Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở Việt Nam" của nghiên cứu sinh Vũ Thị Hõa được thực hiện tại Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Nguyễn Lộc và PGS. Phó Đức Hòa. Luận án thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục, mã số 62.14, hoàn thành năm 2016 tại Hà Nội.

Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ ra rằng trong bối cảnh hội nhập quốc tế, đổi mới phương thức đào tạo từ niên chế sang học chế tín chỉ là định hướng chung của giáo dục đại học và cao đẳng. Quá trình này được thể chế hóa qua Quyết định số 31/2001/QĐ-BGDĐT về thí điểm đào tạo theo học chế tín chỉ, Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020, Quyết định số 43/2007/QĐ-BGDĐT ban hành Quy chế đào tạo đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ, cùng Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI ngày 04/11/2013 về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, việc áp dụng tại khối trường cao đẳng diễn ra chậm hơn so với đại học, chỉ có một số đơn vị triển khai song song như Cao đẳng Sư phạm Hà Nội, Cao đẳng Kinh tế Cần Thơ, Cao đẳng Kinh tế Tài chính Vĩnh Long, Cao đẳng Sư phạm Bà Rịa - Vũng Tàu. Thực tiễn bộc lộ nhiều khó khăn: đưa môn tự chọn vào chương trình, tổ chức sinh viên đăng ký học, xếp lịch thi tránh trùng ca, duy trì sinh hoạt đoàn thể, quản lý sinh viên theo lớp tín chỉ, kiểm soát chất lượng bài giảng và thích ứng cơ sở vật chất. Bản chất đào tạo tín chỉ chưa được nhận thức đầy đủ; thiếu vắng các nghiên cứu hệ thống về quản lý đào tạo tín chỉ ở bậc cao đẳng từ đầu vào, quá trình đào tạo đến đầu ra và hệ thống giám sát.

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở Việt Nam.

Khách thể và đối tượng nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng Việt Nam.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở Việt Nam.

Giả thuyết khoa học: Phương thức đào tạo theo học chế tín chỉ đã trở nên phổ biến và quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ đã đạt kết quả nhất định. Vấn đề đặt ra là phải đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở Việt Nam, nhận diện mặt tích cực để phát huy, hạn chế để khắc phục và bài học kinh nghiệm để kế thừa. Trên cơ sở đó, các giải pháp quản lý đào tạo do luận án đề xuất sẽ nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở Việt Nam giai đoạn hiện nay.

Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 3 nhiệm vụ được đánh số theo văn bản):

  1. Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ở các trường cao đẳng.
  2. Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ ở một số trường cao đẳng của Việt Nam.
  3. Đề xuất giải pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng Việt Nam.

Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Phạm vi nội dung: Quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ.
  • Phạm vi địa bàn và khách thể khảo sát: Trường Cao đẳng Sơn La, Trường Cao đẳng Cần Thơ, Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk.
  • Phạm vi thời gian nghiên cứu: Giai đoạn 2010 - 2015.

Ba luận điểm cần bảo vệ của luận án:

  • Luận điểm 1: Đào tạo theo học chế tín chỉ là xu thế khách quan, gia tăng tính chủ động cho người học, tăng cường tính dân chủ trong đào tạo và đáp ứng nhu cầu xã hội. Việc chuyển từ niên chế sang học chế tín chỉ phù hợp với giáo dục Việt Nam nói chung và các trường cao đẳng nói riêng.
  • Luận điểm 2: Đào tạo theo học chế tín chỉ gắn liền với việc xác lập quy trình quản lý đào tạo tương ứng. Thực tế bậc cao đẳng Việt Nam tồn tại đồng thời 3 mô hình (cao đẳng, cao đẳng nghề, cao đẳng cộng đồng), gây phân tán trong định hướng liên thông và học tập suốt đời.
  • Luận điểm 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đào tạo phải được xây dựng đồng bộ, tương thích với đặc điểm học chế tín chỉ và điều kiện cụ thể của các trường cao đẳng Việt Nam.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Về nghiên cứu quốc tế, tác giả điểm lại nguồn gốc học chế tín chỉ khởi xướng năm 1872 tại Viện Đại học Harvard khi thay thế niên chế bằng hệ thống mô-đun mềm dẻo dưới sự lãnh đạo của Charles Eliot, sau đó lan sang Bắc Mỹ, châu Âu, châu Á (Nhật Bản, Philippines, Đài Loan, Hàn Quốc, Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Ấn Độ, Trung Quốc) và châu Phi (Senegal, Mozambique, Nigeria, Uganda, Cameroon).

