Chương 1: Cơ sở lý luận về quan lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh Trung học phố thông. + Chương 2: Thực trạng quản lí hoạt động giáo dục hưởng nghiệp ở các trường. THPT huyện Duy Xuyên. tỉnh Quảng Nam.
+ Chương 3: Biên pháp quản lí hoạt động giáo dục hướng nghiệp cho học sinh ở các trường THPT huyện Duy Xuyên, tinh Quang Nam - Kết luận và khuyến nghị ~ Phụ lục ~ Tải liệu tham khảo. CHUONG 1 CƠ SỞ LY LUAN VE QUAN Li HOAT DONG GIÁO DỤC HƯỚNG NGHIEP CHO HQC SINH TRUNG HQC PHO THONG 1. Lịch sử nghiên cứu van dé 1. Về tổ chức hoạt động giáo dục hướng nghiệp ~ Những nghiên cứu nước ngoài Năm 1848, 6 Pháp xuất bản cuồn “Hướng dẫn chọn nghề " đầu tiên.
ôi dung cuốn sách để cập tới vấn để đa dạng của nghề nghiệp do sự phát triển công nghiệp va việc nhất thiết phái giúp đỡ thanh nin trong sự lựa chọn nghề nghiệp [26]. Năm 1909, Frank Parsons bản đến hướng nghiệp cho HS dựa trên năng lực, năng khiếu, hứng thú, sở thích của cá nhân [29].Krupskaia có nhiều khẳng định hiệu quả lao động phân lớn phụ thuộc vảo sự phủ hợp của con người đối với nghé nghiép [11]. “Dau thé ky 20, My, Anh, Pháp, Thụy Điền đều xuất hiện cơ sở dịch vụ hướng, nghiệp. Ở Nga, những thập kĩ đầu thế kỉ 20, công tác hướng nghiệp rất được chú trọng, lâm cơ sở để phát triển nguồn nhân lực phục vụ nền công nghiệp hỏa đất nước bấy giờ.
Tu van hướng nghiệp được hẳu hết các quốc. gia trên thể giới quan tâm, trong nửa đầu thể kỉ 20, do tăng trưởng nên công nghiệp hỏa, nhiều tác giả Keller và Viteles, 1937; Watts, 1966; Super, 1974 đề cập đến tác phẩm Parson ở Hoa Kỉ trong những nấm 1900, tác phâm cúa Lahy trong lựa chọn nhân sự ở Pháp năm 1910; nỗ lực cúa Gemelli trong lựa chọn nhân sự ở Ý năm 1912, vả sự tập trung vào hướng nghiệp của Christianen ở Bí năm 1911.1912 và những tác phẩm tiên phong ở Genneva và London năm 1914 vả 1915 do Reuchlin miêu tả (1964) những nỗ lực ban đầu trong thiết lập tư vẫn và hưởng nghiệp. ở Hoa Kì và Châu Âu” [26]. Nam 1937, Keller va Viteles đưa ra tầm nhìn toàn thế giới về tư vẫn vả hướng.
nghiệp, họ khảo sát so sánh các quốc gia ở Châu Âu, châu Á. Ở một số quốc gia, các. thuật ngữ như “hướng dẫn nghề - vocational guidance”, “tr van nghề - vocational counselling”, “théng tin, tu van va huéng dan — information, advice ad guidance” déu chỉ các hoạt động tư vấn vả hưởng nghiệp [1§, 19]. Sudt thé ki 20 va dau thap ki thé ki 21, tu van va hướng nghiệp phát triển mạnh mẽ trong môi trường giáo dục.
Ngoài bối cảnh đặc thủ của mỗi quốc gia, giáo dục hướng nghiệp ở các nước đều xuất hiện các vấn dé chung cả lí luận và thực tiễn cần lắm rõ nhằm tìm ra con đường khả thi và hiệu quả cho hoạt động giáo dục hưởng nghiệp [26]. Các tác giả nước ngoài trên trong quá trình bản về hướng nghiệp và GDHN cấp trung học đều khẳng định: Quản lý GDHN là một nội dung quản lý trường học, là hệ thống tác đông có mục đích, có kế hoạch. hợp quy luật của chủ thể quản lý GDHN để đạt mục đích GDHN. Nội dung quản lý GDHN là xây dựng kế hoạch, chương trình hoạt động GDHN bao gồm việc xây dựng mục tiêu, chương trình hoạt động GDHN, xác định từng bước đi, những điều kiện, phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định phục.
vụ hoạt động GDHN. Một trong những khâu quan trọng cúa việc quản lý GDHN chính là tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch.