Tổng quan luận án
Giáo dục và đào tạo giữ vị trí then chốt đối với sự phát triển nhân cách con người và tăng trưởng kinh tế - xã hội. Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông—đặc biệt là cấp trung học phổ thông—đóng vai trò nền tảng, chuẩn bị nguồn nhân lực văn hóa và kỹ thuật phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Tại Việt Nam, trước áp lực gia tăng quy mô học sinh trong điều kiện ngân sách nhà nước còn hạn hẹp, chủ trương xã hội hóa giáo dục đã được Đảng và Nhà nước xác định thông qua các văn kiện chỉ đạo và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật như Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997, Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999, Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP và Nghị định số 115/2010/NĐ-CP.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, văn hóa và giáo dục lớn. Sau năm 1975, quy mô giáo dục của Thành phố tăng trưởng liên tục: từ 595 trường với 992 lớp học (phục vụ 742.763 học sinh năm 1975) lên 938 trường với 27.901 lớp học sau 40 năm, bảo đảm chỗ học cho 1.447.000 học sinh. Hệ thống phòng học tăng 1,86 lần nhằm đáp ứng mức tăng số lượng học sinh 1,51 lần. Thành phố đã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2002 và phổ cập trung học phổ thông vào năm 2009, đồng thời triển khai thí điểm mô hình trường tiên tiến hội nhập tại các trường THPT Lê Quý Đôn, THPT Nguyễn Du và THPT Nguyễn Hiền. Mặc dù đạt được nhiều thành tựu, công tác quản lý nhà nước đối với hệ thống trung học phổ thông tư thục tại đây vẫn bộc lộ nhiều điểm hạn chế về quy hoạch quỹ đất, chính sách hỗ trợ tài chính, tổ chức bộ máy và hoạt động kiểm tra, thanh tra.
Khoảng trống nghiên cứu được tác giả xác định là: các công trình trước đây chủ yếu tiếp cận quản lý trường ngoài công lập ở góc độ quản trị vi mô nội bộ nhà trường (đơn vị sự nghiệp), tập trung vào giáo dục đại học hoặc chỉ xem xét một khía cạnh hành chính hẹp như thanh tra giáo dục. Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông tư thục dưới góc độ chuyên ngành Quản lý công tại địa bàn đô thị đặc thù như Thành phố Hồ Chí Minh.
Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông, vận dụng nghiên cứu hoạt động quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh; đánh giá thực trạng giai đoạn 2005–2016 và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý này.
Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm 5 nội dung:
- Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án, chỉ ra khoảng trống khoa học.
- Nghiên cứu cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông và trung học phổ thông tư thục.
- Nghiên cứu thực trạng giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua.
- Phân tích phương hướng và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
Câu hỏi nghiên cứu được xác định gồm 3 câu:
- Trong xu thế mở cửa hội nhập, chủ trương xã hội hóa giáo dục nhằm thu hút mọi nguồn lực xã hội tham gia vào phát triển giáo dục phổ thông có phải là xu thế tất yếu của cơ chế thị trường ở Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh nói riêng?
- Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông và giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh đã đạt được những kết quả và còn những tồn tại, bất cập gì?
- Cần có những giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh nhằm đạt được mục tiêu giáo dục phổ thông thời kỳ đổi mới, mở cửa hội nhập của Thành phố?
Giả thuyết nghiên cứu cho rằng: Xã hội hóa giáo dục là chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước trong giai đoạn hội nhập. Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh thời gian qua đã đạt được kết quả quan trọng nhưng vẫn tồn tại bất cập về cơ chế, chính sách và phương thức vận hành. Để xây dựng các giải pháp phù hợp, cần phân tích hệ thống thực trạng và các yếu tố kinh tế - xã hội tác động, từ đó xác lập các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đáp ứng yêu cầu phát triển của Thành phố và cả nước.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi nội dung: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông và thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục theo quy định của pháp luật.
- Phạm vi không gian: Địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.
- Phạm vi thời gian: Từ năm 2005 đến năm 2016 (tính từ khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP về đẩy mạnh xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục thể thao).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Tổng quan tài liệu của luận án phân tích hệ thống các công trình nghiên cứu trong nước và quốc tế theo hai nhóm chính:
Nhóm công trình quốc tế về giáo dục tư thục và chính sách công:
- Estelle James và Gail R. Benjamin (1988) trong Public policy and private education in Japan đã phân tích sự tương tác giữa khu vực công lập và tư thục tại Nhật Bản, chỉ ra rằng chính sách hạn chế quy mô trường công lập ở cấp trung học đã thúc đẩy thị trường lao động và khuyến khích các nhà đầu tư tư nhân tham gia cung ứng dịch vụ giáo dục.
- Le Grand, J. (1993) với công trình Quasi-markets and Social Policy (Macmillan, London) luận giải khái niệm "chuẩn thị trường" trong lĩnh vực xã hội, khẳng định thị trường giáo dục mang tính đặc thù; cạnh tranh tư nhân cần đặt dưới sự điều tiết chủ đạo của nhà nước nhằm bảo vệ quyền lợi người học và bảo đảm công bằng xã hội.
- Marlaine Lockheed và Emmanuel Jimenez (1994) trong công trình Public and private secondary schools in developing countries: What are the differences and Why do they persist? đã so sánh hiệu quả giữa trường công và trường tư tại 5 quốc gia (Colombia, Cộng hòa Dominica, Philippines, Tanzania và Thái Lan), phân tích sự khác biệt về yếu tố đầu vào, quy trình tổ chức và phương thức quản trị trường học.
- James Tooley (1999) trong cuốn The Global Education Industry, Lessons from Private Education in Developing Countries khẳng định các quốc gia tùy thuộc vào điều kiện văn hóa, kinh tế để lựa chọn phương thức huy động giáo dục tư nhân.
- Laurence Wolff, Juan Carlos Navarro và Pablo González (2005) trong Private Education and Public Policy in Latin America khảo sát thực trạng chính sách tại 6 quốc gia (Argentina, Chile, Colombia, Guatemala, Peru và Venezuela), chứng minh trường tư thục không chỉ đáp ứng tầng lớp khá giả mà còn phục vụ các nhóm dân cư có thu nhập thấp nếu có chính sách công phù hợp.
- Paul Glewwe và Harry Anthony Patrinos (1988) sử dụng dữ liệu Khảo sát Mức sống Việt Nam (VLSS 1992–1993) trong công trình The Role of the Private Sector in Education in Vietnam: Evidence from the Vietnam Living Standards Survey, phân tích các yếu tố thu nhập, địa lý và dân tộc ảnh hưởng đến quyết định chọn trường công hay tư của hộ gia đình.
Nhóm công trình trong nước về xã hội hóa và quản lý giáo dục phổ thông ngoài công lập:
- Nguyễn Văn Đản với đề tài cấp Bộ Những cơ sở lý luận và thực tiễn để xây dựng qui chế trường phổ thông ngoài công lập và bài viết Một số vấn đề cấp bách trong công tác tổ chức quản lí các trường phổ thông dân lập (2005) đã nêu các bất cập về tài chính, đất đai, nhân sự và kiểm tra giám sát đối với khối dân lập.
- Trần Quốc Toản với đề tài cấp Nhà nước Phát triển giáo dục Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và trước nhu cầu hội nhập quốc tế phân tích toàn diện mối quan hệ giữa thị trường và giáo dục.
- Các công trình của Vũ Đình Cự (chủ biên), Nguyễn Như Ất, Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vỳ và Nguyễn Quang Kính nghiên cứu kinh nghiệm quốc tế (Nga, Trung Quốc) và xu hướng cải cách giáo dục bước vào thế kỷ XXI.
- Trương Thị Thảo Anh (2006) nghiên cứu thực trạng và giải pháp củng cố các trường ngoài công lập trên địa bàn Hà Nội.
- Phạm Đỗ Nhật Tiến nghiên cứu về sự hình thành thị trường dịch vụ giáo dục và việc vận dụng mô hình quản lý công mới vào quản lý giáo dục.
- Nguyễn Thị Bình (2008) chủ nhiệm đề tài xác lập luận cứ khoa học cho chính sách phát triển giáo dục phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Lưu Xuân Mới với đề tài cấp Bộ Công tác thanh tra giáo dục đối với trường phổ thông ngoài công lập đi sâu vào chức năng thanh tra, kiểm tra chuyên ngành.