Các công trình và quan niệm quốc tế được trích dẫn gồm:

  • James Quann (1995) định nghĩa tín chỉ học tập là đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của người học bình thường để học một môn học cụ thể (thời gian lên lớp; thời gian trong phòng thí nghiệm, thực tập; thời gian đọc sách, nghiên cứu, chuẩn bị bài).
  • James Heffernan (1973) với công trình "The Credits of the Credit Hour: The history, Use and Shortcomings of the Credits System", nghiên cứu lịch sử, phương thức vận hành và bất cập của hệ thống giờ tín chỉ.
  • Raunger, Row, Piper và West (1969) phân chia lịch sử học chế tín chỉ tại Mỹ thành 3 giai đoạn: Giai đoạn 1 (1873 - 1908) với sự bất mãn về tuyển sinh và học thuật giữa phổ thông với đại học; Giai đoạn 2 (1908 - 1910) đề xuất đơn vị đo chuẩn mực cho môn học phổ thông làm cơ sở tuyển sinh đại học, cao đẳng; Giai đoạn 3 (1910 đến nay) áp dụng và phát triển đơn vị giờ tín chỉ Carnegie.
  • Gerhad (1955) phân chia quá trình phát triển thành 2 giai đoạn: Giai đoạn 1 (thập niên 1870 - 1880) xuất hiện hệ thống tín chỉ ở trung học và đo lường hiệu suất dạy học; Giai đoạn 2 (cuối thế kỷ XIX đến nay) gán đơn vị tín chỉ cho môn học và xác định điều kiện tốt nghiệp.
  • Jesica M. Shedd (2003) giải thích 3 nguyên nhân hình thành hệ thống tín chỉ ở Mỹ (xử lý số lượng lớn học sinh trung học vào đại học, động cơ cải cách nội bộ hướng tới chương trình mềm dẻo, áp lực từ chính phủ và bên sử dụng lao động) và phân tích việc quản lý mục tiêu, nội dung, chương trình đào tạo.

Tại Việt Nam, các công trình được điểm luận bao gồm:

  • Eli Mazur và Phạm Thị Ly phân tích học chế tín chỉ tại Mỹ và kinh nghiệm Trung Quốc, chỉ rõ việc áp dụng tín chỉ đơn thuần như công cụ cơ học tính điểm cấp bằng sẽ không mang lại hiệu quả nếu không tiếp cận hệ thống rộng rãi từ lập kế hoạch, mục tiêu, tư vấn sinh viên đến điều chỉnh chương trình.
  • Lâm Quang Thiệp (2006 - 2009) qua các bài viết tại Kỷ yếu Hội thảo Đại học Huế phân tích ưu nhược điểm, điều kiện triển khai hệ thống tín chỉ ở đại học và cao đẳng.
  • Lê Doãn Đãi (2006) trong báo cáo của Ban Quản lý đào tạo Đại học Quốc gia Hà Nội trình bày quy trình chuyển đổi và cơ cấu lại chương trình từ niên chế sang tín chỉ.
  • Lê Đức Ngọc nghiên cứu đổi mới kiểm tra đánh giá theo học chế tín chỉ dựa trên tiêu chuẩn hóa và khách quan hóa, thiết lập chuẩn đầu ra môn học và ngân hàng câu hỏi bài tập.
  • Nguyễn Kim Dung (2006) tại hội thảo trường HUFLIT trình bày kinh nghiệm thế giới và mô hình chuyển đổi tín chỉ áp dụng cho Việt Nam.
  • Lê Quang Sơn (2010) trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ - Đại học Đà Nẵng xác định các nội dung quản lý đào tạo theo tín chỉ gồm quản lý mục tiêu, chương trình, hoạt động dạy, hoạt động học, cơ sở vật chất, tài chính, môi trường đào tạo và bảo đảm chất lượng.
  • Các tham luận tại Hội thảo khoa học của Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn (2011) của Trương Văn Chung, Ngô Ngọc Chi, Huỳnh Văn Thông, Nguyễn Thị Diệu Hiền, Phạm Đức Trọng về quản lý cá nhân người học, học nhóm và đổi mới phương pháp giảng dạy.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Phần lớn công trình trước đây tập trung vào bậc đại học hoặc tiếp cận các khía cạnh đơn lẻ như tự học, học liệu hay phương pháp giảng dạy. Vấn đề quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ chuyên biệt cho khối trường cao đẳng ở Việt Nam chưa được khảo cứu toàn diện, thiếu mô hình quản lý đồng bộ từ đầu vào, quá trình dạy học đến đầu ra và cơ chế phối hợp giữa các bên liên quan.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết của luận án dựa trên các khái niệm và khung phân tích:

  • Khái niệm công cụ: Quản lý giáo dục (tác động có tổ chức và hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu); quản lý nhà trường (quản lý đào tạo, nhân sự, tổ chức); quản lý đào tạo cao đẳng (quá trình tác động có mục đích, kế hoạch của chủ thể quản lý lên cán bộ, giảng viên, sinh viên).
  • Quan điểm của UNESCO về 10 yếu tố phản ánh chất lượng cơ sở đào tạo: Người học khỏe mạnh; giảng viên thành thạo nghề nghiệp; phương pháp dạy học tích cực; chương trình thích hợp; trang thiết bị và học liệu thân thiện; môi trường học tập an toàn; hệ thống đánh giá thích hợp; hệ thống quản lý dân chủ và cùng tham gia; gắn kết cộng đồng và văn hóa địa phương; nguồn lực đầu tư thỏa đáng, bình đẳng.
  • Khung mô hình quá trình đào tạo CIPO: Bối cảnh (Context) - Đầu vào (Input) - Quá trình (Process) - Đầu ra (Outcome). Trong đó: Đầu ra phân cấp thành Output (kết quả học tập, tốt nghiệp), Outcome (chuẩn năng lực kiến thức, kỹ năng, thái độ đáp ứng việc làm), Impact (khả năng học tập suốt đời); Quá trình gồm hành vi giảng viên (lập kế hoạch, quản lý, giảng dạy) và hành vi sinh viên; Đầu vào gồm đặc điểm người dạy, người học, chương trình, cơ sở vật chất; Bối cảnh gồm các yếu tố quản trị nội bộ và môi trường kinh tế - xã hội bên ngoài.
  • Cơ sở pháp lý: Quyết định 31/2001/QĐ-BGDĐT, Quyết định 43/2007/QĐ-BGDĐT, Thông tư số 01/2015/TT-BGDĐT ban hành Điều lệ trường Cao đẳng (đặc biệt là Điều 5 quy định quyền tự chủ, nhiệm vụ của trường cao đẳng và trường cao đẳng cộng đồng).

Quy chuẩn cấu trúc định lượng 01 tín chỉ và chương trình đào tạo cao đẳng được luận án tổng hợp:

Hình thức tổ chức hoạt động học tập Thời lượng quy định cho 01 tín chỉ Yêu cầu chuẩn bị cá nhân ngoài lớp
Lý thuyết 15 tiết (1 tiết = 50 phút) Ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân
Thực hành, thí nghiệm, thảo luận 30 - 45 tiết Tự học, nghiên cứu bổ trợ tương ứng
Thực tập tại cơ sở 45 - 90 giờ Thu thập dữ liệu, báo cáo thực địa
Tiểu luận, bài tập lớn, khóa luận 45 - 60 giờ Nghiên cứu tài liệu, hoàn thiện văn bản
Quy đổi đơn vị học trình (ĐVHT) 1,5 ĐVHT = 1 tín chỉ Tự chuẩn bị theo yêu cầu môn học
Khối lượng chương trình khóa 3 năm Tối thiểu không dưới 90 tín chỉ Khối kiến thức bắt buộc chiếm ~80%
Khối lượng chương trình khóa 2 năm Tối thiểu không dưới 60 tín chỉ Khối kiến thức tự chọn chiếm ~20%
Khối lượng chương trình khóa 1,5 năm Tối thiểu không dưới 45 tín chỉ Tích lũy theo từng học phần 2 - 4 tín chỉ
Đồ án, khóa luận tốt nghiệp cao đẳng Khối lượng không quá 5 tín chỉ Thay thế bằng học phần nếu không làm

Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp tiếp cận: Tiếp cận hệ thống (phân tích các thành tố tương tác trong quản lý đào tạo); tiếp cận lịch sử (xem xét thực trạng gắn với điều kiện lịch sử cụ thể của trường); tiếp cận so sánh (đối chiếu quản lý theo niên chế với học chế tín chỉ).
  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa và khái quát hóa tư liệu trong và ngoài nước.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Quan sát thực tế đào tạo; điều tra bằng phiếu trưng cầu ý kiến đối với các nhóm đối tượng (cán bộ quản lý, giảng viên, cố vấn học tập, nhân viên và sinh viên); phỏng vấn chuyên gia quản lý giáo dục.
  • Phương pháp kiểm chứng và thực nghiệm: Khảo sát mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp; tổ chức thực nghiệm hình thành và thực nghiệm tác động đối với giải pháp quản lý trên 2 lớp sinh viên (nhóm A và nhóm B).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng

Chương 1 hệ thống hóa các khái niệm nền tảng về tín chỉ, học chế tín chỉ và quản lý đào tạo trong bối cảnh các trường cao đẳng. Tác giả xác định đào tạo theo học chế tín chỉ kết hợp giữa giáo dục cho số đông và cá thể hóa quá trình học tập.

Các đặc điểm chính của đào tạo theo tín chỉ ở trường cao đẳng gồm:

  • Chương trình đào tạo thiết kế theo hướng tích lũy mô-đun: Gồm khối kiến thức đại cương và chuyên nghiệp, chia thành các học phần bắt buộc (~80%), tự chọn (~20%), tiên quyết, song hành và thay thế. Mỗi học phần có khối lượng từ 2 đến 4 tín chỉ.
  • Kế hoạch và tổ chức đào tạo lấy sinh viên làm trọng tâm: Sinh viên tự lập kế hoạch học tập cá nhân toàn khóa và từng kỳ dựa trên chuẩn đầu ra; trường tổ chức theo lớp học phần thay vì lớp niên chế cố định.
  • Tăng cường thời lượng tự học: Một tín chỉ lý thuyết/thực hành yêu cầu tối thiểu 30 giờ chuẩn bị cá nhân (1 tiết trên lớp đòi hỏi 2 tiết tự học).
  • Vai trò của đội ngũ cố vấn học tập: Giữ chức năng tư vấn kế hoạch học tập, hỗ trợ đăng ký môn và kết nối người học với nhà trường.
  • Kiểm tra đánh giá theo quá trình: Đánh giá thường xuyên xuyên suốt học phần, không tổ chức thi tốt nghiệp toàn khóa; sinh viên tích lũy đủ tín chỉ và hoàn thành đồ án/khóa luận (không quá 5 tín chỉ) hoặc học phần thay thế để được cấp bằng.

Chương này cũng phân tích các ưu điểm (mềm dẻo, linh hoạt, tăng tính chủ động, tạo thuận lợi liên thông) và hạn chế (nguy cơ cắt vụn kiến thức, khó khăn quản lý lịch trình, suy giảm gắn kết tập thể). Từ mô hình CIPO, luận án thiết lập sơ đồ quy trình quản lý đào tạo gồm 6 khâu: Tổ chức phát triển chương trình dựa vào chuẩn đầu ra; Quản lý tuyển sinh; Lập kế hoạch đào tạo; Quản lý giảng dạy và học tập; Kiểm tra đánh giá; Quản lý kết quả đầu ra và việc làm sau tốt nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong các trường cao đẳng ở Việt Nam

Chương 2 trình bày kinh nghiệm áp dụng tín chỉ quốc tế và phân tích thực trạng quản lý tại 3 trường cao đẳng đại diện cho các vùng miền: Trường Cao đẳng Sơn La, Trường Cao đẳng Cần Thơ và Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk trong giai đoạn 2010 - 2015.

Nội dung khảo sát thực trạng đánh giá mức độ tương quan ý kiến giữa cán bộ quản lý, giảng viên, cố vấn học tập, nhân viên với sinh viên qua 11 biểu đồ:

  • Biểu đồ 2.1: Tổ chức phát triển chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo.
  • Biểu đồ 2.2: Quản lý tuyển sinh.
  • Biểu đồ 2.3: Lập kế hoạch đào tạo theo học chế tín chỉ.
  • Biểu đồ 2.4: Đảm bảo chất lượng đầu vào.
  • Biểu đồ 2.5: Quản lý dạy học của giảng viên.
  • Biểu đồ 2.6: Quản lý học tập của sinh viên.
  • Biểu đồ 2.7: Kiểm tra đánh giá kết quả học tập của sinh viên.
  • Biểu đồ 2.8: Môi trường giáo dục tích cực.
  • Biểu đồ 2.9: Quản lý đầu ra.
  • Biểu đồ 2.10: Quản lý bối cảnh.
  • Biểu đồ 2.11: Hệ thống giám sát và phản hồi thông tin.

Kết quả đánh giá thực trạng cho thấy các trường đã bước đầu ban hành quy chế tín chỉ, cấu trúc lại chương trình và tổ chức đăng ký môn học. Tuy vậy, tồn tại khoảng cách đánh giá giữa đội ngũ quản lý/giảng viên và sinh viên: Khâu lập kế hoạch còn mang tính hình thức; sinh viên thiếu kỹ năng tự học và gặp lúng túng khi đăng ký môn học tiên quyết; hoạt động của cố vấn học tập chưa đồng đều; công tác đánh giá thường xuyên chưa phản ánh thực chất phần tự học; hệ thống thông tin quản lý hai chiều và cơ sở vật chất phục vụ tra cứu học liệu chưa đáp ứng yêu cầu.

Chương 3: Giải pháp quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ của trường cao đẳng ở Việt Nam

Dựa trên nguyên tắc tiếp cận hệ thống và thực tiễn khảo sát, tác giả đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý:

  1. Xây dựng quy trình quản lý học tập và rèn luyện của sinh viên trong đào tạo theo học chế tín chỉ của trường cao đẳng.
  2. Nâng cao vai trò, trách nhiệm của giảng viên và sinh viên, đổi mới phương pháp dạy và học của giảng viên và sinh viên, cách đánh giá và phản hồi thông tin đáp ứng đào tạo theo học chế tín chỉ.
  3. Phát triển đội ngũ cố vấn học tập của trường cao đẳng đào tạo theo học chế tín chỉ (xác định chức năng, nhiệm vụ chính qua Sơ đồ 3.1).
  4. Phát triển hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều trong đào tạo theo học chế tín chỉ của trường cao đẳng.
  5. Nâng cao năng lực quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và nhân viên trường cao đẳng.

Để kiểm chứng, luận án thực hiện khảo sát tính cần thiết và tính khả thi qua các bảng số liệu: Bảng 3.2 và 3.4 (kết quả mức độ cần thiết), Bảng 3.3 và 3.5 (kết quả mức độ khả thi), Bảng 3.6 (tương quan giữa mức độ cần thiết và khả thi qua Biểu đồ 3.1, 3.2, 3.3).

Phần thực nghiệm giải pháp được tiến hành qua 2 bước:

  • Thực nghiệm hình thành: Thiết lập quy trình và điều kiện tác động.
  • Thực nghiệm tác động: Triển khai trên 2 lớp đối chứng và thực nghiệm (nhóm A và nhóm B). Kết quả thực nghiệm được đo lường qua Bảng 3.7 (kết quả tính khả thi), Bảng 3.8 (phân bố tần số $N_i$ của số sinh viên đạt điểm tổng kết môn học ở hai lớp), Bảng 3.9 (kết quả so sánh trước và sau thực nghiệm), cùng Biểu đồ 3.4, 3.5 và 3.6 về phân bố tần xuất và điểm số giữa nhóm A và nhóm B. Số liệu cho thấy sự chuyển biến về điểm tổng kết môn học ở nhóm thực nghiệm sau khi áp dụng giải pháp quản lý mới.

Kết quả và những đóng góp mới

Về mặt lý luận:

  • Luận án đã tổng hợp và hệ thống hóa lý luận về quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ trong bối cảnh các trường cao đẳng.
  • Xây dựng khung lý thuyết quản lý đào tạo theo mô hình CIPO (Bối cảnh - Đầu vào - Quá trình - Đầu ra) thích ứng với đặc trưng của đào tạo tích lũy tín chỉ tại bậc cao đẳng ở Việt Nam.

Về mặt thực tiễn:

  • Đánh giá thực trạng quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại 3 trường cao đẳng đại diện (Cao đẳng Sơn La, Cao đẳng Cần Thơ, Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk), phản ánh thực tế triển khai giai đoạn 2010 - 2015 qua 11 nhóm tiêu chí so sánh giữa cán bộ/giảng viên và người học.
  • Đề xuất hệ thống 5 giải pháp quản lý đào tạo mang tính đồng bộ: hoàn thiện quy trình quản lý học tập; đổi mới phương pháp dạy - học và đánh giá; kiện toàn đội ngũ cố vấn học tập; thiết lập hệ thống thông tin hai chiều; bồi dưỡng năng lực cán bộ quản lý.
  • Tiến hành thực nghiệm sư phạm kiểm chứng tính khả thi và phân tích phân bố tần số điểm số sinh viên giữa các nhóm thực nghiệm, cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho giải pháp.

Kiến nghị đề xuất từ luận án:

  • Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo: Cần hoàn thiện khung pháp lý về quy chế đào tạo tín chỉ phù hợp với bậc cao đẳng; xây dựng cơ chế liên thông rõ ràng giữa các mô hình cao đẳng, cao đẳng nghề, cao đẳng cộng đồng và đại học; hỗ trợ đầu tư hạ tầng công nghệ thông tin phục vụ quản lý.
  • Đối với các trường cao đẳng: Chủ động rà soát chuẩn đầu ra và chương trình đào tạo; chuẩn hóa quy trình đăng ký môn học; phát huy vai trò thực chất của cố vấn học tập; đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá quá trình và nâng cao năng lực cho đội ngũ quản trị.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Về mặt hạn chế, luận án giới hạn phạm vi khảo sát thực nghiệm tại 3 trường cao đẳng (Sơn La, Cần Thơ, Sư phạm Đắk Lắk) trong mốc thời gian 2010 - 2015. Do bậc cao đẳng tại Việt Nam giai đoạn này tồn tại nhiều mô hình (cao đẳng trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, cao đẳng nghề trực thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, cao đẳng cộng đồng), dữ liệu chưa bao quát hết đặc thù quản lý của toàn bộ các loại hình trường nghề.

Hướng nghiên cứu tiếp:

  • Mở rộng phạm vi khảo sát sang các cơ sở cao đẳng ngoài công lập, cao đẳng nghề và cao đẳng cộng đồng trên các địa bàn kinh tế trọng điểm.
  • Nghiên cứu cơ chế quản lý liên thông tín chỉ giữa bậc cao đẳng với bậc đại học và liên thông giữa các khối ngành khác nhau.
  • Đánh giá tác động lâu dài (Impact) của phương thức quản lý đào tạo tín chỉ đối với mức độ thích ứng nghề nghiệp của sinh viên sau khi tốt nghiệp tại các doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu chuyên khảo có giá trị ứng dụng cho các đối tượng trong ngành giáo dục:

  • Cán bộ quản lý trường cao đẳng và phòng đào tạo: Sử dụng khung quy trình quản lý CIPO và 5 giải pháp để xây dựng quy chế nội bộ, chuẩn hóa việc lập kế hoạch học tập, xếp thời khóa biểu và vận hành lớp học phần.
  • Đội ngũ cố vấn học tập và giảng viên: Tham khảo các tiêu chí về chức năng nhiệm vụ của cố vấn học tập (Sơ đồ 3.1) và phương pháp đánh giá quá trình học phần (kết hợp giờ lên lớp và giờ tự học cá nhân).
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác hệ thống tổng quan tài liệu lịch sử tín chỉ (Harvard, Carnegie, các mô hình chuyển đổi) và khung câu hỏi khảo sát thực trạng 11 tiêu chí để phục vụ các đề tài liên quan.

Câu hỏi thường gặp

1. Một tín chỉ theo quy định trong luận án được định lượng bằng bao nhiêu thời lượng học tập?
Theo văn bản luận án, một tín chỉ được tính bằng 15 tiết học lý thuyết; 30 - 45 tiết thực hành, thí nghiệm hoặc thảo luận; 45 - 90 giờ thực tập tại cơ sở; hoặc 45 - 60 giờ làm tiểu luận, bài tập lớn, đồ án. Đối với học phần lý thuyết hoặc thực hành, sinh viên phải dành ít nhất 30 giờ chuẩn bị cá nhân. Một tiết học được tính bằng 50 phút; và 1,5 đơn vị học trình được quy đổi thành 1 tín chỉ.

2. Khối lượng kiến thức tối thiểu theo học chế tín chỉ của các khóa học cao đẳng được quy định như thế nào?
Luận án dẫn quy định: Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng có khối lượng không dưới 90 tín chỉ đối với khóa 3 năm; 60 tín chỉ đối với khóa 2 năm; và 45 tín chỉ đối với khóa 1,5 năm. Khóa luận hoặc đồ án tốt nghiệp trình độ cao đẳng có khối lượng không quá 5 tín chỉ.

3. Tiến trình phát triển học chế tín chỉ tại Hoa Kỳ được các học giả phân chia như thế nào?
Theo Raunger, Row, Piper và West (1969), lịch sử học chế tín chỉ tại Hoa Kỳ chia làm 3 giai đoạn: 1873 - 1908 (sự bất mãn đối với quá trình xét tuyển và quan hệ học thuật phổ thông - đại học); 1908 - 1910 (đề xuất đơn vị đo chuẩn mực cho môn học phổ thông để xét tuyển đại học); 1910 đến nay (áp dụng và phát triển đơn vị giờ tín chỉ Carnegie). Theo Gerhad (1955), tiến trình này gồm 2 giai đoạn: thập niên 1870 - 1880 (xuất hiện ở trung học và đo hiệu suất dạy học) và cuối thế kỷ XIX đến nay (giao tín chỉ cho môn học và xác định điều kiện tốt nghiệp).

4. Luận án đề xuất những giải pháp quản lý cụ thể nào cho trường cao đẳng?
Luận án đề xuất 5 giải pháp chính tại Chương 3: (1) Xây dựng quy trình quản lý học tập và rèn luyện của sinh viên; (2) Nâng cao vai trò, trách nhiệm của giảng viên, sinh viên và đổi mới phương pháp dạy - học, đánh giá; (3) Phát triển đội ngũ cố vấn học tập; (4) Phát triển hệ thống giao tiếp thông tin hai chiều; (5) Nâng cao năng lực quản lý đào tạo của đội ngũ lãnh đạo, quản lý và nhân viên.

5. Địa bàn và thời gian khảo sát thực trạng của đề tài được xác định ở phạm vi nào?
Khảo sát thực trạng của luận án được thực hiện tại 3 cơ sở giáo dục: Trường Cao đẳng Sơn La, Trường Cao đẳng Cần Thơ và Trường Cao đẳng Sư phạm Đắk Lắk. Thời gian nghiên cứu thực trạng và số liệu quản lý đào tạo được giới hạn trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2015.

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Vũ Thị Hõa là công trình nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục, giải quyết vấn đề quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ tại các trường cao đẳng ở Việt Nam trên cả bình diện lý luận và thực tiễn. Tác giả đã vận dụng mô hình CIPO để thiết lập quy trình quản lý đào tạo gồm 6 bước gắn liền với chuẩn đầu ra, đồng thời đánh giá thực trạng tại 3 trường cao đẳng đại diện qua 11 tiêu chí khảo sát. Hệ thống 5 giải pháp được đề xuất đã được kiểm chứng qua đo lường mức độ cần thiết, tính khả thi và thực nghiệm tác động đối với kết quả học tập của sinh viên. Công trình cung cấp căn cứ khoa học cho các cơ quan chỉ đạo và cơ sở giáo dục cao đẳng trong việc hoàn thiện công tác quản lý đào tạo theo học chế tín chỉ.