu thống kê tổng thể về giáo dục TP. Hồ Chí Minh trong văn bản chủ yếu dựa trên mốc năm học 2008 - 2009, chưa cập nhật sự biến động về quy mô trường lớp đến thời điểm năm 2013.
  • Các biện pháp đề xuất ở Chương 3 mới dừng lại ở mức độ khảo sát tính cần thiết và khả thi qua bảng hỏi/phỏng vấn chuyên gia, chưa được triển khai áp dụng thử nghiệm thực tế trong chu kỳ một năm học hoàn chỉnh để đo lường hiệu quả cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng quy mô khảo sát trên diện rộng tại các trường THPT công lập thuộc nhiều địa bàn khác nhau của thành phố, đặc biệt là khối trường tại 4 huyện ngoại thành (Củ Chi, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ).
  • Đi sâu nghiên cứu thực trạng và biện pháp quản lý bồi dưỡng học sinh giỏi theo từng nhóm môn học đặc thù (khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, ngoại ngữ, tin học).
  • Tổ chức thử nghiệm các biện pháp quản lý đã đề xuất trong một chu kỳ năm học trọn vẹn để đánh giá định lượng tác động đối với kết quả thi học sinh giỏi các cấp.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Cán bộ quản lý trường THPT (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn): Tham khảo quy trình xây dựng kế hoạch bồi dưỡng học sinh giỏi dài hạn 3 năm, cách thức phân công chuyên môn và cơ chế giảm tải định mức cho giáo viên đội tuyển.
  • Giáo viên bộ môn THPT và Tổ trưởng chuyên môn: Vận dụng 4 nguyên tắc bồi dưỡng (khoa học, thực tiễn, cá nhân hóa người học, khả thi) và các hình thức tổ chức bồi dưỡng theo chuyên đề.
  • Sinh viên và học viên cao học ngành Quản lý Giáo dục, Tâm lý học Giáo dục: Tham khảo phương pháp thiết kế công cụ nghiên cứu, xây dựng bảng hỏi khảo sát (Phụ lục 1 dành cho CBQL/GV, Phụ lục 2 dành cho HS, Phụ lục 3 biên bản phỏng vấn chuyên gia) và phương pháp tính điểm trung bình (Mean) theo thang đo 4 mức độ.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khảo sát thực trạng tại những trường THPT công lập cụ thể nào ở TP. Hồ Chí Minh?

Đề tài khảo sát thực trạng tại 3 trường THPT công lập trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh: Trường THPT Trần Phú, Trường Trung học Thực hành Đại học Sư phạm, và Trường THPT Nguyễn Hữu Huân.

2. Tác giả phân chia học sinh giỏi thành những nhóm nào và đề tài tập trung vào nhóm nào?

Tác giả phân biệt học sinh giỏi thành hai nhóm: (1) Nhóm học sinh đủ điều kiện xếp loại học lực Giỏi theo quy định chung của Bộ GD&ĐT; (2) Nhóm học sinh có năng lực đặc biệt ở một môn học, có khả năng sáng tạo, động cơ học tập mãnh liệt và cần hình thức giáo dục đặc biệt để tham gia các kỳ thi học sinh giỏi các cấp. Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý đối với nhóm học sinh thứ hai.

3. Quy mô và cơ cấu mẫu điều tra bằng phiếu hỏi trong đề tài được thực hiện như thế nào?

Tác giả phát ra 160 phiếu khảo sát và thu về 150 phiếu hợp lệ (đáp ứng đầy đủ các nội dung được hỏi). Trong đó, nhóm cán bộ quản lý và giáo viên gồm 90 phiếu, nhóm học sinh gồm 60 phiếu.

4. Thang điểm đánh giá thực trạng trong công cụ khảo sát được quy ước ra sao?

Nghiên cứu sử dụng thang đo 4 mức độ từ 1 đến 4 để tính điểm trung bình (Mean):

  • Mức 1,00 đến 1,49: Không thực hiện / Không hiệu quả / Không cần thiết / Không khả thi.
  • Mức 1,50 đến 2,49: Thỉnh thoảng / Ít hiệu quả / Ít cần thiết / Ít khả thi.
  • Mức 2,50 đến 2,99: Thường xuyên / Hiệu quả / Cần thiết / Khả thi.
  • Mức 3,00 đến 4,00: Rất thường xuyên / Rất hiệu quả / Rất cần thiết / Rất khả thi.

5. Khóa luận chỉ ra những khó khăn đặc thù nào của giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi tại các trường THPT công lập không chuyên?

Giáo viên bồi dưỡng tại các trường THPT công lập không có chương trình chuẩn dành riêng cho lớp chuyên, phải tự sưu tầm tài liệu và biên soạn bài giảng; đồng thời vẫn phải hoàn thành đầy đủ định mức giảng dạy chính khóa và thường xuyên kiêm nhiệm nhiều trọng trách khác như giáo viên chủ nhiệm, tổ trưởng chuyên môn, công tác công đoàn.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Hồng Nhiên đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng học sinh giỏi tại trường THPT và phân tích thực trạng công tác này tại 3 trường THPT công lập ở TP. Hồ Chí Minh năm 2013. Công trình chỉ rõ những bất cập về chương trình thiếu chuẩn hóa, giáo viên kiêm nhiệm quá tải và công tác quản lý của Ban Giám hiệu còn mang tính ngắn hạn, hình thức. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 6 nhóm biện pháp quản lý nhằm hoàn thiện quy trình lập kế hoạch, phát triển chương trình và tối ưu hóa các điều kiện nguồn lực, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn trong nhà trường phổ thông công lập.