- Các tác giả Lê Chi Mai, Nguyễn Công Giáp, Nguyễn Bá Thái và Phạm Quang Sáng nghiên cứu về dịch vụ công, dự báo nhu cầu học ngoài công lập và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước trong giáo dục phổ thông ngoài công lập tại Việt Nam.
Tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh:
- Đặng Thị Thùy Linh nghiên cứu quản lý kiểm định chất lượng giáo dục trường trung học phổ thông.
- Nguyễn Hồng Liêu đề xuất giải pháp quản lý nhà trường thích ứng với chương trình giáo dục phổ thông mới.
- Dương Kiều Linh chủ nhiệm đề tài của Viện Nghiên cứu Xã hội Thành phố Hồ Chí Minh: Giáo dục phổ thông ngoài công lập ở Thành phố Hồ Chí Minh - Thực trạng và xu hướng phát triển, chỉ ra hai rào cản lớn về quỹ đất đô thị và áp lực cơ chế thị trường.
- Chu Xuân Thành chủ nhiệm đề tài cấp Thành phố: Thực trạng và đề xuất cơ chế tổ chức quản lý trường phổ thông dân lập, tư thục TP. Hồ Chí Minh, tập trung vào giải pháp tổ chức nội bộ của cơ sở giáo dục.
Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết:
Các công trình đi trước chủ yếu xem xét vấn đề ở tầm vĩ mô toàn quốc, tập trung vào giáo dục đại học hoặc khảo sát ở cấp độ quản trị vi mô của đơn vị sự nghiệp trường học; một số công trình chỉ đi sâu vào một khâu chức năng đơn lẻ (như thanh tra hoặc kiểm định chất lượng). Luận án của tác giả Lê Văn Khoa tập trung giải quyết khoảng trống lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông tư thục ở cấp độ chính quyền địa phương, gắn với đặc thù kinh tế - xã hội, phân cấp quản lý hành chính và áp lực gia tăng dân số cơ học tại Thành phố Hồ Chí Minh.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và hệ thống khái niệm:
- Khái niệm quản lý và quản lý nhà nước: Quản lý được xem xét theo lý luận tổ chức cổ điển của Henri Fayol (dự đoán, lập kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm tra), quản trị khoa học của F.W. Taylor và điều khiển học. Quản lý nhà nước được định nghĩa theo hai cấp độ: nghĩa rộng là hoạt động của toàn bộ bộ máy nhà nước (lập pháp, hành pháp, tư pháp) nhằm thực hiện chức năng đối nội và đối ngoại; nghĩa hẹp là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quan hành chính nhà nước dựa trên pháp luật (theo Giáo trình Thuật ngữ Hành chính và quan điểm của PGS.TS Nguyễn Cửu Việt). Bốn đặc tính cơ bản của quản lý nhà nước gồm: tính tổ chức và điều chỉnh; tính quyền lực nhà nước (quan hệ quyền lực - phục tùng); tính khoa học và kế hoạch; tính liên tục, thường xuyên.
- Giáo dục, đào tạo và hệ thống giáo dục quốc dân: Giáo dục là quá trình truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử - xã hội có mục đích. Đào tạo được viện dẫn theo Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/3/2010. Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân được phân tích dựa trên Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ, gồm 4 cấp/trình độ: giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học.
- Giáo dục phổ thông và trường tư thục: Cấp trung học phổ thông kéo dài 3 năm học (lớp 10 đến lớp 12, độ tuổi từ 15 đến 18). Trường tư thục được xác định theo quy định tại Điều 65 Luật Giáo dục năm 2005: do tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân đầu tư thành lập bằng nguồn vốn ngoài ngân sách; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về hoạt động và chịu sự quản lý nhà nước của cơ quan có thẩm quyền.
- Xã hội hóa và xã hội hóa giáo dục: Khái niệm được định vị từ Đại hội VII, Nghị quyết Hội nghị Trung ương 4 khóa VII và Nghị quyết số 90/CP ngày 21/8/1997, xác định việc huy động các tầng lớp nhân dân và toàn xã hội cùng tham gia làm giáo dục dưới sự quản lý của Nhà nước.
Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về quản lý giáo dục trong thời kỳ đổi mới.
- Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu: Thu thập tài liệu sơ cấp (văn bản quy phạm pháp luật, văn kiện của Đảng, số liệu thống kê chính thức từ Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh) và tài liệu thứ cấp (sách báo, tạp chí khoa học, kỷ yếu hội thảo).
- Phương pháp tổng hợp và so sánh: Phân tích, tổng hợp các chỉ số phát triển; so sánh kinh nghiệm quản lý giáo dục tư thục của một số quốc gia và thành phố Hà Nội nhằm rút ra bài học cho Thành phố Hồ Chí Minh; so sánh quy định pháp lý với kết quả thực thi thực tế.
- Phương pháp chuyên gia và quan sát: Lấy ý kiến các chuyên gia quản lý hành chính, tổ chức nhà nước và quản lý giáo dục; kết hợp quan sát thực tế hoạt động dạy học, sinh hoạt học đường tại các cơ sở giáo dục trung học phổ thông.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi:
- Công cụ: Thiết kế 2 mẫu phiếu khảo sát gồm Phiếu xin ý kiến cán bộ, viên chức quản lý giáo dục (Phụ lục 1) và Phiếu xin ý kiến giáo viên trung học phổ thông tư thục (Phụ lục 2).
- Địa bàn khảo sát: Lựa chọn 4 quận đại diện gồm Quận 2, Quận 11, Quận Phú Nhuận và Quận Tân Bình.
- Đối tượng khảo sát: Công chức quản lý giáo dục tại Ủy ban nhân dân quận, Thành phố; cán bộ quản lý trường trung học phổ thông tư thục và cá nhân đầu tư thành lập trường.
- Cỡ mẫu: Phát ra 200 phiếu, thu vào 151 phiếu hợp lệ, đạt tỷ lệ phản hồi 75,86%.
- Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê SPSS để tính toán các tham số mô tả, phân tích số liệu điều tra thực nghiệm kết hợp với phân tích định tính.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 hệ thống hóa các tài liệu khoa học trong và ngoài nước liên quan đến giáo dục phổ thông tư thục và quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này. Tác giả phân chia tổng quan thành hai trục chính: nghiên cứu quốc tế về chính sách công đối với trường tư thục (tại Nhật Bản, Mỹ Latinh, Anh và các nước đang phát triển) và nghiên cứu tại Việt Nam về thể chế hóa chủ trương xã hội hóa giáo dục.
Luận án chỉ ra các kết quả đã đạt được từ các nghiên cứu trước: làm rõ tính tất yếu của việc thu hút nguồn lực xã hội, bước đầu phân tích khía cạnh thị trường dịch vụ giáo dục và nhận diện các khó khăn về quỹ đất, tài chính, đội ngũ giáo viên cơ hữu của khối ngoài công lập. Tuy nhiên, các công trình trước chưa đi sâu giải quyết vấn đề lý luận quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông tư thục dưới góc độ phân cấp quản lý công; chưa xây dựng được mô hình giải pháp đồng bộ kết hợp giữa kiểm tra, kiểm soát nhà nước với vai trò giám sát của cộng đồng trong bối cảnh phát triển của đô thị Thành phố Hồ Chí Minh. Từ đó, chương 1 khẳng định tính cấp thiết và định hình phạm vi nghiên cứu tiếp theo của luận án.
Chương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục
Chương 2 tập trung xây dựng khung lý luận về quản lý nhà nước đối với trường trung học phổ thông tư thục. Nội dung chương phân tích:
- Sự cần thiết khách quan của quản lý nhà nước: Định hướng phát triển giáo dục tư thục đúng quy định pháp luật, bảo đảm mục tiêu phát triển nhân cách học sinh, ngăn ngừa xu hướng thương mại hóa quá mức, bảo vệ quyền lợi người học và tạo lập môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa công lập và tư thục.
- Các nhân tố tác động: Điều kiện kinh tế - xã hội, mức thu nhập của người dân, hệ thống thể chế pháp lý, quá trình đô thị hóa và xu thế hội nhập quốc tế.
- Các nội dung cấu thành quản lý nhà nước:
- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường trung học phổ thông tư thục.
- Xây dựng, hoàn thiện hệ thống thể chế, chính sách hỗ trợ (về đất đai, thuế, tín dụng, đào tạo giáo viên).
- Kiện toàn tổ chức bộ máy, phân công phân cấp quản lý và phát triển nhân lực quản lý giáo dục.
- Quản lý nội dung chương trình, chất lượng đào tạo và công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
- Tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật.
- Kinh nghiệm thực tiễn: Khảo sát kinh nghiệm quản lý giáo dục tư thục của một số quốc gia và thành phố Hà Nội, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Thành phố Hồ Chí Minh về quy hoạch mạng lưới, phân cấp quản lý và đa dạng hóa hình thức đầu tư.
Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 trình bày bức tranh tổng thể về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến công tác giáo dục tại Thành phố Hồ Chí Minh; đồng thời khảo sát quy mô trường, lớp, học sinh, cán bộ quản lý, giáo viên và cơ sở vật chất của khối trung học phổ thông tư thục.
Tác giả đi sâu phân tích thực trạng thực hiện các chức năng quản lý nhà nước của các cơ quan quản lý tại Thành phố giai đoạn 2005–2016. Dữ liệu thực nghiệm thu thập từ khảo sát 151 cán bộ quản lý, công chức và giáo viên tại 4 quận (Quận 2, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình) được xử lý bằng phần mềm SPSS, phản ánh nhận định của các đối tượng liên quan về công tác quy hoạch, thực thi chính sách, bộ máy nhân sự và phương thức quản lý.
| Tiêu chí khảo sát thực nghiệm |
Dữ liệu ghi nhận từ văn bản luận án |
| Địa bàn khảo sát |
4 quận: Quận 2, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình |
| Đối tượng khảo sát |
Công chức UBND quận/Thành phố; CBQL trường THPT tư thục; cá nhân đầu tư |
| Số lượng phiếu phát hành |
200 phiếu |
| Số lượng phiếu thu về hợp lệ |
151 phiếu |
| Tỷ lệ phản hồi hợp lệ |
75,86% |
| Công cụ xử lý thống kê |
Phần mềm SPSS và các thuật toán xác suất thống kê mô tả |
| Các bảng dữ liệu khảo sát chính |
Bảng 3.2 (Quy hoạch, lập kế hoạch); Bảng 3.3 (Thực thi chính sách); Bảng 3.5 (Tổ chức, nhân sự); Bảng 3.6 (Cơ chế và phương thức quản lý) |
Đánh giá thực trạng:
- Kết quả đạt được: Hệ thống trường trung học phổ thông tư thục phát triển nhanh về số lượng và quy mô học sinh, góp phần giảm áp lực cho hệ thống trường công lập; đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của người dân; các cơ quan quản lý đã ban hành kịp thời nhiều văn bản hướng dẫn chuyên môn và chỉ đạo tổ chức dạy học theo chuẩn chương trình quốc gia.
- Hạn chế và nguyên nhân: Công tác quy hoạch mạng lưới trường học chưa bắt kịp tốc độ gia tăng dân số; quỹ đất dành cho giáo dục tư thục tại các quận nội thành thiếu thốn; cơ chế ưu đãi về đất đai và vay vốn tín dụng còn vướng mắc thủ tục hành chính; tỷ lệ giáo viên cơ hữu ở một số trường còn thấp; công tác thanh tra, kiểm tra còn mang tính vụ việc, chưa hình thành cơ chế kiểm định chất lượng thường xuyên gắn với giám sát cộng đồng.
Chương 4: Định hướng và giải pháp quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Chương 4 xác định quan điểm phát triển của Đảng, định hướng phát triển giáo dục của Thành phố Hồ Chí Minh và dự báo xu hướng phát triển giáo dục trung học phổ thông tư thục. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước:
- Nhóm giải pháp về xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch: Hoàn thiện quy hoạch mạng lưới trường trung học phổ thông tư thục phù hợp với quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của Thành phố; dành quỹ đất sạch tại các khu đô thị mới và vùng ven; bảo đảm cân đối quy mô giữa trường công lập và ngoài công lập.
- Nhóm giải pháp về xây dựng và hoàn thiện thể chế, chính sách, tổ chức bộ máy: Cụ thể hóa các chính sách ưu đãi về thuế, giao đất, cho thuê đất và tiếp cận nguồn vốn đầu tư kích cầu; kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục tại Sở Giáo dục và Đào tạo và Phòng Giáo dục và Đào tạo; phân định rõ trách nhiệm giữa các cơ quan hành chính liên quan.
- Nhóm giải pháp đổi mới cơ chế và phương thức quản lý: Chuyển dịch từ phương thức quản lý hành chính can thiệp sâu sang phương thức quản lý nhà nước gián tiếp thông qua tiêu chuẩn, quy chuẩn chất lượng; tăng cường tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của nhà trường; phát huy vai trò của các tổ chức xã hội và phụ huynh trong giám sát hoạt động giáo dục.
- Nhóm giải pháp bảo đảm hiệu lực, hiệu quả trong kiểm tra, kiểm soát, kiểm định chất lượng: Đổi mới hoạt động thanh tra chuyên ngành giáo dục; xây dựng quy trình kiểm định chất lượng độc lập, công khai kết quả kiểm định; thiết lập hệ thống chỉ báo theo dõi chất lượng giáo dục toàn diện của các cơ sở tư thục.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận:
- Hệ thống hóa và bổ sung cơ sở khoa học quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông tư thục từ góc độ chuyên ngành Quản lý công.
- Xác định rõ nội hàm, đặc điểm, nội dung và các công cụ quản lý nhà nước đối với trường trung học phổ thông tư thục ở cấp độ chính quyền địa phương trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Làm rõ các yếu tố tác động đặc thù (kinh tế đô thị, gia tăng dân số cơ học, mức sống người dân) đến hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực này.
Đóng góp mới về mặt thực tiễn:
- Cung cấp bức tranh thực trạng về quy mô phát triển của hệ thống trường trung học phổ thông tư thục tại Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005–2016.
- Đánh giá khách quan thực trạng quản lý nhà nước thông qua hệ thống dữ liệu khảo sát thực chứng từ 151 cán bộ quản lý, công chức và giáo viên tại 4 quận (Quận 2, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình).
- Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước mang tính khả thi, gắn với thực tiễn quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh.
Kiến nghị, giải pháp đề xuất:
- Đối với Chính phủ và các Bộ, ngành trung ương: Tiếp tục hoàn thiện khung khổ pháp lý về xã hội hóa giáo dục; tháo gỡ vướng mắc trong các nghị định về chính sách khuyến khích xã hội hóa; ban hành cơ chế phân cấp mạnh hơn cho chính quyền các đô thị đặc biệt trong quản lý đất đai và tài chính giáo dục.
- Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và các sở, ngành chức năng: Bố trí quỹ đất giáo dục trong các đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị; đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính trong cấp phép thành lập và giao đất cho các dự án trường tư thục; nâng cao năng lực đội ngũ thanh tra giáo dục và tổ chức kiểm định định kỳ chất lượng giáo dục phổ thông ngoài công lập.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của luận án:
- Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu tập trung chủ yếu từ năm 2005 đến năm 2016 (theo mốc ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP), chưa cập nhật được các biến động thể chế và dữ liệu phát triển giáo dục ở giai đoạn sau năm 2016.
- Về phạm vi không gian và quy mô mẫu khảo sát: Luận án mới tiến hành điều tra bảng hỏi thực nghiệm tại 4 quận lớn (Quận 2, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình) với 151 phiếu thu về, chưa bao quát toàn bộ 24 quận, huyện của Thành phố Hồ Chí Minh.
- Nội dung nghiên cứu tập trung chuyên sâu vào cấp trung học phổ thông tư thục, chưa mở rộng so sánh liên thông với các cấp học khác (tiểu học, trung học cơ sở) trong khối ngoài công lập.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát điều tra thực nghiệm trên toàn bộ các quận, huyện và thành phố trực thuộc Thành phố Hồ Chí Minh nhằm gia tăng tính đại diện của dữ liệu.
- Cập nhật và đánh giá tác động của các văn bản pháp luật mới (như Luật Giáo dục năm 2019 và các văn bản hướng dẫn thi hành) đối với công tác quản lý nhà nước về giáo dục ngoài công lập.
- Nghiên cứu mô hình phối hợp công - tư (PPP) trong đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng giáo dục phổ thông tại các đô thị lớn của Việt Nam.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng và mục đích sau:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên chuyên ngành Quản lý công, Quản lý giáo dục và Chính sách công: Luận án cung cấp khung lý thuyết về quản lý nhà nước đối với dịch vụ sự nghiệp công lập và ngoài công lập, hệ thống hóa các tài liệu nghiên cứu trong và ngoài nước, cùng thiết kế khảo sát thực nghiệm có sử dụng phần mềm SPSS.
- Đối với cơ quan quản lý nhà nước (Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo các quận/huyện): Luận án cung cấp các luận cứ thực tiễn phục vụ công tác quy hoạch mạng lưới trường lớp, xây dựng chính sách hỗ trợ đất đai, tài chính và đổi mới hoạt động thanh tra, kiểm định chất lượng đối với các trường ngoài công lập.
- Đối với nhà đầu tư và cán bộ quản lý các trường trung học phổ thông tư thục: Luận án cung cấp thông tin về các quy định thể chế, quy trình quản lý nhà nước và định hướng phát triển trường học tư thục bảo đảm tuân thủ pháp luật và nâng cao chất lượng giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
-
Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu chính của luận án là gì?
Luận án nghiên cứu cơ sở khoa học và đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh giai đoạn 2005–2016 (từ khi Chính phủ ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP), từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nhà nước đối với loại hình giáo dục này.
-
Dữ liệu thực nghiệm của luận án được thu thập và xử lý bằng phương pháp nào?
Tác giả sử dụng phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi với 2 mẫu phiếu khảo sát (dành cho cán bộ quản lý giáo dục và dành cho giáo viên trung học phổ thông tư thục), tiến hành tại 4 quận (Quận 2, Quận 11, Quận Phú Nhuận, Quận Tân Bình). Số phiếu phát ra là 200, thu về 151 phiếu hợp lệ (đạt 75,86%). Dữ liệu được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS kết hợp các thuật toán xác suất thống kê mô tả.
-
Luận án đã điểm qua những công trình quốc tế tiêu biểu nào về chính sách giáo dục tư thục?
Luận án điểm qua công trình của Estelle James và Gail R. Benjamin (1988) về chính sách công tại Nhật Bản; Le Grand (1993) về chuẩn thị trường; Marlaine Lockheed và Emmanuel Jimenez (1994) về trường trung học công và tư tại 5 nước đang phát triển; James Tooley (1999) về công nghiệp giáo dục toàn cầu; Laurence Wolff, Juan Carlos Navarro và Pablo González (2005) về chính sách giáo dục tư thục tại 6 nước Mỹ Latinh; Paul Glewwe và Harry Anthony Patrinos (1988) về khu vực tư nhân trong giáo dục Việt Nam dựa trên dữ liệu VLSS 1992–1993.
-
Thực trạng quy mô giáo dục phổ thông tại Thành phố Hồ Chí Minh được ghi nhận qua các chỉ số lịch sử nào?
Theo số liệu trong luận án, sau 40 năm kể từ năm 1975, Thành phố đã phát triển từ 595 trường (992 lớp) lên 938 trường (27.901 lớp), bảo đảm chỗ học cho 1.447.000 học sinh (so với 742.763 học sinh năm 1975). Số phòng học tăng 1,86 lần để đáp ứng mức tăng số học sinh 1,51 lần. Thành phố hoàn thành phổ cập trung học cơ sở năm 2002 và phổ cập trung học phổ thông năm 2009.
-
Luận án đề xuất những nhóm giải pháp nào để hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục THPT tư thục?
Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp: (1) Xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển mạng lưới trường học và bố trí quỹ đất; (2) Hoàn thiện thể chế, chính sách ưu đãi tài chính và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý; (3) Đổi mới cơ chế và phương thức quản lý theo hướng tăng quyền tự chủ và phát huy giám sát xã hội; (4) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra và kiểm định chất lượng giáo dục.
Kết luận
Luận án tiến sĩ "Quản lý nhà nước về giáo dục trung học phổ thông tư thục trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh" của nghiên cứu sinh Lê Văn Khoa là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý công, giải quyết có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với giáo dục phổ thông tư thục ở cấp độ đô thị. Trên cơ sở kết hợp phương pháp phân tích văn bản pháp lý với điều tra khảo sát thực chứng bằng bảng hỏi (xử lý qua phần mềm SPSS), luận án đã làm rõ thực trạng phát triển cùng những bất cập trong quy hoạch, thực thi chính sách và thanh tra kiểm định chất lượng giai đoạn 2005–2016. Hệ thống 4 nhóm giải pháp và các kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, các Bộ ngành và chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh có giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoạch định chính sách, hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đối với hệ thống giáo dục ngoài công lập.